1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Tap doc 4 De thi hoc ki 1

7 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 22,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Viết được bài văn theo yêu cầu của đề bài, đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu về dạng văn tả đồ chơi đã học.. Biết dùng từ, viết câu đúng ngữ pháp, câu..[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT QUẬN HOÀNG MAI

TRƯỜNG TIỂU HỌC THÚY LĨNH

Họ và tên: ………

Lớp 4

BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC

MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4 (Phần Đọc hiểu)

Thời gian: 30 phút Ngày kiểm tra: …/…/201

………

………

………

I (5 điểm) Đọc thầm văn bản sau:

BÀI KIỂM TRA NHỚ ĐỜI

Bài kiểm tra ấy không có câu nào quá khó Duy chỉ có câu hỏi cuối cùng làm tôi sửng sốt: “ Chị hãy cho biết tên của bà lao công trong trường ta” “ Trời ạ! Bà lao công thì có liên quan gì tới chuyện hộ sinh kia chứ? Bà già lắm rồi, mặt nhăn nheo, dáng khắc khổ suốt ngày cắm cúi lau nhà Tôi để trống câu trả lời

Hôm sau trả bài, giáo sư chậm rãi nói:

- Đa số đều làm bài được Nhưng tôi lo với cái đà này khi tốt nghiệp sẽ cho ra trường toàn là người máy Đó sẽ là một thảm họa!

Chúng tôi lao nhao, không hiểu thầy muốn nói gì

- Nghề của các em là giúp người phụ nữ trong những giờ đau đớn nhất nhưng cũng hạnh phúc nhất Nghề của các em cần những con người biết quan tâm giúp đỡ con người dù

là phu nhân hay bà là bà quét rác Một bà lão cần mẫn phục vụ các em năm này qua năm khác mà các em không thèm biết tên thì đó một điều đáng để các em phải suy nghĩ

Vì vậy tôi cho rằng bài của cả lớp không đạt yêu cầu

Sau đó dò hỏi, tôi biết được tên bà là Đô - rô - thi Bà làm việc đã gần nửa thế kỉ Hai con trai bà đã hy sinh, bà có quyền nghỉ hưu nhưng bà vẫn xin ở lại trường làm việc không lương để cống hiến cho xã hội

Theo THƯƠNG HUYỀN

Trang 2

Dựa vào nội dung bài học hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu

Câu 1: Tại sao đề thi khiến thí sinh sửng sốt?

A Đề có nhiều câu hỏi khó

B Đề có nhiều câu hỏi cuối rất khó

C Để hỏi tên của bà lao công trong trường ta

Câu 2: Tại sao vị giáo sư cho rằng bài của cả lớp không đạt yêu cầu?

A Tất cả các sinh viên đều làm lạc đề

B Không ai trả lời được câu hỏi cuối

C Các sinh viên không biết thương yêu con người

Câu 3: Dựa vào đâu mà vị giáo sư cho rằng sợ khi ra trường sinh viên của mình là

những người máy?

A Các học trò của ông chỉ lo học và vui chơi

B Các sinh viên chưa quan tâm tới những người nghèo khổ

C Các sinh viên không quan tâm tới bà lao công đã phục vụ mình

Câu 4: Cuối cùng chị sinh viên đã biết những gì về bà lao công?

A Tên bà, hai con trai bà đã hy sinh, bà đã quá tuổi nghỉ hưu

B Bà xin làm việc không lương để cống hiến cho xã hội

C Cả 2 ý trên đều đúng

Câu 5: Dòng nào dưới đây gồm các từ ghép phân loại?

A Kiểm tra, lao công, nhăn nheo

B Quan tâm, phu nhân, cần mẫn

C Giáo sư, thế kỉ, phu nhân

Câu 6: Xác định từ loại trong câu sau:

Bà già lắm rồi, mặt nhăn nheo, dáng khắc khổ, suốt ngày cắm cúi lau nhà.

Câu 7: Chủ ngữ trong câu “Bài kiểm tra ấy không có câu nào quá khó.” là:

A Bài kiểm tra

B Bài kiểm tra ấy

C Bài kiểm tra ấy không có

Trang 3

Câu 8: Tìm và viết ra các từ láy có trong bài đọc trên.

Câu 9: Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ nói về ý chí và nghị lực của con người.

Trang 4

PHÒNG GD&ĐT QUẬN HOÀNG MAI

TRƯỜNG TIỂU HỌC THÚY LĨNH

Họ và tên: ………

Lớp 4

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC

MÔN TIẾNG VIỆT ( Phần viết) - LỚP 4

Thời gian: 50 phút Ngày kiểm tra: …/…/2017

I Chính tả (nghe-viết): (2 đ)

Bài viết: Mùa đông trên rẻo cao (SGK TV 4 tập 1, trang 165)

(Viết đoạn: Mùa đông đơn sơ)

II Tập làm văn: (8 đ)

* Đề bài: Hãy tả đồ chơi mà em thích

Trang 5

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM TIẾNG VIỆT (Đọc hiểu ) - HỌC KÌ I

Câu 1: C ( 0,5 điểm)

Câu 2: B ( 0,5 điểm)

Câu 3: B ( 0,5 điểm)

Câu 4: C ( 0,5 điểm)

Câu 5: C ( 0,5 điểm)

Câu 6: (1 điểm)

Bà già lắm rồi, mặt nhăn nheo, dáng khắc khổ, suốt ngày cắm cúi lau nhà.

- Danh từ: bà, mặt, dáng, ngày, nhà

- Tính từ: già, nhăn nheo, khắc khổ

- Động từ: lau, cắm cúi

Câu 7: B (0,5 điểm)

Câu 8: Từ láy: sửng sốt, nhăn nheo, đau đớn (0,5 điểm)

Câu 9: (0,5 điểm)

- HS tìm đúng được thành ngữ, tục ngữ được 0,5 điểm

II PHẦN VIẾT( 10 điểm)

1 Chính tả: ( 2 đ)

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn ( 2 điểm)

- Mỗi lỗi trong bài chính tả viết sai ( sai phụ âm đầu, vần, dấu thanh, viết hoa không đúng quy định ) trừ 0,25điểm

* Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ

hoặc trình bày bẩn , bị trừ 1điểm toàn bài.

2 Tập làm văn: 8đ

* Đảm bảo được các yêu cầu sau được 8 điểm

+ Viết được bài văn theo yêu cầu của đề bài, đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu về dạng văn tả đồ chơi đã học Biết dùng từ, viết câu đúng ngữ pháp, câu

Trang 6

văn có hình ảnh; miêu tả được bao quát đồ chơi, tả được một số bộ phận của đồ chơi, lời văn trôi chảy, ý văn mạch lạc Biết bộc lộ cảm xúc

+ Chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả,trình bày bài viết sạch sẽ

Trang 7

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I

MON : TIẾNG VIỆT – LỚP 4

Mạch kiến thức,

kĩ năng

Số câu

và số điểm

TN KQ

TL HT khá c

TN K Q

TL HT khá c

TN KQ

TL H T kh ác

T N K Q

TL HT khác TN KQ

TL HT khác

1.

Đọc

a)

Đọc

thành

tiếng

Số câu

Số điểm

b)

Đọc

hiểu

Số

Số điểm 1

1, 5

0,

2.

Viết

a)

Chín

h tả

Số câu

Số điể m b)

Đoạn

, bài

(viết

văn)

Số

Số điể m

3.

Nghe

- nói

Kết hợp trong đọc và viết chính tả

Điểm đọc : 10 đ

Điểm viết: 10 đ

Ngày đăng: 22/12/2021, 15:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w