1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

chu de thao giang

5 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 475,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết huy động các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tế liên quan với các bài toán tìm BCNN - Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát hu[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS TỊNH THỌ

TỔ: KHTN

Tiết 2: Chủ đề: BỘI CHUNG NHỎ NHẤT

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm được cách tìm BCNN của hai hay nhiều số

- Giải các bài toán liên quan đến tìm BCNN thông qua các bài toán tìm x và các bài toán đố có lời giải

2 Kĩ năng:

- Học sinh rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

- Biết lựa chọn kết quả phù hợp, giải pháp hợp lí để giải toán

3 Thái độ

- Tích cực, chủ động và hợp tác trong hoạt động nhóm

- Say mê hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn

4 Năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh.

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm và thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, tìm phương pháp giải quyết tình huống và bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết huy động các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tế liên quan với các bài toán tìm BCNN

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình

1 Chuẩn bị của GV

+ Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập, thước, máy chiếu, …

+ Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ

cơ bản của bài học

+ Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề

2 Chuẩn bị của HS

+ Học bài cũ, xem bài mới, trả lời ý kiến vào phiếu học tập

+ Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm + Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm

Trang 2

- Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề.

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

 Mục tiêu:

- Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới

- Tạo tình huống để học sinh tiếp cận giải các bài toán liên quan đến tìm BCNN

 Chuyển giao:

không chia theo lực học)

 Quan sát các bài tập (máy chiếu) và làm trắc nghiệm vào bảng phụ

Bài tập 1:

1.BCNN của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất trong tập

hợp các bội chung của các số đó

X

3.Nếu x ⋮ 2 ; x ⋮ ; x ⋮ 5 và x nhỏ nhất khác 0 thì

x = BCNN ( 2 , 3, 5 )

X

4.BCNN (5, 1) = 5 ; BC ( 3,5,1) = BCNN (3,5) X

5 Nếu x ⋮ 3, x ⋮ 4, x ⋮ 5 và 50 ≤ x ≤ 100 thì :

x = BCNN (3,4,5 ) và 50 ≤ x ≤ 100

X

? Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất mà khi chia a cho 10, cho 12, 15 thì các số dư lần lượt là 8 , 10, 13

a = ?

của học sinh

Nội dung kiến thức

-Giới thiệu bài tập 2

Gọi 1 Học sinh đọc đề

bài tập 2

Học sinh đọc

đề và suy nghĩ

a) x ⋮ 3, x ⋮4, x ⋮ 5 và x nhỏ nhất b) x ⋮ 10, x ⋮ 12, x ⋮ 15

và 150 ≤ x ≤ 200

Trang 3

nhiên x biết:

a) x ⋮ 3, x ⋮ 4, x ⋮ 5 và x

nhỏ nhất

b) x ⋮ 10, x ⋮ 12, x ⋮ 15 và

150 x 200

Giáo viên hướng dẫn

+ x có quan hệ như thế

nào với các số 3, 4, 5?

+ x có quan hệ như thế

nào với các số 10, 12,

15?

Gọi 2 học sinh lên bảng

giải, các em còn lại giải

vào vở

Giáo viên cho HS nhận

xét và kết luận

Từ bài tập 2, ta có thể đặt

thành một bài toán đố

cho những trường hợp

rất thực tế

Cho học sinh đọc đề

+ Từ bài tập 2, để giải

bài tập 3, ta làm như thế

nào?

GV cho học sinh hoạt

động cặp đôi, giải bài

vào phiếu học tập

GV chấm bài trên phiếu

học tập và nhận xét

x = BCNN(3,4,5 )

x ∈ BC ( 10,

12, 15 ) và

150 ≤ x ≤ 200

-Học sinh theo dõi bạn làm nhận xét

HS đọc đề +Gọi x là số học sinh cần tìm

+HS hoàn thành bài giải vào phiếu học tập

Giải:

a)Ta có: x ⋮ 3, x ⋮ 4, x ⋮5 và x nhỏ nhất

⇒ x = BCNN ( 3, 4,5)

10 = 2.5

12 = 22.3

15 = 3.5 BCNN(10, 12, 15) = 22.3.5 = 60 Vậy x = 60

b) x ⋮ 10, x ⋮ 12, x ⋮ 15

và 150 ≤ x ≤ 200

⇒ x ∈ BC ( 10, 12, 15 )

và 150 ≤ x ≤ 200

10 = 2.5

12 = 22.5

15 = 3.5 BCNN ( 10, 12, 15 ) = 22.3.5 = 60

BC ( 10,12, 15) = B (60)

= { 0; 60; 120; 180;240; …}

Vì 150 ≤ x ≤ 200 nên x = 180

Bài tập 3 : Số học sinh khối 6 của

trường THCS Tịnh Thọ khi xếp hàng 10, hàng 12, hàng 15 đều vừa

đủ hàng Biết số học sinh đó khoảng từ 150 đến 200 em Tính

số học sinh khối 6 đó

Giải:

Gọi a là số học sinh khối 6 cần tìm Theo đề ta có: a ⋮ 10 ,a ⋮ 12 , a ⋮ 15

⇒ a∈ BC( 10,12,15) và

150 ≤ x ≤ 200 BCNN ( 10, 12, 15 ) = 60

BC (10, 12, 15 ) = { 0 ; 60; 120; 180; 240; …}

Vì 150 ≤ x ≤ 200 nên a = 180 Vậy số học sinh khối 6 của trường

đó là 180 em

Trang 4

III HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

của HS

Nội dung kiến thức

Giới thiệu bài tập 4

Thực hiện chia kẹo:

Với số kẹo nhất định, cô

chia vào 2, 3, 4 túi thì

đều dư 1 viên

? Vậy ta làm sao để chia

số kẹo này?

*Vậy nếu ta thay từ học

sinh khối 6  số viên

kẹo ,số hàng  số túi,

vừa đủ  đều thừa 5,

thì ta có bài toán mới

+ GV cho HS đọc đề bài

tập 4 và suy nghĩ

+ Vậy từ cách chia kẹo

ở trên, các em hãy giải

bài toán 4 vào bảng

nhóm

Chuyển giao:

Chia lớp thành 4 nhóm

GV nhận xét, khẳng

định kết quả học tập của

HS

Lấy số kẹo đang có trừ đi

số kẹo dư

Các nhóm làm bài tập vào bảng phụ

xếp vào 10 túi, 12 túi, 15 túi, đều thừa 5 viên Tính số viên kẹo đó, biết rằng số kẹo đó khoảng từ 150 đến 200 viên

Giải:

Gọi a là số viên bi cần tìm Theo đề bài ta có :

a - 5 ⋮ 10

a - 5 ⋮ 12 ⇒ a ∈ BC( 10,12,15)

a - 5 ⋮ 15 và 150 ≤ x ≤ 200 ⇒ 145 ≤ a – 5 ≤ 195 BCNN ( 10,12,15 ) = 60

⇒ BC ( 10,12,15 ) = {0; 60; 120 ;

180 ; 240 ; …}

Vì 145 ≤ a – 5 ≤ 195

⇒ a - 5 = 180

a = 180 + 5

a = 185

Thay số viên kẹo bởi số tự nhiên, các số dư không bằng nhau ta sẽ có các bài toán mới Cách giải bài toán mới như thế nào ?

dư lần lượt là 8,10,13

Giải:

Ta có : a chia cho 10,12, 15 có số dư lần lượt là 8, 10 , 13

a + 2 ⋮ 10

a +2 ⋮ 12 ⇒ a +2 = BCNN (10,12,15 )

a +2 ⋮ 15

BCNN ( 10, 12, 15 ) = 60

⇒a+2 = 60

a = 60 – 2

Trang 5

a = 58.

Bài tập 6 Tìm số tự nhiên nhỏ nhất khi chia cho 3 , cho 4 , cho 5 có số dư lần

lượt là 1,3,1

Có thể em chưa biết:

Nhiều nước phương Đông, trong đó có Việt Nam, gọi tên năm âm lịch bằng

cách ghép 10 can ( theo thứ tự là Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỉ, Canh, Tân,

Nhâm, Quý) với 12 chi ( Tí, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu,

Tuất, Hợi ) Đầu tiên Giáp được ghép với Tí thành năm Giáp Tí Cứ 10 năm,

Giáp lại được lặp lại Cứ 12 năm, Tí lại được lặp lại:

Giá

p

Ất Bín

h

Đin h

Mậu K

Can h

Tân Nhâ

m

Qu ý

Giá p

Ất Bín h

Đin h

a

Dần Mão Thì

n

i

Thân Dậu Tuất Hợ

i

Như vậy cứ sau 60 năm (60 là BCNN của 10, 12 ), năm Giáp Tí lại được lặp lại

Tên của các năm âm lịch khác cũng được lặp lại sau 60 năm

Năm 2018 là năm Mậu Tuất Vậy năm Mậu Tuất lần tiếp theo là năm bao

nhiêu?

Năm Mậu Tuất tiếp theo là năm 2078

SƠ ĐỒ TƯ DUY

x = BCNN(a, b)

x BCNN(a, b, c)

và m x n

x BCNN(a, b, c)

và m x n

x – k BC ( a, b, c )

Và m x n

x +k BC ( a, b, c )

m

x chia cho a, b, c đều dư k

Bài toán liên

quan đến tìm

BCNN

Và m

≤ x

n

Và m

x

≤ n

m

≤ x

n

x chia hết cho a,

b, c

Và m

x

≤ n

x ⋮ a, x ⋮ b, x ⋮ c

Ngày đăng: 22/12/2021, 12:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w