- Văn biểu cảm dễ tạo nên sự đồng cảm giữa con người với con người Chẳng hạn như đến với ca dao Việt Nam, ta bắt gặp thế giới tinh thần của người lao động víi nh÷ng khóc ca tr÷ t×nh th¾m[r]
Trang 1Ngày soạn :………
Ngày giảng7A:……
7B……
Chủ đề 1: Từ và cấu tạo từ
A Mục tiêu chủ đề :
Giúp học sinh :
- Hệ thống hoá kiến thức về cấu tạo từ
- Củng có và mở rộng kiến thức về cấu tạo từ tiếng Việt, phân biệt từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy
- Rèn kỹ năng phân loại, kỹ năng tự cấu tạo từ ,tạo lập từ mới từ một từ gốc
- Giúp học sinh mở rộng, tích luỹ vốn từ và lựa chọn sử dụng từ khi nói ,viết
B.Phân lượng thời gian :
4 tiết
C Tài liệu có liên quan đến chủ đề
SGK, Sách tham khảo ngữ văn 7
D Nội dung
Tiết 1: Lý thuyết chung
*Hoạt động 1: Tổ chức:
Sĩ số: 7A :
7B :
* Hoạt động 2: Kiểm tra:
Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh
* Hoạt động 3: Bài mới:
Từ là gì ?
- Hãy phân biệt từ đơn và từ
phức ? Cho ví dụ minh hoạ ?
-Thế nào là từ ghép ? từ láy ?
Cho ví dụ?
- Học sinh thực hiện
1 Khái niêm về từ
+ Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu
+ Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
2.Phân biệt từ đơn, từ phức
- Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng
Ví dụ: Sách , bút ,điện , trăng
- Từ phức là từ gồm hai hay nhiều tiếng
Ví dụ : sách vở, sách bút, trăng sao
2 Khái niệm từ ghép , từ láy
+ Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa gọi là từ ghép
Ví dụ : Quần áo , cỏ cây, hoa lá
+ Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là từ láy
Ví dụ : xanh xanh xinh xinh , long lanh
*Bài tập ứng dụng: Tìm từ ghép , từ láy trong
Trang 2Giáo viên khái quát
* HĐ 4: Hướng dẫn về nhà:
đoạn thơ sau :
Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi ! Rừng cọ, đồi chè, đồng xanh ngào ngạt Nắng chói Sông Lô, hò ô tiếng hát Chuyến phà dào dạt bến nước Bình Ca
*Đáp án :
- Từ ghép: Vô cùng, Tổ quốc, Sông Lô, tiếng hát, bến nước, Bình Ca
- Từ láy : Ngào ngạt, dạt dào
3 Khái quát đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt Sơ đồ :
Từ
Từ đơn Từ phức
Từ láy Từ ghép
Từ láy toàn bộ Từ láy bộ phận
Từ ghép
đẳng lập Từ ghép chính phụ
- Nắm vững đặc điểm cấu tạo từ
- Bài tập : Cho từ “ ăn” em hãy tạo thành các từ ghép và phân thành hai loại từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
Trang 3
Ngày soạn : 5- 10- 2011
Ngày giảng7A:…… Tiết 2: ôn tập từ ghép
7B……
*Hoạt động 1: Tổ chức:
Sĩ số: 7A :
7B :
* Hoạt động 2: Kiểm tra:
Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh
Thế nào là từ ghép ? cho ví dụ?
*Hoạt động 3: Bài mới
- Từ ghép có mấy loại?
- em hãy nêu lại đặc điểm của từ
ghép chính phụ?
- Từ ghép đẳng lập có gì khác so với
từ ghép chính phụ? Cho ví dụ?
- Nghĩa của từ ghép chính phụ và từ
ghép đẳng lập có gì khác nhau?
I.Nội dung kiến thức cần nắm:
1 Các loại từ ghép:
Đại bộ phận từ ghép tiếng Việt được chia làm hai loại
a)Từ ghép chính phụ
- Từ ghép chính phụ là loại từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ xung ý nghĩa cho tiếng chính
VD: xe đạp xe: chính, đạp phụ
Rau muống rau chính, muống phụ
- Trong ghép chính phụ thuần việt, tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau VD: máy bay, xe bò, cũ rích
b) Từ ghép đẳng lập
- Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình
đẳng với nhau về mặt ngữ pháp
VD: Quần áo, nhà cửa, âu lo
- Trật tự giữa các tiếng trong từ ghép
đẳng lập có thể đổi chỗ cho nhau(VD: Quần áo, nhà cửa, âu lo
Có thể đổi thành áo quần, cửa nhà, lo âu) nhưng không phải là phổ biến
- Các tiếng trong từ ghép đẳng lập phải cùng phạm trù từ loại
VD: cùng phạm trù danh từ: nhà cửa, trâu
bò, bàn ghế Cùng phạm trù động từ: ăn uống, đi
đứng, tắm giặt
2 Nghĩa của từ ghép
* Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ nghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính
Trang 4HS phân loại
- Em hãy lần lượt đổi trật tự các tiếng
trong mỗi từ Những từ nghĩa không
đổi và nghe xuôi tai là những từ có
thể đổi được trật tự
* HĐ 4: Hướng dẫn về nhà:
VD: cá thu là chỉ một loài cá ( nghĩa hẹp hơn nghĩa của cá)
*Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nhgiã của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa các tiếng tạo nên nó VD: nghĩa của từ nhà cửa khái quát hơn nghĩa của nhà và cửa
II Luyện tập:
*Bài 1: Em hãy phân loại các từ ghép sau
đây theo cấu tạo của chúng: ốm yếu, xe lăn, tốt đẹp, kỉ vật, xăng dầu, rắn giun, binh lính, núi non, xem bói, cá lóc, vui tươi, bánh cuốn, cơm nước, xe ngựa, dưa gang, non sông, cấp bậc, rau muống…
- Từ ghép chính phụ: xe lăn, rắn giun, xem bói, cá lóc, bánh cuốn, xe ngựa, dưa gang, rau muống
- Từ ghép đẳng lập: ốm yếu, tốt đẹp, xăng dầu, binh lính, núi non, vui tươi, cơm nước, non sông, cấp bậc
* bài 2: Trong các từ ghép sau đây:
tướng tá, ăn nói, đi đứng, binh lính, giang sơn, ăn uống, đất nước, quần áo, vui tươi, sửa chữa, chờ đợi, hát hò, từ nào có thể
đổi trật tự các tiếng? Vì sao?
VD các từ: áo quần, tươi vui, đợi chờ, hò hát
- Ôn tập các kiến thức về từ ghép + Khái niệm
+ Các loại từ ghép + Nghĩa của từ ghép
- Viết một đoạn văn với chủ đề học tập- chỉ ra những từ ghép và phân loại từ ghép trong đoạn văn đó
Trang 5Ngày soạn : 12- 10- 2011
Ngày giảng7A:…… Tiết 3: ôn tập từ láy
7B……
*Hoạt động 1: Tổ chức:
Sĩ số: 7A :
7B :
* Hoạt động 2: Kiểm tra:
Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh
Thế nào là từ láy ? cho ví dụ?
*Hoạt động 3: Bài mới
- Từ láy có mấy loại? đặc điểm
của từng loại? cho ví dụ cụ thể?
- Trong từ láy toàn bộ nghĩa của
nó có những sắc thái gì so với
tiếng gốc?
- So sánh nghĩa của từ láy bộ
phận so với tiếng gốc?
I Nội dung kiến thức cần nắm
1 Các loại từ láy
a Từ láy toàn bộ
- Từ láy toàn bộ được tạo thành bằng cách láy lại tiếng gốc
VD: róc rách, đùng đùng, xanh xanh
- Để có sự hài hoà về âm điệu, tiếng láy lại tiếng gốc có sự thay đổi về thanh điệu hoặc phụ âm cuối
VD: trắng trắng trăng trắng
khẽ khẽ khe khẽ
b Từ láy bộ phận
- Từ láy bộ phận là từ láy có sự lặp lại phụ âm
đầu hoặc lặp lại phần vần
VD: gồ ghề, ngông nghênh, mù mờ, vênh váo Lắt nhắt, lỉnh kỉnh, càu nhàu, co ro
2 Nghĩa của từ láy
a Nghĩa của từ láy toàn bộ có những sắc thái nghĩa sau so với nghĩa của tiếng gốc:
- Nghĩa giảm nhẹ VD: đo đỏ, xanh xanh, khe
khẽ.
- Nghĩa nhấn mạnh, tăng cường VD: mây
mẩy, thăm thẳm.
- Nghĩa liên tục VD: lắc cắc, gõ gõ, gật gật
b Nghĩa của từ láy bộ phận có sắc thái riêng
so với tiếng gốc
VD : khờ khác với khờ khạo, dễ khác với dễ
dãi, tối khác với tối tăm…
- Nghĩa thu hẹp: xanh khác với xanh xao, lạnh khác với lạnh lùng
- Một số vần và âm đàu trong từ láy có giá trị ngữ nghĩa
Trang 6- HS tự phát hiện và phân loại
- GV nhận xét, bổ xung
- HS tìm từ ghép theo mẫu
- Viết theo yêu cầu- trình bày
trước lớp
+ Vần um thể hiện trạng thái thu hẹp: chúm
chím, túm tụm.
+ Vần ấp diễn tả trạng thái không ổn định:
thập thò, mấp mô, gập ghềnh.
+ Âm đầu tr diễn tả trạng thái không hài hoà,
êm dịu: trằn trọc, trúc trắc, trệu trạo
II Luyện tập Bài 1:Em hãy tìm những từ láy có trong văn
bản cuộc chia tay của những con búp bê của tác giả Khánh Hoài? Phân loại các từ láy đã tìm được?
Bài 2: Hãy tìm các từ láy có vần ấp và vần um
ở tiếng đầu Mẫu: Hấp tấp, xum xuê…
Bài 3: Viết một đoạn văn trong đó có sử dụng
ít nhất hai từ láy
Ngày soạn : 17- 10- 2011
Ngày giảng7A:…… Tiết 4: Luyện tập
7B……
*Hoạt động 1: Tổ chức:
Sĩ số: 7A :
7B :
* Hoạt động 2: Kiểm tra:
Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh
Từ ghép và từ láy có điểm gì giống và khác nhau?
*Hoạt động 3: Bài mới: Luyện tập
1 Bài tập 1: Cho đoạn trích sau :
“ ít lâu sau, Âu Cơ có mang, đến kỳ sinh, chuyện thật lạ, nàng sinh ra một bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra một trăm người con hồng hào, đẹp đẽ lạ thường
Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn nhanh như thổi, mặt mũi khôi ngô, tuấn
tú, khoẻ mạnh như thần ”
a, Đoạn văn trích trong văn bản nào ?
b, Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo từ, em hãy phân loại từ?
c, Các tổ hợp ngôn ngữ :Mặt mũi, trăm trứng có phải là từ láy không ?Vì sao?
- Đáp án :
a, Đoạn văn trích trong văn bản “Con Rồng Cháu Tiên”
b, Các từ trong đoạn văn được phân loại như sau :
Từ phức
Từ đơn
Từ ghép Từ láy
ít, lâu ,sau, có, mang
đến, kỳ sinh, chuyện,
thật lạ, nàng, sinh, ra,
Âu Cơ, lạ thường,
bú mớm, hồng hào,tuấn tú,
Trang 7một, cái, bọc, nở, ra,
người, con mặt mũi ,khôi ngô, khoẻ mạnh đẹp đẽ
c, Các từ : mặt mũi, trăm trứng không phải là từ láy mặc dù có sự giống nhau về phụ âm đầu của hai tiếng nhưng đây chỉ là sự ngẫu nhiên
- Từ “mặt mũi ”được cấu tạo bằng cách ghép hai tiếng có nghĩa mặt +mũi dùng để chỉ vẻ mặt nói chung
- Từ “trăm trứng” là một tổ hợp từ gồm hai từ :
+ “trăm” là số từ, “trứng”là danh từ
+ “trăm trứng” là một cụm danh từ
2.Bài tập 2 :Cho các từ dưới đây, em hãy tách riêng các từ láy ?
Đất đai, cây cỏ, ruộng rẫy, vuông vắn, bao bọc, ngay ngắn, cười cợt, tướng tá, thướt tha, thẫn thờ, trong trắng, tội lỗi, bâng khuâng, mồ mả, đón đợi
ấm áp, tốt tươi, thơm thảo, thơm tho
Đáp án :
- Các từ láy là : Vuông vắn, ngay ngắn, thướt tha, thẫn thờ, bâng khuâng, ấm áp,thơm tho
3.Bài tập 3 : Cho các từ đơn : xanh, trắng, vàng
a, Em hãy tạo các từ láy và từ ghép ?
b,Tìm những câu thơ có các từ : xanh, trắng, vàng ?
c, Trong các câu thơ sau từ “ xanh” được dùng với chức vụ gì ?
“ Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc”
(Mùa xuân nho nhỏ –Thanh Hải)
“Trâu về xanh lại Thái Bình
Nứa mai gài chặt mối tình ngược xuôi”
( Việt Bắc –Tố hữu)
+ Đáp án:
a,
xanh xanh xanh, xanh xao xanh biếc, xanh ngắt, xanh non, xanh
thẫm, xanh rì, xanh mướt, xanh rờn
Trắng trăng trắng, Trắng trong, trắng nõn, trắng hồng, trắng
tinh, trắng hếu, trắng phau, trắng xoá, trắng dã, trắng bóng
vàng vàng vàng, vàng vọt vàng tươi, vàng mới, vàng xuộm, vàng
mượt, vàng giòn, vàng kim, vàng nhạt, vàng rực, vàng đậm
b, + Các câu thơ có từ “xanh”:
- Cỏ non xanh tận trân trời (“Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
- Rừng cọ, đồi trè, đồng xanh ngào ngạt (“ Ta đi tới” Tố Hữu)
- Đừng xanh như lá, bạc như vôi (“ Mời Trầu”- Hồ Xuân Hương)
- Tre xanh xanh tự bao giờ
Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh
(TreVệt Nam – Nguyễn Duy)
- Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời
Bao cô thôn nữ hát trên đồi ( Mùa xuân chín – Hàn Mạc Tử)
Trang 8+ Các câu thơ có từ trắng:
- Cỏ non xanh gợn chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
- Chị ấy năm nay còn gánh thóc
Dọc bờ sông trắng nắng chang chang
(Mùa xuân chín –Hàn Mạc Tử)
- Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Ba chìm bảy nổi với nước non
( Bánh trôi nước- Hồ Xuân Hương)
- Gạo đem vào giã bao đau đớn
Gạo giã song rồi trắng tựa bông
(Nghe tiếng giã gạo - Hồ Chí Minh)
+ Các câu thơ có từ vàng :
- .Như con chim chích
nhảy trên đường vàng
( Lượm- Tố Hữu)
- Giọt giọt mồ hôi rơi
Trên má anh vàng nghệ
(Cá nước- Tố Hữu)
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp dây vàng hạt đầy sân nắng đào
(Khi con tu hú- Tố Hữu)
- Anh đi tìm giặc,tôi tìm anh
Người lính trường trinh áo mong manh
Mỗi bước, vàng theo đồng lúa chín
Lưu vui từng mái nứa nhà tranh
(Lên Tây Bắc- Tố Hữu)
c, Chức vụ ngữ pháp của từ “xanh”
-Trong câu “Trâuvề xanh lại Thái Bình” từ “xanh”làm vị ngữ
- Trong câu “Mọc giữa dòng sông xanh”từ “xanh” làm định ngữ
4.Bài tập 4:
Viết một đoạn văn ngắn tả cảnh thiên nhiên mà em yêu thích Hãy phân loại từ đơn, từ ghép, từ láy trong đoạn văn
* Hoạt động 4: HDVN :
- Hoàn thiện bài tập 4
- Ôn tập văn biểu cảm
Trang 9Ngày soạn :………
Ngày giảng7A:……
7B……
Chủ đề 2: rèn kỹ năng làm bài vă biểu cảm
A Mục tiêu chủ đề :
Giúp học sinh :
- Hệ thống hoá kiến thức về văn biểu cảm
- Củng cố và rèn kỹ năng làm bài văn biểu cảm Giúp các em phân biệt văn biểu cảm khác văn miêu tả, văn kể chuyện
- Giáo dục tư tưởng nhân văn: lòng yêu con người, yêu thiên nhiên, yêu loài vật xung quanh mình
B.Phân lượng thời gian :
5 tiết
C Tài liệu có liên quan đến chủ đề
SGK, Sách tham khảo ngữ văn 7
D Nội dung
Tiết 5: Lý thuyết chung về văn biểu cảm
*Hoạt động 1: Tổ chức:
Sĩ số: 7A :
7B :
* Hoạt động 2: Kiểm tra:
Thế nào là văn biểu cảm? cho một ví dụ về đề văn biểu cảm?
* Hoạt động 3: Bài mới:
- Học sinh nhắc lại khái niệm về
văn biểu cảm?
- Nêu các đặc điểm của văn biểu
cảm?
I Nội dung kiến thức:
1.Thế nào là văn biểu cảm?
- Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu
đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc
- văn biểu cảm còn gọi là văn bản trữ tình; bao gồm các thể loại văn học như thơ trũ tình, ca dao trữ tình, tuỳ bút…
- Tình cảm trong văn biểu cảm thường là những tình cảm đẹp, thấm nhuần tư tưởng nhân văn như yêu con người, yêu thiên nhiên yêu tổ quốc, ghét những thói tầm thường đọc
ác…
2 Đặc điểm của văn biểu cảm:
- Văn bản biểu cảm chủ yếu tập trung vào việc thể hiện tình cảm của con người.Đó là những tình cảm chân thục nảy sinh từ cuộc
Trang 10- Văn biểu cảm có những phương
thứ biểu đạt nào?
- Thế nào là biểu cảm trực tiếp?
- Thế nào là biểu cảm gián tiếp?
- Học sinh lên bảng lựa chọn?
( b, d, e)
- Học sinh đọc thuộc lòngvà xác
định?
* Hoạt động 4: HDVN
sốngvốn rất đa dạng và phong phú của con ngườiđã được nâng lên thành những tình cảm cao đẹp
- Văn biểu cảm dễ tạo nên sự đồng cảm giữa con người với con người
Chẳng hạn như đến với ca dao Việt Nam, ta bắt gặp thế giới tinh thần của người lao động với những khúc ca trữ tình thắm thiết ca ngợi tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước, tình yêu lứa đôi tình yêu lao động… thái độ mỉa mai, phẫn nộ trước cái ác, cái xấu trong xã hội
- Phương thức biểu hiện: có hai phương thức + Biểu cảm trực tiếp: bằng những từ ngữ trực tiếp gợi ra tình cảm
+ Biểu cảm gián tiếp: thông qua miêu tả một hình ảnh, kể một câu chuyện nào đó để khơi gợi tình cảm
- Như vậy khi viết văn biểu cảm cần vận dụng văn tự sự và văn miêu tả
II Luyên tập Bài 1:Những trường hợp sau đây trường hợp
nào cần sử dụng văn biểu cảm ? a) Giới thiệu về ngôi trường của mình b) Lời từ biệt khi chia tay với trường cũ c) Bản thông báo về kế hoạch tổ chức lễ khai giảng năm học mới
d) Nỗi niềm cảm xúc trước khi vào năm học mới
e) Lòng biết ơn đối với công lao của cha mẹ
f) Kể lại kỉ niêm về người cha
Bài 2 Đọc lại các chùm bài ca dao- dân ca
trong chương trình ngữ văn7( Bài3, bài 4)xác
định phương thức biểu hiện ở từng câu ca dao( Trực tiếp hay gián tiếp)
Bài 3: Cho đề văn biểu cảm sau:
Lời chào tạm biệt khi xa quê.
Có thể kết hợp những phương thức biểu đạt nào cho văn bản biểu cảm này?
Kết hợp giữa biểu cảm trực tiếp và biểu
cảm gián tiếp
- Ôn kiến thức chung về văn biểu cảm
- Sưu tầm các đề văn biểu cảm