1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

TÌM HIỂU CÁC LOẠI BARCODE VÀ THIẾT BỊ ĐỌC MÃ CODE

30 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp mã vạch trong sản xuất được hiểu là mỗi sản phẩm sau khi sản xuất ra sẽ được ấn định một mã vạch riêng biệt. Mã vạch này giúp cho sản phẩm được phân biệt rõ ràng so với những sản phẩm khác. Mã số mã vạch có thể được ấn định theo hai cách là mỗi sản phẩm có mã vạch khác nhau hoặc ấn định mã vạch cho các sản phẩm cùng lô hàng, cùng loại. Với hai cách phân biệt này người quản lý xưởng sản xuất sẽ có những cách thức khác nhau.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍNH MINH

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KINH DOANH

BỘ MÔN ERP TRONG QUẢN TRỊ KHO

BÀI THU HOẠCH TÌM HIỂU CÁC LOẠI BARCODE VÀ

THIẾT BỊ ĐỌC MÃ

Thành phố Hồ Chí

Minh, tháng 11 - 2020

Giảng viên: Phan Hiền

Sinh viên thực hiện:

Trang 2

MỤC LỤC

1 Mã 1D ……… 2

2 Mã UPC ……… 3

3 Mã EAN 13 ……… 7

4 Mã EAN 8 ……… 8

5 Mã code 128 ……… 9

6 Mã 2 of 5 ……… 10

7 Mã 2D ……… 11

8 RIFD là gì? ……….13

II Các loại thiết bị 1 Phân loại theo công nghệ chế tạo ………14

2 Phân loại theo công nghệ quét ………16

3 Quy trình hoạt động ……….20

III Cách in mã vạch trên sản phẩm 1 Phương pháp in nhiệt ……….22

2 Phương pháp in phun ……….23

3 Phương pháp in laser ………23

4 Phương pháp in ma trận điểm ……….24

5 Phương pháp in thường ……… 24

Trang 3

I Các loại mã vạch.

1.Mã 1D

Mã 1D là một mã vạch tuyến tính thông thường, được cấu tạo bởi các sọc đen trắng xếp sen kẽ lẫn nhau Nó có một hàng duy nhất các thanh mã vạch tương tự như hang rào Mã vạch được gọi là “mộtchiều” bởi vì tất cả các dữ liệu được mã hóa trong chiều rộng ngang.Tăng nội dung dữ liệu chỉ có thể đạt được bằng cách tăng chiều rộng Bên ngoài một điểm nhất định mã vạch trở nên quá rộng để quét một cách dễ dàng

Có 4 loại mã 1D thông thường là UPC, EAN, CODE 128 VÀ Mã 2 of 5 (Interleaved)

2.Mã UPC

Mã vạch UPC là viết tắt của từ Universal Product Code là một dạng

mã vạch đặc biệt, chúng là một chuỗi 11 số (có giá trị từ 0 đến 9) và

có một số kiểm tra ở cuối để tạo ra một chuỗi số mã vạch hoàn

chỉnh là 12 số Đây là một loại mã vạch được sử dụng rộng rãi tại Hoa Kỳ, Canada, Vương quốc Anh, Úc, New Zealand, châu Âu và các nước khác để theo dõi các mặt hàng thương mại trong các cửa hàng

 Mặt hàng đầu tiên được đưa qua máy quét UPC trong cửa hàngbán lẻ là một gói 10 thanh kẹo cao su Juicy Fruit của Wrigley tạisiêu thị Marsh ở Troy, Ohio, vào ngày 24 tháng 6 năm 1974

Trang 4

a Cấu tạo của mã UPC :

Mỗi mã vạch UPC-A bao gồm một dải màu đen có thể quét được và các khoảng trắng phía trên một chuỗi gồm 12 chữ số Không có chữ cái, ký tự hoặc nội dung nào khác có thể xuất hiện trên mã vạch UPC-A

Một mã UPC được cấu tạo từ mã nhà sản xuất, mã sản phẩm, số kiểm tra

Mã nhà sản xuất: Mã sản xuất là 5 số đầu tiên từ 00000 đến 99999 (tương đương với công ty có 100.000 mặt hàng) mã sản xuất do hội đồng UCC cấp cho các công ty có mặt hàng muốn sử dụng mã UPC Tuy nhiên không phải công ty nào cũng có nhiều mặt hàng như vậy

Mã sản phẩm: Cũng giống với mã sản xuất, mã sản phẩm gồm 5 số

từ 00000 đến 99999 Nếu mã nhà sản xuất quá dài thì mã sản phẩm

sẽ bị hạn chế lại Nếu công ty có nhiều hơn 100.000 loại mặt hàng

sẽ xin UCC cấp thêm mã nhà sản xuất khác

Số kiểm tra, được tính như EAN-13 với bổ sung thêm một số 0 vào trước chuỗi số của mã vạch UPC-A

b Mã hóa của UPC :

Mã vạch UPC-A được thể hiện trực quan bằng các dải thanh và

khoảng trắng mã hóa số UPC-A 12 chữ số Mỗi chữ số được thể hiện bằng một mẫu duy nhất gồm 2 thanh và 2 dấu cách Các thanh và không gian có chiều rộng thay đổi, tức là rộng 1, 2, 3 hoặc 4 mô-đun Tổng chiều rộng cho một chữ số luôn là 7 mô-đun; do đó, số 12 chữ số UPC-A yêu cầu tổng cộng 7 × 12 = 84 mô-đun

Một UPC-A hoàn chỉnh có chiều rộng 95 mô-đun: 84 mô-đun cho các chữ số kết hợp với 11 mô-đun cho các mẫu bảo vệ Các mẫu bảo vệ bắt đầu và kết thúc có chiều rộng 3 mô-đun và sử dụng thanh mẫu –

Trang 5

c Cách đọc mã UPC

Tìm hiểu cách diễn giải mã vạch nếu chữ số đầu tiên là 3

Trang 6

Mã UPC cho thuốc, dược phẩm và đôi khi các sản phẩm làm đẹp thường có mã vạch bắt đầu bằng chữ 3 Số 10 chữ số tiếp theo

thường là mã số của Bộ luật Ma túy Quốc gia Hoa Kỳ Quá trình biến

mã thuốc thành mã vạch có thể dẫn đến sự mơ hồ, do đó bạn khôngphải lúc nào cũng có thể kiểm tra chống lại danh sách mã

thuốc Thay vào đó, tìm kiếm mã thuốc trên một tra cứu NDC trực tuyến

Tìm Hiểu mã vạch với chữ số đầu tiên là 2

Các mã vạch này dành cho các mặt hàng được bán theo trọng

lượng Thông thường, sáu chữ số đầu tiên, bao gồm cả số 2, xác địnhnhà sản xuất sản phẩm, và năm sau đó sau đó được sử dụng tại địa phương bởi cửa hàng hoặc nhà kho để xác định trọng lượng của sản phẩm, hoặc giá của một trọng lượng cụ thể Nếu bạn có một số sản phẩm từ cùng một vị trí nhưng có trọng lượng khác nhau, bạn có thểthử tìm ra mã cho trọng lượng cụ thể Thật không may, hệ thống nàychỉ sử dụng nội bộ trong cửa hàng hoặc siêu thị của doanh nghiệp

Tìm hiểu về chữ số cuối cùng trên mã vạch UPC

Trang 7

Số cuối cùng được gọi là “kiểm tra chữ số”, và được tự động xác địnhbằng cách đặt 11 chữ số trước đó thông qua một công thức toán học Mục đích của việc này là để bắt lỗi in Mặc dù có mã vạch giả UPC tồn tại, thường do các công ty tạo ra mà không hiểu rằng họ cần phải nộp đơn, nên dễ dàng đưa số kiểm tra chính xác, vì vậy đâykhông phải là phương pháp đáng tin cậy để tìm ra hàng giả (Vì mục đích đó, nhìn nó trong cơ sở dữ liệu chính thức để thay thế.) Nếu bạn

tò mò hoặc thích làm toán cho vui, bạn có thể nhập mã vạch của bạn thành một GTIN-12 kiểm tra chữ số máy tính , hoặc làm theo công thức kiểm tra bản thân:

 Thêm tất cả các chữ số lẻ với nhau (chữ số 1, 3, 5, 7, 9 và 11)

 Nhân kết quả bằng 3

 Thêm kết quả mới vào tất cả các chữ số chẵn (thứ 2, thứ 4, thứ 6, thứ 8, thứ 10 và thứ 12) – bao gồm số kiểm tra chính nó

 “Chop off” tất cả mọi thứ trừ số cuối cùng của câu trả lời củabạn, số trong những nơi đặt

 Trừ kết quả mới từ 10 để tìm câu trả lời của bạn Ví dụ, nếu bước trước dẫn đến câu trả lời là 8, bạn sẽ tính 10-8

= 2 Câu trả lời này phải giống như mã số thứ 12 cuối của

mã vạch

d Các biến thể của mã UPC

UPC sử dụng phổ biến nhất về mặt kỹ thuật đề cập đến UPC-A

Các biến thể khác của UPC tồn tại:

Trang 8

UPC-B là phiên bản 12 chữ số của UPC, không có chữ số kiểm tra, được phát triển cho Bộ luật quốc gia về thuốc (NDC) và Mã vật phẩmliên quan đến sức khỏe quốc gia Nó có 11 chữ số cộng với mã sản phẩm 1 chữ số và không được sử dụng phổ biến.

UPC-C là mã gồm 12 chữ số với mã sản phẩm và chữ số kiểm tra; không sử dụng chung

UPC-D là mã có độ dài thay đổi (12 chữ số trở lên) với chữ số thứ 12

là chữ số kiểm tra Các phiên bản này không được sử dụng phổ biến.UPC-E là mã gồm 6 chữ số, có mã tương đương với mã UPC-A gồm

Trang 9

Có mấy loại mã EAN?

Mã EAN chính là mã số mã vạch mà chúng ta vẫn hay thấy trên mỗi sản phẩm khi đi mua hàng Có hai loại mã EAN được sử dụng phổ biến trên thế giới là mã EAN 13 và mã EAN 8, đây cũng là lựa chọn của phần đông doanh nghiệp Việt khi có nhu cầu đăng ký mã vạch cho sản phẩm

3 Mã EAN 13

Mã EAN 13 hay DUN -13 là loại mã dùng để đánh số sản phẩm,

chúng thuộc quyền quản lý lý của hệ thống đánh số sản phẩm châu

u, ngày nay là EAN-UCC Trước đây ở Mỹ người ta sử dụng một hệ thống đánh số sản phẩm cùng nguyên lý như EAN nhưng chỉ có 12 hoặc 8 số, gọi là Mã sản phẩm chung Nhưng kể từ tháng 1 năm

2005, người Mỹ đã chuyển sang sử dụng EAN

Gọi là EAN-13 vì trong chuỗi mã hóa của nó có đúng 13 số, trong đó

số cuối cùng là số kiểm tra

a Đặc trưng của mã EAN

Mã EAN được cấu thành bởi 4 nhóm: Mã quốc gia, mã doanh nghiệp,

mã sản phẩm và mã quốc gia

Mã quốc gia: EAN-13 sử dụng 2 (hoặc 3) ký tự đầu tiên làm mã quốc gia Các số này không thay đổi theo từng quốc gia và do tổ chức EANquốc tế quy định Trên thực tế, các loại mã vạch thuộc UPC trên thực

tế là một tập con của EAN-13 Các máy quét đọc được các mã vạch EAN có thể đọc rất tốt các mã vạch UPC Tuy nhiên, các máy quét UPC không nhất thiết phải đọc được các mã vạch EAN

Mã doanh nghiệp: mã doanh nghiệp sẽ có năm (nếu có 2 số chỉ mã quốc gia) hoặc bốn (nếu có 3 số chỉ mã quốc gia) chữ số tiếp theo chỉ mã của nhà sản xuất Các số này do tổ chức EAN tại quốc gia mà

mã EAN được in cấp cho nhà sản xuất với một lệ phí nhỏ

Mã sản phẩm: Năm số tiếp theo đó là mã sản phẩm của nhà sản xuất, do nhà sản xuất tự điều chỉnh Thông thường để dễ quản lý, người ta hay đánh mã sản phẩm từ 00000 đến 99999 Như vậy có thể có tới 100.000 chủng loại sản phẩm khác nhau đối với một nhà sản xuất

Số kiểm tra: Số cuối cùng là số kiểm tra, phụ thuộc vào 12 số trước nó

Trang 10

b Quy tắc tính số kiểm tra

Số kiểm tra là số thứ 13 của EAN-13 Nó không phải là một số tùy ý

mà phụ thuộc vào 12 số đứng trước đó và được tính theo quy tắc sau:

Lấy tổng tất cả các số ở vị trí lẻ (1,3,5,7,9,11) được một số A

Lấy tổng tất cả các số ở vị trí chẵn (2,4,6,8,10,12) Tổng này nhân với 3 được một số (B)

Lấy tổng của A và B được số A+B

Lấy phần dư trong phép chia của A+B cho 10, gọi là số x Nếu số dư này bằng 0 thì số kiểm tra bằng 0, nếu nó khác 0 thì số kiểm tra là phần bù (10-x) của số dư đó

Số kiểm tra được thêm vào cuối chuỗi số có 12 chữ số ban đầu tạo

ra chuỗi số EAN-13 có 13 chữ số Tuy nhiên, trong thực tế sản xuất

mã vạch, số này đã được thêm vào cuối chuỗi, nhưng các phần mềm

in ấn mã vạch nên có phần kiểm tra lại số này trước khi in, nhằm tránh các sai lầm do sai sót dữ liệu

bì hàng hóa nhỏ như bao thuốc lá chẳng hạn

Nếu như giữa mã EAN 13 và UPC – A có sự chuyển đổi tương thích thìEAN 8 không thể là điều đó, bởi:

Về hình thức, với cùng một mật độ in thì mã vạch do EAN-8 tạo ra dài hơn một chút so với mã vạch do UPC tạo ra

Về mặt mã hóa, EAN-8 mã hóa rõ ràng cả tám số còn UPC chỉ mã hóa rõ ràng 6 số

Chuỗi 8 số của EAN-8 được các tổ chức có thẩm quyền về mã vạch cung cấp trực tiếp Điều này có một ưu thế là bất kỳ công ty nào cũng có thể yêu cầu cung cấp bộ mã EAN-8 không phụ thuộc vào mãnhà sản xuất hay mã sản phẩm theo EAN-13

Mặt khuyết điểm của nó là các chuỗi số EAN-8 phải được lưu trữ trong mỗi cơ sở dữ liệu như là các mã sản phẩm riêng biệt bởi vì

Trang 11

không có một phương thức nào để chuyển chuỗi số EAN-8 thành chuỗi số EAN-13 tương đương

Công dụng của mã EAN

Mã EAN được sử dụng ở những nơi mà các đồ vật cần phải đánh số với các thông tin liên quan để các máy tính có thể xử lý Thay vì việc phải đánh một chuỗi dữ liệu vào phần nhập liệu của máy tính thì người thao tác chỉ cần truy xuất mã vạch cho thiết bị đọc mã vạch.Chúng cũng làm việc tốt trong điều kiện tự động hóa hoàn toàn, chẳng hạn như trong luân chuyển hành lý ở các sân bay Các dữ liệu chứa trong mã EAN thay đổi tùy theo ứng dụng Trong trường hợp đơn giản nhất là một chuỗi số định danh được sử dụng như là chỉ mục trong cơ sở dữ liệu trong đó toàn bộ các thông tin khác được lưutrữ Các mã EAN-13 và UPC tìm thấy phổ biến trên hàng bán lẻ làm việc theo phương thức này

Trong các trường hợp khác, mã EAN chứa toàn bộ thông tin về sản phẩm, mà không cần cơ sở dữ liệu ngoài nên nó phát huy tối ưu công dụng trong lĩnh vực bán lẻ hàng hóa, cụ thể:

Phục vụ tốt cho phương thức bán hàng theo hình thức tự chọn

Thông qua hệ thống này máy quét có thể dễ dàng nhận dạng hàng hóa , giá cả để thanh toán , làm hóa đơn phục vụ khách hàng và quản lí hệ thống bán hàng , tiết kiệm nhân lực , thời gian, thuận tiện

Trang 12

và đảm bảo độ chính xác cao, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

Phục vụ cho công tác kiểm đếm, thống kê bán hàng một cách nhanhchóng thuận tiện, chính xác thông qua hệ thống máy quét

Phục vụ cho hoạt động kiểm soát, kiểm đếm tự động trong giao nhận, vận chuyển hàng hóa , đặc biệt là vận chuyển hàng hóa quốc

tế bằng container được mã hóa bằng mã vạch, mã số

Thông qua mã EAN có thể biết được nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa

Về phía nhà sản xuất, nếu họ biết chắc rằng ở bất kỳ góc nào trên thế giới mọi người đều có thể nhận ra sản phẩm của mình thì họ cũng có trách nhiệm hơn khi sản xuất

5 Mã Code 128

Mã vạch là 1 ký hiệu tổ hợp các khoảng trắng và vạch thẳng để biểu diễn các mẫu tự, ký hiệu và các con số Sự thay đổi trong độ rộng của vạch và khoảng trắng biểu diễn thông tin số hay chữ số dưới dạng mà máy có thể đọc được

Theo Khoản 2 Điều 3 QĐ 15/2006/QĐ – BKHCN quy định về ban hàngquy định cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch quy định về mã

vạch: “2 Mã vạch là một dãy các vạch thẫm song song và các

khoảng trống xen kẽ để thể hiện mã số sao cho máy quét có thể đọc được”.

Code 128 là tập gồm các ký tự số 0-9, ký tự a-z (hoa và thường) và tất cả các ký tự biểu tượng chuẩn ASCII và cả mã điều khiển

a Cấu tạo mã vạch Code 128

Mã số mã vạch thông thường bao gồm 2 phần: mã số của hàng hóa

và phần mã vạch là phần thể hiện mã số dưới dạng vạch để cho máyđọc

Mã vạch GS1-128 là một loại mã vạch 128 Nó được cấp phép dành riêng cho GS1 Nó không dự định để đọc trên các vật phẩm đi qua điểm bán lẻ GS1-128 có thể mã hóa GTIN và các dữ liệu phụ thêm

có dùng số phân định ứng dụng GS1

Đối với mã vạch Code 128 thì được chia thành 3 loại là A, B và C.Code 128Abao gồm các ký tự chuẩn ASCII, số, chữ hoa, chữ thường

và mã điều khiển

Trang 13

Code 128Bbao gồm các ký tự chuẩn ASCII, chữ số, chữ hoa và

AIAG – Nhóm Hành động Ngành Ô tô

ISBT-128 – cho các sản phẩm máu

SSCC-18 – để vận chuyển container

USPS – sử dụng Mã số cơ bản 128 để xác nhận giao hàng

USPS – sử dụng Mã USPS-L-3216, nhãn 24 chữ số cho các thùng và bao tải

6 Mã 2 of 5

Loại mã vạch chỉ mã hóa ký số chứ không mã hóa ký tự

Ưu điểm của Interleaved 2 of 5 là nó có độ dài có thể thay đổi được

và được nén cao nên có thể lưu trữ được nhiều lượng thông tin hơn trong một khỏang không gian không lớn lắm

7. Mã 2D

Theo thời gian, nhu cầu mã hóa dữ liệu thông qua mã vạch của các đơn vị sản xuất ngày càng cao Mã vạch 1D không còn khả năng đápứng, vì bị giới hạn lượng ký tự khi lưu Điều đó nghĩa là hạn chế về lượng thông tin được nén vào các mã vạch Vì thực tế này mà mã vạch 2D ra đời, khắc phục những lỗ hổng trước đó của mã vạch 1D

A NHỮNG ƯU ĐIỂM NỔI BẬT CỦA MÃ VẠCH 2D

Người dùng mã vạch ngày càng quan tâm đến mã vạch 2 chiều (2D Barcode) vì nhận ra những đặc tính độc đáo của nó không có mặt trong các ký hiệu tuyến tính truyền thống Ký hiệu 2 chiều nhằm vào

ba ứng dụng chính:

Sử dụng trên các món hàng nhỏ: Nếu in mã vạch tuyến tính, tức là các loại mã vạch 1D thông dụng, trên các món hàng nhỏ thì thường gặp trở ngại về kích thước của mã vạch vẫn còn quá lớn so với các

Trang 14

món hàng cực nhỏ Với sự phát triển của mã vạch 2 chiều người ta

có thể in mã vạch nhỏ đến mức có thể đặt ngay trên món hàng có kích thước rất nhỏ

Nội dung thông tin: Công nghệ 2 chiều cho phép mã hóa 1 lượng lớn thông tin trong một diện tích nhỏ hẹp Cả lượng thông tin lưu trong cùng một ký hiệu mã vạch 2D có thể coi như là 1 file dữ liệu nhỏ gọn(trong ngành gọi là PDF – portable Data File) Do đó khi sử dụng loại

mã 2D, có thể không cần đến CSDL bên trong máy vi tính

Quét tầm xa: Khi sử dụng các ký hiệu 2D, máy in không đòi hỏi in ở

độ phân giải cao mà có thể in ở độ phân giải thấp vì trong ký hiệu 2D, các mảng điểm (pixel) hoặc các vạch (bar) rất lớn Điều này dẫn đến việc cho phép quét mã vạch 2D ở 1 khoảng cách xa lên đến 50 feet (khoảng 15m)

B PHÂN LOẠI MÃ VẠCH 2D

Mã xếp chồng ( Stacked Code)

như Code 16K, Code 49, PDF-41, Coden 16K, PDF-417…

Code 16K Với 2 “chồng” lưu trữ được 14 ký số

Code 49 18 ký số cho 1 kích thướcrất nhỏ

Mã mã trận (Matrix Codes): như Data Matrix, Maxicode, Softstrip,

Trang 15

Mã Data Matrix

Mã QR Code

QR Code và Data Matrix là một trong số những loại mã vạch 2D Data Matrix được phát triển bởi nhà phát minh người Đức Klein Rolf Dieter và Rohde Ulrich vào năm 1989 và được cấp bằng sáng chế vào năm 1992 Mã QR code được phát triển vào năm 1994

Mã QR được áp dụng lần đầu tiên vào năm 1994 trong ngành sản xuất ô tô nhằm theo dõi quá trình sản xuất Theo thời gian, mã QR dần trở nên phổ biến trong mọi lĩnh vực khi điện thoại thông minh phủ sóng toàn cầu

8 RFID là gì?

RFID (Radio Frequency Identification) hay Nhận dạng qua tần số vô

tuyến, là một công nghệ dùng kết nối sóng vô tuyến để tự động xác định

và theo dõi các thẻ nhận dạng gắn vào vật thể

Điểm nổi bật của RFID là công nghệ không sử dụng tia sáng như mã

vạch, không tiếp xúc trực tiếp Một vài loại thẻ có thể được đọc xuyên qua các môi trường, vật liệu như Bê tông, tuyết, sương mù,

Ngày đăng: 21/12/2021, 17:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w