5.2.4 Kiểm tra trong quá trình thi công: Trong quá trình thi công, việc kiểm tra chất lượng nhựa lỏng được thực hiện với tần xuất không quá 20 tấn cho một mẫu thí nghiệm theo mục 5.2.3..
Trang 1TCVN T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A
TCVN 8818-1 : 2011
Xuất bản lần 1
NHỰA ĐƯỜNG LỎNG - PHẦN 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT
Cut-back Asphalt - Part 1: Specification
HÀ NỘI 2011
Trang 2TCVN 8818-1 : 2011
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng ……… … 5
2 Tài liệu viện dẫn … ……….…… …… 5
3 Thuật ngữ, định nghĩa ……….………… … 6
4 Phân loại ……… 6
5 Yêu cầu kỹ thuật ……… 6
6 Lấy mẫu ……… 9
7 Phương pháp thử ……….……… 9
Phụ luc A (Tham khảo) Hướng dẫn sử dụng nhựa lỏng ……… 10
Trang 3TCVN 8818-1 : 2011
Lời nói đầu
TCVN 8818-1: 2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải
biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bố
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8118, gồm 5 phần :
TCVN 8818-1 :2011, Nhựa đường lỏng – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 8818-2 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 2: Thử nghiệm xác định nhiệt độ bắt lửa
TCVN 8818-3 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 3: Thử nghiệm xác định hàm lượng nước
TCVN 8818-4 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 4: Thử nghiệm chưng cất
TCVN 8818-5 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 5: Thử nghiệm xác định độ nhớt tuyệt đối (sử dụng nhớt kế mao dẫn chân không)
Trang 4TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 8818-1 : 2011
1.2 Việc lựa chọn loại, mác nhựa lỏng dùng cho xây dựng đường bộ, sân bay và bến bãi cần phải căn cứ vào mục đích xây dựng, công nghệ thi công, điều kiện khí hậu nơi xây dựng và phải tuân thủ các quy trình kỹ thuật về thí nghiệm, thi công, kiểm tra, nghiệm thu hiện hành
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
TCVN 7494:2005 (ASTM D140-01), Bitum – Phương pháp lấy mẫu
TCVN 7495:2005 (ASTM D5-97), Bitum – Phương pháp xác định độ kim lún
TCVN 7496:2005 (ASTM D113-99), Bitum – Phương pháp xác định độ kéo dài
TCVN 7500:2005 (ASTM D2042-01), Bitum – Phương pháp xác định độ hoà tan trong Trichloroethylene
TCVN 7502:2005 (ASTM D2170-01a), Bitum - Ph ương pháp xác định độ nhớt động học
TCVN 8817-2:2011, Nhũ tương nhựa đường axít – Phương pháp thử – Phần 2: Xác định độ nhớt Saybolt Furol
TCVN 8818-2 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 2: Thử nghiệm xác định nhiệt độ bắt lửa
TCVN 8118-3 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 3: Thử nghiệm xác định hàm lượng nước
TCVN 8118-4 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 4: Thử nghiệm chưng cất
TCVN 8118-5 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 5: Thử nghiệm xác định độ nhớt tuyệt đối (sử dụng nhớt kế mao dẫn chân không)
Trang 5TCVN 8818-1 : 2011
3 Thuật ngữ, định nghĩa
Nhựa đường lỏng (cut-back asphalt, sau đây gọi là nhựa lỏng) là sản phẩm được chế tạo bởi công
nghệ làm lỏng nhựa đường đặc bằng sản phẩm dầu mỏ hoặc sản phẩm được sản xuất từ dầu mỏ để tạo nên một hỗn hợp có tốc độ đông đặc và độ nhớt yêu cầu Nhựa lỏng có mầu đen, ở nhiệt độ bình thường có trạng thái lỏng vừa hoặc lỏng đặc
4 Phân loại
Căn cứ vào tốc độ đông đặc, nhựa lỏng được phân thành 3 loại:
Nhựa lỏng đông đặc nhanh-RC (rapid curing type);
Nhựa lỏng đông đặc vừa-MC (medium curing type);
Nhựa lỏng đông đặc chậm-SC (slow curing type)
Tiêu chuẩn này đề cập đến loại nhựa lỏng đông đặc nhanh và nhựa lỏng đông đặc vừa; mỗi loại được phân thành nhiều mác khác nhau căn cứ vào độ nhớt động học:
Nhựa lỏng đông đặc nhanh-RC, gồm 4 mác: RC-70, RC-250, RC-800 và RC-3000;
Nhựa lỏng đông đặc vừa -MC, gồm 05 mác: MC-30, MC-70, MC-250, MC-800 và MC-3000
5 Yêu cầu kỹ thuật
5.1 Chất lượng của nhựa lỏng đông đặc nhanh được quy định đánh giá theo 8 chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng với 4 mác theo quy định tại Bảng 1;
Chất lượng của nhựa lỏng đông đặc vừa được quy định đánh giá theo 8 chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng với 5 mác theo quy định tại Bảng 2
CHÚ THÍCH 1: Tham khảo lựa chọn loại và mác nhựa đường lỏng sử dụng trong xây dựng đường ô tô, sân bay và bến bãi
vào các mục đích khác nhau xem ở Phụ lục A.
5.2 Kiểm soát chất lượng nhựa lỏng
5.2.1 Quy định đối với nhà sản xuất, cung ứng nhựa lỏng
Trong bản đăng ký và công bố chất lượng hàng hoá phải ghi rõ:
5.2.2 Kiểm tra chất lượng nhựa lỏng nhập khẩu
Với mỗi lô hàng nhựa lỏng nhập khẩu, đơn vị nhập khẩu phải khai báo các thông tin về sản phẩm, tối thiểu bao gồm:
Tên thương phẩm;
Trang 65.2.3 Kiểm tra khi đưa nhựa lỏng vào công trình: Với mỗi công trình có sử dụng nhựa lỏng, cần phải kiểm tra ít nhất 1 lần với các chỉ tiêu kiểm tra theo quy định ở Bảng 1 (với nhựa lỏng đông đặc nhanh) và Bảng 2 (với nhựa lỏng đông đặc vừa) để làm cơ sở chấp thuận trước khi đưa vào công trình
5.2.4 Kiểm tra trong quá trình thi công: Trong quá trình thi công, việc kiểm tra chất lượng nhựa lỏng được thực hiện với tần xuất không quá 20 tấn cho một mẫu thí nghiệm theo mục 5.2.3
Bảng 1 - Tiêu chuẩn kỹ thuật vật liệu nhựa lỏng đông đặc nhanh
Tên chỉ tiêu
Mác nhựa lỏng RC-70 RC-250 RC-800 RC-3000 Thí nghiệm trên mẫu nhựa lỏng
1 Độ nhớt động học ở 60o
C, mm2/s (cSt) 70140 250500 8001600 30006000 1a Độ nhớt Saybolt Furol (thí nghiệm ở nhiệt độ
tương ứng), s
60120 (50oC)
125250 (60oC)
100200 (82,2oC)
300600 (82,2oC)
2 Điểm chớp cháy , o
4 Thử nghiệm chưng cất
4.1 Hàm lượng chất lỏng thu được ở các nhiệt
độ so với tổng thể tích chất lỏng thu được ở nhiệt
Thí nghiệm trên mẫu nhựa thu được sau khi chưng cất
5 Độ nhớt tuyệt đối ở nhiệt độ 60o
Trang 7TCVN 8818-1 : 2011
Tên chỉ tiêu
Mác nhựa lỏng RC-70 RC-250 RC-800 RC-3000
5a Độ kim lún ở 25o
6 Độ kéo dài ở nhiệt độ 25o
7 Lượng hoà tan trong Tricloroethylene, % ≥ 99,0
CHÚ THÍCH 2: Trường hợp phòng thí nghiệm chưa có thiết bị thí nghiệm các chỉ tiêu ở hàng 1 và hàng 5, cho phép sử dụng các chỉ tiêu ở hàng 1a thay cho hàng 1 và hàng 5a thay cho hàng 5.
Bảng 2 - Tiêu chuẩn kỹ thuật vật liệu nhựa lỏng đông đặc vừa
Tên chỉ tiêu
Mác nhựa lỏng MC-30 MC-70 MC-250 MC-800 MC-3000 Thí nghiệm trên mẫu nhựa lỏng
1 Độ nhớt động học ở 60o
C, mm2/s (cSt) 3060 70140 250500 8001600 30006000 1a Độ nhớt Saybolt Furol (thí nghiệm ở nhiệt độ
tương ứng), s
75150 (25oC)
60120 (50oC)
125250 (60oC)
100200 (82,2oC)
300600 (82,2oC)
2 Điểm chớp cháy, o
4 Thử nghiệm chưng cất
4.1 Hàm lượng chất lỏng thu được ở các nhiệt
độ so với tổng thể tích chất lỏng thu được ở
C, % 7593 6590 6087 4580 1575 4.2 Hàm lượng nhựa thu được sau khi chưng
cất ở nhiệt độ 360o
Thí nghiệm trên mẫu nhựa thu được sau khi chưng cất
5 Độ nhớt tuyệt đối ở nhiệt độ 60o
Trang 11TCVN T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A
TCVN 8818-2 : 2011
Xuất bản lần 1
NHỰA ĐƯỜNG LỎNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ -
PHẦN 2: THỬ NGHIỆM XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BẮT LỬA
Cut-back Asphalt - Test Method - Part 2: Test Method for Flash Point
HÀ NỘI 2011
Trang 12TCVN 8818-2: 2011
Lời nói đầu
TCVN 8818-2: 2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải
biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bố
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8118, gồm 5 phần :
TCVN 8818-1 :2011, Nhựa đường lỏng – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 8818-2 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 2: Thử nghiệm xác định nhiệt độ bắt lửa
TCVN 8818-3 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 3: Thử nghiệm xác định hàm lượng nước
TCVN 8818-4 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 4: Thử nghiệm chưng cất
TCVN 8818-5 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 5: Thử nghiệm xác định độ nhớt tuyệt đối (sử dụng nhớt kế mao dẫn chân không)
Trang 14TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 8818-2 : 2011
Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử –
Phần 2: Thử nghiệm xác định nhiệt độ bắt lửa
Cut-back asphalt – Test Method –
Part 2: Test Method for Flash Point
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định điểm chớp cháy của nhựa lỏng có điểm chớp cháy không lớn hơn 93oC
2 Tài liệu viện dẫn
TCVN 7494:2005 (ASTM D140-01), Bitum - Ph ương pháp lấy mẫu
ASTM E1, Specification for ASTM thermometers (Quy định về nhiệt kế ASTM)
3 Thuật ngữ, định nghĩa
Điểm chớp cháy (Flash point) là điểm nhiệt độ thấp nhất đã được hiệu chỉnh về áp suất 101,3 kPa
(760mm Hg), tại nhiệt độ này dưới tác dụng của nguồn gây cháy (nguồn mồi lửa) làm hơi của mẫu bùng cháy dưới điều kiện xác định của phép thử
4 Tóm tắt thử nghiệm
Gia nhiệt với tốc độ quy định cho mẫu thí nghiệm đựng trong một cốc thí nghiệm Cho một mồi lửa đi qua lại một cách đều đặn trên một mặt phẳng nằm ngang trên mặt mẫu cho tới khi thấy suất hiện ngọn lửa trên bề mặt mẫu thì xác định nhiệt độ của mẫu
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Thiết bị cốc hở (xem Hình 1), gồm có các bộ phận sau:
a) Bể gia nhiệt: Đựng chất lỏng gia nhiệt, có một ống dẫn chất lỏng vào và một ống thoát chất lỏng thừa nằm thấp hơn thành của cốc đựng mẫu một đoạn 3,2mm
b) Cốc mẫu: Làm bằng thuỷ tinh có khả năng chịu được nhiệt độ cao
c) Kẹp giữ nhiệt kế
d) Nguồn nhiệt: Là một đèn đốt sử dụng khí ga hoặc tương đương có thể điều chỉnh được tốc độ gia nhiệt
Trang 15TCVN 8818-2: 2011
e) Mồi lửa: Sử dụng khí ga Có cấu tạo là một ống kim loại tròn, ruột rỗng; phần thân ống có đường kính 1,6mm, phần đầu đốt có đường kính 0,8 mm; mồi lửa có khả năng xoay quanh một trục cố định thẳng đứng, trên một mặt phẳng nằm ngang trên mặt mẫu
Hình 1 Thiết bị thí nghiệm
f) Thước định chuẩn (xem Hình 2): Làm bằng kim loại, có 2 gờ lồi cao 3,2 mm cách nhau một đoạn 25,4 mm Dùng để điều chỉnh cao độ bề mặt mẫu thí nghiệm, định cỡ ngọn lửa và độ cao mồi lửa so với bề mặt mẫu thí nghiệm
Kích thước tính bằng milimet
Hình 2 Thước định chuẩn
Vỏ chắn: Dùng để chắn ánh sáng giúp cho việc phát hiện ngọn lửa xuất hiện trên bề mặt mẫu
Trang 16TCVN 8818-2: 2011
610x710 mm gắn với nhau bằng bản lề trên cạnh dài 710 mm, một tấm hình tam giác cân kích thước 610x610x860 mm được gắn với cạnh 610 mm của một trong hai tấm chữ nhật bằng bản lề; mặt trong của vỏ chắn được sơn đen
5.3 Nhiệt kế: Nhiệt kế có phạm vi đo từ -7oC đến +110oC (độ chính xác 0.5OC), phù hợp với ASTM E1
5.4 Chất lỏng gia nhiệt:
Sử dụng nước khi thí nghiệm với mẫu có điểm chớp cháy nhỏ hơn 79oC; Sử dụng dung dịch glyco (với tỷ lệ pha trộn 1 nước / 1 glyco) khi thí nghiệm với mẫu có điểm chớp cháy lớn hơn 79oC
nước-6 Lắp đặt thiết bị
6.1 Đặt thiết bị trên một bề mặt nằm ngang, chắc chắn; dùng vỏ chắn che chắn ánh sáng (đặt ở vị trí
để che được ánh sáng chói) Trường hợp thí nghiệm ở điều kiện ánh sáng tự nhiên của phòng thí nghiệm thì không cần sử dụng vỏ chắn
6.2 Cân chỉnh mồi lửa (theo cả phương thẳng đứng và phương nằm ngang) sao cho mồi lửa nằm ở
vị trí cao hơn thành cốc một đoạn 3,2 mm, tâm đầu đốt di chuyển qua tâm cốc mẫu trên cung tròn có bán kính 154,2 mm
6.3 Thí nghiệm được thực hiện trong phòng có nhiệt độ 25oC 5oC
7 Tiến hành thử
7.1 Đặt cốc mẫu vào trong bể gia nhiệt; lắp đặt nhiệt kế sao cho nằm ở khoảng giữa tâm và mép ngoài của cốc mẫu trên cùng một đường thẳng đi qua trục xoay của mồi lửa, đầu dưới của nhiệt kế cao hơn đáy cốc mẫu một đoạn khoảng 6,3 mm
7.2 Cho chất lỏng gia nhiệt vào bể gia nhiệt cho đến khi chảy chàn ra ngoài qua ống thoát, nhiệt độ của chất lỏng gia nhiệt phải thấp hơn điểm chớp cháy dự kiến của mẫu thí nghiệm tối thiểu là 16oC
7.3 Đặt thước định chuẩn lên thành cốc mẫu với hai gờ quay xuống dưới Sau đó rót mẫu thí nghiệm vào cốc đến khi bề mặt mẫu chạm tới gờ của thước định chuẩn (lúc này bề mặt mẫu sẽ thấp hơn mép trên của cốc mẫu 3,3 mm); nhiệt độ của mẫu trước khi thử nghiệm phải thấp hơn điểm chớp cháy dự kiến tối thiểu là 11oC
7.4 Châm mồi lửa để kiểm tra, điều chỉnh để đường kính mồi lửa trước đầu đốt không lớn hơn 4mm
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp mẫu thí nghiệm có độ nhớt cao và có xu hướng hình thành lớp màng mỏng trên bề mặt mẫu thì trước khi gia nhiệt cho mẫu khoảng 15 giây, dùng một đũa thuỷ tinh (hoặc kim loại) đặt sâu vào cốc mẫu khoảng
13 mm và khuấy nhẹ nhàng khoảng 3 đến 4 lần theo hướng mồi lửa di chuyển để phá vỡ màng mỏng.
7.5 Gia nhiệt cho bể gia nhiệt với tốc độ phù hợp để tốc độ tăng nhiệt của mẫu đạt 1o
C0,25oC/phút
7.6 Khi nhiệt độ của mẫu đạt đến nhiệt độ thấp hơn điểm chớp cháy dự kiến 13o
C 2,8oC, dùng thước định chuẩn kiểm tra lại cao độ bề mặt mẫu (nếu mẫu thừa thì phải dùng ống pi-pet hút bớt ra)
7.7 Sau đó cho mồi lửa đi qua bề mặt mẫu với tốc độ phù hợp sao cho thời gian để mồi lửa đi qua
bề mặt mẫu khoảng 1 giây Lặp lại thao tác tại các thời điểm khi nhiệt độ mẫu tăng lên từng 2o
C
7.8 Cứ làm như vậy và quan sát đến khi nào ngọn lửa đi qua mặt mẫu nhựa đường làm bốc lên một ngọn lửa xanh mà khi cho mồi lửa ra khỏi bề mặt mẫu thì ngọn lửa xanh tắt ngay thì ghi lại nhiệt độ;
Trang 17TCVN 8818-2: 2011
đó là điểm chớp cháy
8 Tính kết quả
Điểm chớp cháy có đơn vị tính là oC
9 Báo cáo kết quả
Báo cáo giá trị điểm chớp cháy của mẫu thử chính xác tới 0.5OC
10 Sai số cho phép
Sai số cho phép giữa hai lần thí nghiệm với cùng loại vật liệu:
Do một thí nghiệm viên thực hiện: không vượt quá 10oC;
Do hai phòng thí nghiệm độc lập thực hiện: không vượt quá 15oC
Trang 19TCVN 8818-3: 2011
Lời nói đầu
TCVN 8818-3:2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải
biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bố
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8118, gồm 5 phần :
TCVN 8818-1:2011, Nhựa đường lỏng – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 8818-2:2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 2: Thử nghiệm xác định nhiệt độ bắt lửa
TCVN 8818-3:2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 3: Thử nghiệm xác định hàm lượng nước
TCVN 8818-4:2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 4: Thử nghiệm chưng cất
TCVN 8818-5:2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 5: Thử nghiệm xác định độ nhớt tuyệt đối (sử dụng nhớt kế mao dẫn chân không)
Trang 21TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 8818-3 : 2011
Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử –
Phần 3: Thử nghiệm xác định hàm lượng nước
Cut-back asphalt – Test Method –
Part 3: Test Method for Water Content
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chưng cất để xác định hàm lượng nước có trong nhựa lỏng
2 Tài liệu viện dẫn
TCVN 7494:2005 (ASTM D140-01), Bitum - Ph ương pháp lấy mẫu
TCVN 2698:2007 (ASTM D86), Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
3 Thuật ngữ, định nghĩa
Hàm lượng nước (Water content) có trong nhựa lỏng là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng nước có
trong nhựa lỏng so với khối lượng nhựa lỏng
4 Tóm tắt phương pháp
Chưng cất hồi quy mẫu thí nghiệm cùng với một dung môi không trộn lẫn được với nước, nước trong mẫu sẽ bốc hơi kéo theo cùng với dung môi này Sau khi hơi nước đọng lại, nước sẽ tách ra khỏi dung môi và được ngưng tụ vào một ống hứng; dung môi kéo theo nước quay lại về bình chưng cất
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Bình chưng cất:
Có thể sử dụng một trong hai loại bình sau:
Bình chưng cất làm bằng thuỷ tinh dạng hình cầu cổ ngắn, rộng để dễ dàng lắp ống hứng (xem Hình 1);
Bình chưng cất làm bằng kim loại, có lỗ tròn phù hợp trên nắp bình để dễ dàng lắp ống hứng (xem Hình 2 )
Thông thường nên sử dụng bình có dung tích 500 ml, 1000 ml hoặc 2000 ml
Trang 22TCVN 8818-3: 2011
5.2 Thiết bị gia nhiệt:
Sử dụng thiết bị gia nhiệt phù hợp với loại bình chưng cất sử dụng:
Là một bếp ga hoặc bếp điện khi sử dụng bình chưng cất làm bằng thuỷ tinh;
Là một bếp ga dạng vòng tròn có các lỗ tròn ở thành trong khi sử dụng bình chưng cất làm bằng kim loại, bếp ga dạng vòng tròn phải có kích cỡ sao cho có thể dịch lên hoặc xuống dọc theo thân bình chưng cất
5.3 Ống ngưng : Có chiều dài tối thiểu là 400 mm; cấu tạo gồm hai ống thuỷ tinh lồng vào nhau, ống trong có đường kính ngoài từ 10mm12 mm, ống ngoài có một vòi dẫn nước vào và một vòi dẫn nước ra
5.4 Ống hứng (xem Hình 3): Làm bằng thuỷ tinh, dung tích 25 ml, có vạch chia như sau:
Từ 0ml1 ml: khắc vạch 0,1 ml, sai số tối đa 0,05 ml;
Từ 1 ml trở lên: khắc vạch 0,2 ml, sai số tối đa 0,1 ml
5.5 Dung môi
Là loại dung môi thơm, có thể sử dụng một trong các dung môi sau:
Hỗn hợp gồm xylen – toluene với tỷ lệ phần trăm theo thể tích tương ứng 80:20
Dầu mỏ hoặc dầu than đá: Không lẫn nước; có hàm lượng chất chưng cất xác định theo ASTM D86 ở 125oC không quá 5%, ở 160oC không ít hơn 20%; có khối lượng thể tích xác định ở 15,56oC không nhỏ hơn 0,8545 g/cm3
Dung môi phải được lưu giữ trong một bình kín; để ở nơi thoáng mát; không để gần nguồn nhiệt, nơi
có tia lửa điện; tránh để tiếp xúc với da tay
Hình 1 Sơ đồ lắp đặt thiết bị khi sử dụng bình chƣng cất thuỷ tinh
èng lµm l¹nh
èng høng
B×nh chung cÊt thuû tinh ?
Trang 23TCVN 8818-3: 2011
Hỡnh 2 Sơ đồ lắp đặt thiết bị khi sử dụng bỡnh chƣng cất kim loại
Đèn đốt dạng vòng Bình chung cất kim loại ?
ống hứng ống làm lạnh
ống hứng
có vạch chia 0.05mm
Chỗ nối dạng hình côn
Chỗ nối thẳng