• Con đường suy ngẫm dẫn đến lẽ phải, đến chân lý siêu nhiên• Con đường suy ngẫm dẫn đến lẽ phải, đến chân lý siêu nhiên • Sự truy tìm bản chất, sự thấu hiểu căn nguyên của sự vật, sự vi
Trang 1KHÁI QUÁT VỀ TRIẾT HỌC
I KHÁI QUÁT VỀ CÁC TRƯỜNG PHÁI, CHỨC NĂNG VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
I KHÁI QUÁT VỀ CÁC TRƯỜNG PHÁI, CHỨC NĂNG VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
II KHÁI QUÁT VỀ SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG TRIẾT HỌC TRONG LỊCH SỬ
II KHÁI QUÁT VỀ SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG TRIẾT HỌC TRONG LỊCH SỬ
C h ư ơ n g m ộ t
Trang 21 Khái quát về trường phái & phương pháp của triết học
1 Khái quát về trường phái & phương pháp của triết học
I KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG PHÁI & PHƯƠNG PHÁP, VỀ CHỨC NĂNG & NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
I KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG PHÁI & PHƯƠNG PHÁP, VỀ CHỨC NĂNG & NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
a) Quan niệm về triết học
a) Quan niệm về triết học
b) Vấn đề cơ bản của TH: CNDV & CNDT; CNKT & CNBKT;
b) Vấn đề cơ bản của TH: CNDV & CNDT; CNKT & CNBKT;
c) Vấn đề bản tính của thế giới: Phép biện chưng & phép siêu hình
c) Vấn đề bản tính của thế giới: Phép biện chưng & phép siêu hình
Trang 3• Con đường suy ngẫm dẫn đến lẽ phải, đến chân lý siêu nhiên
• Con đường suy ngẫm dẫn đến lẽ phải, đến chân lý siêu nhiên
• Sự truy tìm bản chất, sự thấu hiểu căn nguyên của sự vật, sự việc
• Sự truy tìm bản chất, sự thấu hiểu căn nguyên của sự vật, sự việc
• Sự ham hiểu biết, yêu thích sự thông thái; ‘Mẹ’của khoa học
• Sự ham hiểu biết, yêu thích sự thông thái; ‘Mẹ’của khoa học
TH là môn học giúp con người nâng cao & sử dụng lý trí một cách hiệu quả để hiểu thấu bản chất của vạn vật và hành động đúng đắn trong thế giới.
TH là môn học giúp con người nâng cao & sử dụng lý trí một cách hiệu quả để hiểu thấu bản chất của vạn vật và hành động đúng đắn trong thế giới.
TH là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về bản thân con người và về vị trí, vai trò của con người trong thế giới đó.
a) Quan niệm về triết học
a) Quan niệm về triết học
Trang 4Triết học Tầng lớp trí thức & giai
Sự mở rộng & đào sâu hiểu biết (ngôn ngữ viết) Xuất hiện
tư duy lý luận & các hệ thống lý luận (Tiền đề lý luận)
Sự củng cố chế độ tư hữu & xung đột giữa các giai - tầng cần sự chỉ đạo bởi hệ tư tưởng (Điều kiện kinh tế – xã hội)
Sự mở rộng & đào sâu hiểu biết (ngôn ngữ viết) Xuất hiện
tư duy lý luận & các hệ thống lý luận (Tiền đề lý luận)
Tính hệ thống (lôgích),
Tính trừu tượng – khái quát
Tính giai cấp
Tính hệ thống (lôgích),
Tính trừu tượng – khái quát
Tính giai cấp
a) Quan niệm về triết học
a) Quan niệm về triết học
Trang 5o Thời cổ đại: TH là môn học về lý trí, giúp con người nâng cao và sử dụng lý trí một cách hiệu quả để hiểu thấu bản chất của vạn vật và hành động đúng đắn trong thế giới.
o Thời trung cổ: Triết lý của các cha cố nhà thờ về niềm tin tôn giáo TH kinh viện phục vụ cho thần học
o Thời Phục hưng - cận đại: TH – ‘Người mẹ’ của các khoa học TH - ‘khoa học của các khoa học’ (siêu hình học)
o Thời hiện đại: “TH của khoa học” & các dòng
TH khác [TH tư sản]; TH là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về bản thân con người và về vị trí, vai trò của con người trong thế giới đó (TH là
một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, là một học thuyết chung nhất về thế giới như một chỉnh thể) [TH Mác]
TH thể hiện dưới dạng một hệ thống các phạm trù, do các nhà triết học xây dựng nên nhằm giải quyết những vấn đề do thời đại đặt ra, dựa trên lợi ích của một giai cấp - tầng lớp nào đó nhất định
Trang 6Bản thể
Bản thể
Nhất nguyên luận
Vấn đề về mối quan hệ giữa vật chất & ý thức (tồn tại & tư
duy; tự nhiên & tinh thần; hình & thần; vật & tâm; khí & lý;
thiên, địa & nhân…).
Vấn đề về mối quan hệ giữa vật chất & ý thức (tồn tại & tư duy; tự nhiên & tinh thần; hình & thần; vật & tâm; khí & lý;
thiên, địa & nhân…).
Nội
dung
Nội
dung
b) Vấn đề cơ bản của triết học: CNDV & CNDT, SHH & TCL; CNKT & CNBKT;
b) Vấn đề cơ bản của triết học: CNDV & CNDT, SHH & TCL; CNKT & CNBKT;
CND V CND T
CND T
SIÊU HÌNH HỌC THỰC CHỨNG LUẬN
Chủ nghĩa khả tri Chủ nghĩa bất khả tri
• CN có thể nhận thức
TG được hay không?
• CN có thể nhận thức
TG được hay không?
• VC hay YT cái nào
có trước/quyết định?
• VC hay YT cái nào
có trước/quyết định?
Trang 7ng đại
Đồ
ng đại
Vấn đề về mối quan hệ giữa sự liên hệ & tách biệt, giữa sự
vận động & đứng im của mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới.
Vấn đề về mối quan hệ giữa sự liên hệ & tách biệt, giữa sự
vận động & đứng im của mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới.
Nội
dung
Nội
dung
c) Vấn đề bản tính của thế giới: Phép biện chưng & phép siêu hình
c) Vấn đề bản tính của thế giới: Phép biện chưng & phép siêu hình
Lịch
đại
Lịch
đại
• Mọi SV, HT có liên
hệ hay tách biệt?
• Mọi SV, HT có liên
hệ hay tách biệt?
• Mọi SV, HT đứng im hay vận động, p.triển?
• Mọi SV, HT đứng im hay vận động, p.triển?
Phe ùp BC
Phe ùp BC
Phe ùp SH
Phe ùp SH
• Mọi SV, HT trong TG tồn tại cô lập, tách biệt & luôn đứng im, bất động.
Trang 8 Chủ nghĩa duy tâm
o Thực chất: Trào lưu tư tưởng TH cho rằng, nguồn gốc, bản chất của vạn vật trong thế giới là tinh thần.
o Hình thức: CNDT khách quan & CNDT chủ quan.
o Nguồn gốc, nguyên nhân tồn tại: Xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt hay một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức biện chứng; Cơ sở lý luận cho giai cấp thống trị phản động; Liên hệ mật thiết với CNDT và tôn giáo.
o Thực chất: Trào lưu tư tưởng TH cho rằng, nguồn gốc, bản chất của mọi vạn vật trong thế giới là vật chất.
o Hình thức: CNDV chất phác; CNDV siêu hình; CNDV biện chứng
o Nguồn gốc, nguyên nhân tồn tại: Xuất phát từ thực tiễn, xem xét thế giới từ chính nó; Cơ sở lý luận cho giai cấp tiến bộ cách mạng; Liên hệ mật thiết với khoa học.
Trang 9Lý luận TH về những cái bản chất cô lập, bất biến của vạn vật trong thế giới (Siêu hình học).
o Nguồn gốc, nguyên nhân tồn tại: Xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa một mặt hay một đặc tính nào đó của sự vật; Tách rời, tuyệt đối hóa tính ổn định của sự vật;….
o Thực chất: Phương pháp TH xem xét sự vật, hiện tượng trong sự liên hệ, ràng buộc nhau và luôn vận động, phát triển Lý luận TH về mối liên hệ & sự vận động, phát triển của vạn vật xảy ra trong thế giới.
o Hình thức: PBC chất phác; PBC duy tâm và PBC duy vật
o Nguồn gốc, nguyên nhân tồn tại: Xem xét sự vật như chính nó, tức trong sự liên hệ, ràng buộc lẫn nhau và luôn vận động, phát triển.
Trang 10Trào lưu Cơ sở TG Xem xét TG L.luận của GC Liên minh Xu hướng
Chủ nghĩa
duy vật
Vật chất(tự nhiên)
Từ th.tiễn,đời sống VC
tiến bộ, cách mạng
Khoa học(lý trí TN)
ngày càngbiện chứng
Chủ nghĩa
duy tâm
Ý thức(siêu nhiên)
Từ linh hồn,đời sống TL
bảo thủ,phản động
Tôn giáo(s.mạnh SN)
ngày càngthông minh
Phép Xem xét TG Công thức Nguồn gốc PT Cách thức PT Xu hướng PT
Siêu
hình
Phiến diện,Tuyệt đối hóa
“Hoặc là .Hoặc là .”
Tác độngbên ngoài
Lượng đổi //
(Chất đổi)
Đ.tròn//(Đ.thẳng)
Biện
chứng
Toàn diện,Tương đối
“Vừa là ,Vừa là ”
T.tác bên trong (MT)
Lượng đổi
Chất đổi
Đường xoắn ốc
Trang 112 Khái quát về chức năng và nội dung cơ bản của triết học
2 Khái quát về chức năng và nội dung cơ bản của triết học
I KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG PHÁI & PHƯƠNG PHÁP VỀ CHỨC NĂNG & NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
a) Các chức năng cơ bản của triết học
a) Các chức năng cơ bản của triết học
b) Các nội dung cơ bản của triết học
b) Các nội dung cơ bản của triết học
Trang 12 Triết học là phương pháp luận phổ biến, tức lý luận vạch ra cách thức xây dựng các nguyên tắc (quan điểm) hướng dẫn hành vi con người trong thực tiễn & nhận thức.
đặt ra dựa trên lợi ích của giai - tầng mình.
Là hệ giá trị của một giai - tầng xã hội nhất định để nhận thức và giải quyết những vấn đề do thời đại
đặt ra dựa trên lợi ích của giai - tầng mình.
a) Các chức năng cơ bản của triết học
a) Các chức năng cơ bản của triết học
Trang 13 CNDV & CNDT là cơ sở lý luận của hai thế giới quan đối lập nhau:
o TGQ duy vật - khoa học & TGQ duy tâm - tôn giáo.
Triết học có vai trò to lớn đối với rèn luyện năng lực tư duy lý luận của con người:
o “Một dân tộc muốn đứng vững trên đỉnh cao của khoa học thì không thể không có tư duy lý luận”
o “Muốn nâng cao trình độ tư duy lý luận không có cách nào khác hơn là nghiên cứu tòan bộ lịch sử triết học thời trước”
o “Tư duy biện chứng … chỉ có thể có được
ở con người, và chỉ ở con người đã ở một trình độ phát triển tương đối cao,…, và chỉ đạt đến sự phát triển đầy đủ của nó mãi về sau này trong triết học hiện đại”
“Các nhà triết học trước đây giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới”.
Trang 14b) Các nội dung cơ bản của triết học
b) Các nội dung cơ bản của triết học
Trang 151 Những yếu tố chi phối sự hình thành, phát triển tư tưởng TH trong lịch sử
1 Những yếu tố chi phối sự hình thành, phát triển tư tưởng TH trong lịch sử
II KHÁI QUÁT VỀ SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG TRIẾT HỌC TRONG LỊCH SỬ
a) Điều kiện kinh tế-xã hội & nhu cầu phát triển của thực tiễn xã hội
a) Điều kiện kinh tế-xã hội & nhu cầu phát triển của thực tiễn xã hội
b) Sự tác động nội tại của triết học
b) Sự tác động nội tại của triết học
c) Sự tác động qua lại giữa triết học và các ngành khoa học
c) Sự tác động qua lại giữa triết học và các ngành khoa học
d) Sự tác động qua lại giữa triết học và các hình thái ý thức xã hội khác
d) Sự tác động qua lại giữa triết học và các hình thái ý thức xã hội khác
Trang 16… được hình
thành từ những điều
kiện kinh tế
- xã hội
… được hình
thành từ những điều
kiện kinh tế
- xã hội
Tư tưởng triết học là những tinh hoa của thời đại,
là ‘nước cốt’ của nhân loại (Hêghen)
Tư tưởng triết học là những tinh hoa của thời đại, là ‘nước cốt’ của nhân loại (Hêghen)
Sự xuất hiện tầng lớp trí thức cùng tư duy lý luận, sự xung đột giai - tầng lan sang lĩnh vực
tư tưởng đã đưa đến sự ra đời của tư tưởng TH.
Sự xuất hiện tầng lớp trí thức cùng tư duy lý luận, sự xung đột giai - tầng lan sang lĩnh vực
tư tưởng đã đưa đến sự ra đời của tư tưởng TH.
… luôn phát
triển do sự tác động của nhu cầu
thực tiễn xã hội
… luôn phát
triển do sự tác động của nhu cầu
thực tiễn xã hội
Triết học là một
hình thái ý thức
xã hội đặc biệt…
Triết học là một
hình thái ý thức
xã hội đặc biệt…
a) Điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu phát triển của thực tiễn xã hội
a) Điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu phát triển của thực tiễn xã hội
TH không chỉ phản ánh mà còn vạch ra cho các giai - tầng phương thức giải quyết các vấn đề trọng đại do thực tiễn thời đại đặt ra
TH không chỉ phản ánh mà còn vạch ra cho các giai - tầng phương thức giải quyết các vấn đề trọng đại do thực tiễn thời đại đặt ra
Trang 17… LS đấu tranh giữa CNDV & CNDT
… LS đấu tranh giữa CNDV & CNDT
Tư duy lý luận (triết học) ngày càng hoàn thiện;
Đời sống tinh thần nhân loại ngày càng sâu sắc.
Tư duy lý luận (triết học) ngày càng hoàn thiện;
Đời sống tinh thần nhân loại ngày càng sâu sắc.
CNDT ngày càng thông minh hơn;
CNDV ngày càng biện chứng hơn.
CNDT ngày càng thông minh hơn;
CNDV ngày càng biện chứng hơn.
… LS đấu tranh giữa PBC & PSH
… LS đấu tranh giữa PBC & PSH
PSH ngày càng tinh vi hơn;
PBC ngày càng duy vật sâu sắc hơn.
PSH ngày càng tinh vi hơn;
PBC ngày càng duy vật sâu sắc hơn.
b) Sự tác động nội tại của triết học
b) Sự tác động nội tại của triết học
Trang 18 Triết học đem lại các phương pháp chung cho hoạt động nghiên cứu KH, đánh giá các thành tựu đã đạt được, xác định phương hướng ph.triển KH
KH cung cấp các thành tựu đạt được để TH hoàn thiện hệ thống phạm trù; củng cố cơ sở khoa học cho các quan niệm triết học của mình.
c) Sự tác động qua lại giữa triết học và các ngành khoa học
c) Sự tác động qua lại giữa triết học và các ngành khoa học
Trang 19d) Sự tác động qua lại giữa triết học và các hình thái ý thức xã hội khác
d) Sự tác động qua lại giữa triết học và các hình thái ý thức xã hội khác
Triết học - hình thái ý thức xã hội đặc biệt
Triết học - hình thái ý thức xã hội đặc biệt
Ý thức nghệ
thuật
Ý thức nghệ
Ý thức pháp quyền
Ý thức tôn giáo
Ý thức tôn giáo
Triết học là hạt nhân lý luận của các hình thái ý thức xã hội;
Triết học thể hiện nội dung lý luận cụ thể của mình trong các
phạm trù của các hình thái ý thức xã hội và trở thành triết lý của chúng: triết lý chính trị, triết lý tôn giáo, triết lý đạo đức, v.v…
Triết học là hạt nhân lý luận của các hình thái ý thức xã hội;
Triết học thể hiện nội dung lý luận cụ thể của mình trong các
phạm trù của các hình thái ý thức xã hội và trở thành triết lý của chúng: triết lý chính trị, triết lý tôn giáo, triết lý đạo đức, v.v…
Ý thức đạo đức
Ý thức đạo đức
Trang 202 Khái quát về sự ra đời và phát triển của TH phương Đơng
2 Khái quát về sự ra đời và phát triển của TH phương Đơng
a) Triết học phương Đông & các đặc điểm của nó
a) Triết học phương Đông & các đặc điểm của nó
b) Sự ra đời, p.triển TH Ấn Độ cổ-trung đại, các đ.điểm & tr.phái của nó
b) Sự ra đời, p.triển TH Ấn Độ cổ-trung đại, các đ.điểm & tr.phái của nó
c) Sự ra đời, p.triển TH T.Quốc cổ-trung đại, các đ.điểm & t.phái của nó
c) Sự ra đời, p.triển TH T.Quốc cổ-trung đại, các đ.điểm & t.phái của nó
II KHÁI QUÁT VỀ SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG TRIẾT HỌC TRONG LỊCH SỬ
Trang 21 Bao gồm: TH Ấn Độ cổ-trung đại, TH Trung Quốc
cổ-trung đại, TH của các nước Ả Rập,
Bao gồm : TH Ấn Độ cổ-trung đại, TH Trung Quốc cổ-trung đại, TH của các nước Ả Rập,
Nền triết học của các dân tộc phương Đông, phản ánh một cách sâu sắc (trừu tượng, khái quát) phương thức và điều kiện sinh hoạt vật chất của các dân tộc này.
Nền triết học của các dân tộc phương Đông , phản ánh một cách sâu sắc (trừu tượng, khái quát) phương thức và điều kiện sinh hoạt vật chất của các dân tộc này.
a) Triết học phương Đông & các đặc điểm của nó
a) Triết học phương Đông & các đặc điểm của nó
Hình thành vào thời tiền phong kiến, thay đổi rất chậm theo sự thay đổi của phương thức sản xuất phương Đông;
Chủ yếu giải quyết các vấn đề nhân sinh, chính trị–xã hội;
Mang lại cho CN sức mạnh tinh thần để hòa hợp với thế giới.
Hình thành vào thời tiền phong kiến, thay đổi rất chậm theo sự thay đổi của phương thức sản xuất phương Đông;
Chủ yếu giải quyết các vấn đề nhân sinh, chính trị–xã hội;
Mang lại cho CN sức mạnh tinh thần để hòa hợp với thế giới.
Trang 22 Nước Nam Á rộng lớn, đa dạng về tự nhiên (núi Hymalaya, sông Aán &
sông Hằng…) & con người có 2 loại (ng.Đraviđien sống ở p.nam, ng.Arien
sống ở p.bắc; chia thành 4 đẳng cấp (tăng lữ, quý tộc, bình dân & nô lệ).
Các công xã nông thôn (sở hữu nhà nước) của ng.Arien tồn tại dai dẳng;
Nhà nước cùng tôn giáo thống trị, bóc lột nô lệ Tôn giáo bao trùm đời
sống xã hội; Con người sống nặng về tâm linh, khao khát được giải thoát;
Lịch sử trãi qua 4 thời kỳ: Văn minh Sông Aán Văn minh Vêđa Các
vương triều độc lập Các vương triều lệ thuộc…
Người Ấn Độ đã đạt được những thành tựu rực rỡ (vật chất & tinh thần)
trong đó có nền triết học thâm trầm, sâu sắc
Nước Nam Á rộng lớn, đa dạng về tự nhiên (núi Hymalaya, sông Aán &
sông Hằng…) & con người có 2 loại (ng.Đraviđien sống ở p.nam, ng.Arien
sống ở p.bắc; chia thành 4 đẳng cấp (tăng lữ, quý tộc, bình dân & nô lệ).
Các công xã nông thôn (sở hữu nhà nước) của ng.Arien tồn tại dai dẳng;
Nhà nước cùng tôn giáo thống trị, bóc lột nô lệ Tôn giáo bao trùm đời
sống xã hội; Con người sống nặng về tâm linh, khao khát được giải thoát;
Lịch sử trãi qua 4 thời kỳ: Văn minh Sông Aán Văn minh Vêđa Các
vương triều độc lập Các vương triều lệ thuộc…
Người Ấn Độ đã đạt được những thành tựu rực rỡ (vật chất & tinh thần)
trong đó có nền triết học thâm trầm, sâu sắc
Hoàn cảnh lịch sử ra đời và phát triển
Hoàn cảnh lịch sử ra đời và phát triển
b) Sự ra đời, p.triển TH Ấn Độ cổ-trung đại, các đặc điểm & t.phái của nó
b) Sự ra đời, p.triển TH Ấn Độ cổ-trung đại, các đặc điểm & t.phái của nó
Trang 23 Được chia thành chính thống & không chính thống (dựa trên cơ sở
phân chia là thái độ đối với kinh Vêđa);
Thường là cơ sở giáo lý của các tôn giáo; lý giải đời sống tâm linh,
tìm kiếm sức mạnh của linh hồn con người Thường mang tính
duy tâm chủ quan & thần bí;
Đồ sộ, thâm trầm, sâu sắc; đã đặt ra và cố giải quyết nhiều vấn đề, song những vấn đề được ưu tiên giải quyết là nhóm các vấn đề
thuộc về nhân sinh, nhằm tìm kiếm con đường giải thoát chúng
sinh ra khỏi thực tế xã hội luôn xung đột đẳng cấp và chủng tộc
rất khắc nghiệt.
Được chia thành chính thống & không chính thống (dựa trên cơ sở
phân chia là thái độ đối với kinh Vêđa);
Thường là cơ sở giáo lý của các tôn giáo; lý giải đời sống tâm linh,
tìm kiếm sức mạnh của linh hồn con người Thường mang tính
duy tâm chủ quan & thần bí;
Đồ sộ, thâm trầm, sâu sắc; đã đặt ra và cố giải quyết nhiều vấn đề, song những vấn đề được ưu tiên giải quyết là nhóm các vấn đề
thuộc về nhân sinh, nhằm tìm kiếm con đường giải thoát chúng
sinh ra khỏi thực tế xã hội luôn xung đột đẳng cấp và chủng tộc
rất khắc nghiệt.
Các đặc điểm cơ bản
Các đặc điểm cơ bản
b) Sự ra đời, p.triển TH Ấn Độ cổ-trung đại, các đặc điểm & t.phái của nó
b) Sự ra đời, p.triển TH Ấn Độ cổ-trung đại, các đặc điểm & t.phái của nó