1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

49 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 141,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộcđược xác định theo tỷ lệ 2% đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế GTGT 10% hoặc theo tỷ lệ 1%đối với h

Trang 1

PHẦN LÝ THUYẾT (69 câu)

I.> CÁC DẠNG CÂU HỎI CHỦ YẾU (17 câu)

Câu 1: Nêu phương pháp xác định thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu Cho ví dụ minh họa?

Thuế GTGT hàng nhập khẩu = Giá tính thuế GTGT hàng NK x Thuế suất thuế GTGT

Trong đó:

- Giá tính thuế GTGT của hàng nhập khẩu = Giá tính thuế NK + Thuế NK (nếu có) + Thuế TTĐB(nếu có) + Thuế BVMT (nếu có)

+ Giá tính thuế của hàng nhập khẩu được thực hiện theo quy định của Luật Thuế XNK.

+ Thuế NK, thuế TTĐB, thuế BVMT được xác định theo quy định trong các Luật thuế tương ứng và

là số thuế thực phải nộp Trường hợp các khoản thuế này được giảm thì cộng với số thuế sau khi đã giảm.

- Thuế suất: Tùy theo mặt hàng NK áp dụng mức thuế suất 5% hoặc 10%

Cho ví dụ:

Công ty ABC có nhập khẩu một lô hàng hóa X có trị giá tính thuế NK là 25.000USD Tỷ giá tạingày NK là 20.000VND/USD Hàng hóa X phải chịu thuế NK 10%, không chịu thuế TTĐB và thuế BVMT.Thuế GTGT của hàng NK là 10% Xác định thuế GTGT nhập khẩu của lô hàng A như sau:

Thuế GTGT lô hàng NK A = Giá tính thuế GTGT lô hàng NK A x Thuế suất thuế GTGT

+ Giá tính thuế GTGT lô hàng NK A = Giá tính thuế NK + Thuế NK

= 25.000 x 20.000 + (25.000 x 20.000) x 10%

= 550.000.000 đồng+ Thuế suất thuế GTGT của hàng NK = 10%

 Thuế GTGT của lô hàng NK A = 550.000.000 x 10% = 55.000.000 đồng

Câu 2: Nêu các trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ Cho ví dụ minh họa?

A Các trường hợp không đúng nguyên tắc

1 Thuế GTGT đầu vào của HHDV dùng để sản xuất HHDV không thuộc diện chịu thuế GTGT

Ví dụ: DN A mua MMTB phục vụ cho việc sản xuất Muối thì tiền thuế GTGT của MMTB đó không được khấu trừ đầu vào.

2 … dùng chung cho HĐSXKD chịu thuế và không chịu thuế GTGT phân bổ sai quy định thì khôngđược khấu trừ

Ví dụ: Trong kỳ CSSX Muối và Đường, có tài liệu sau: Doanh thu bán Muối: 1.000trđ, Doanh thu bán Đường: 1.400trđ; Thuế GTGT đầu vào của HHDV dùng chung để sản xuất Muối và Đường: 120trđ

Vậy thuế GTGT phân bổ cho hoạt động sản xuất Đường được khấu trừ là 120 x 1.400 / (1.400+1.000) = 70trđ.

1

Trang 2

Nhưng CSSX phân bổ thuế GTGT đầu vào cho hoạt động sản xuất Đường được khấu trừ là 100trđ

=> Chênh lệch 30trđ sẽ không được khấu trừ đầu vào.

3 … của CSSXKD nộp thuế theo phương pháp trực tiếp

4 Hóa đơn GTGT đầu vào sử dụng không đúng quy định: Không ghi thuế suất; Không ghi hoặc ghikhông đúng một trong các tiêu chí: Tên, Địa chỉ; MST của người bán (người mua) nên không xácđịnh được người bán (người mua)

5 … của HH hao hụt vượt định mức theo quy định

Ví dụ: hao hụt của xăng, dầu…

6 TSCĐ là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ sử dụng vào KD vận chuyển HH, hành khách,

KD du lịch, KS; dùng để làm mẫu, lái thử cho KD ô tô) có giá trị chưa bao gồm thuế GTGT vượttrên 1,6 tỷ đồng thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng khôngđược khấu trừ

7 … của TSCĐ, máy móc, thiết bị của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp KD tái bảo hiểm, bảo hiểmnhân thọ, kinh doanh chứng khoán, CS khám chữa bênh, CS đào tạo

8 … của TSCĐ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ an ninh quốc phòng

9 … của tàu bay, du thuyền không dùng cho KD vận tải, du lịch, khách sạn

10 … bị bỏ sót chưa kê khai, đã kê khai bổ sung sau khi CQ Thuế công bố quyết định thanh tra, kiểmtra thuế tại trụ sở của người nộp thuế

11 … của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài sang VN công tác, giữ chức vụ quản lý,hưởng lương tại VN

12 … của thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu (không chịu thuế GTGT đầu ra và khôngđược khấu trừ thuế GTGT đầu vào)

13 Thuế GTGT đầu vào của HH, vật tư tổn thất đã xác định được trách nhiệm bồi thường

B Các trường hợp không đáp ứng điều kiện

1 Thuế GTGT đầu vào có tổng giá thanh toán từng lần từ 20trđ trở lên (đã bao gồm thuế GTGT)không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi thanh toán

2 Thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu, khi xuất khẩu đã có xác nhận thực xuất của HQ nhưngkhông có đủ hồ sơ, thủ tục khác

Câu 3: Quy định kê khai, nộp thuế GTGT đối với các cơ sở trực thuộc (hạch toán phụ thuộc) như thế nào? Cho ví dụ minh họa?

1 Trường hợp 1: CS trực thuộc hạch toán phụ thuộc cùng tỉnh với trụ sở chính:

- Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giátrị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc (Khai thuế tập trung)

- Nếu đơn vị trực thuộc có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kêkhai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộpthuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng

2 Trường hợp 2: CS trực thuộc hạch toán phụ khác tỉnh với trụ sở chính

2.1 Cơ sở trực thuộc là cơ sở kinh doanh thương mại

a Cơ sở trực thuộc không phát sinh doanh thu bán hàng

Trường hợp này không có thuế GTGT đầu ra => Cơ sở trực thuộc không phải kê khai thuế GTGTđầu ra, thuế GTGT đầu vào của cơ sở trực thuộc do người nộp thuế kê khai khấu trừ

Trang 3

b Cơ sở trực thuộc có phát sinh doanh thu bán hàng

- Cơ sở trực thuộc và người nộp thuế kê khai thuế riêng biệt, độc lập như mua bán bên ngoài,

nghĩa là người nộp thuế chuyển hàng cho cơ sở trực thuộc thì phải tính đó là thuế GTGT đầu ra củangười nộp thuế đồng thời là đầu vào của cơ sở trực thuộc

- Việc tính thuế với số lượng trên hóa đơn thuế GTGT tùy thuộc vào cách lựa chọn hình thức sử dụnghóa đơn (phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, hoặc HĐ GTGT) trừ trường hợp hàng hóa chịu

thuế TTĐB mà người nộp thuế trực tiếp sản xuất bán ra thì phải sử dụng hóa đơn GTGT ngay khi

xuất hàng cho cơ sở trực thuộc Trường hợp hàng hóa chịu thuế TTĐB do người nộp thuế là cơ sởkinh doanh thương mại giao cho cơ sở trực thuộc thì vẫn được lựa chọn 02 hình thức sử dụng hóađơn đối với thuế GTGT

Ví dụ doanh nghiệp sản xuất quần áo ở HN, giao quần áo cho các cơ sở trực thuộc tại Hà Nam, Thái Bình khi đó được chọn 1 trong 2 hình thức sử dụng hóa đơn Nếu doanh nghiệp sản xuất rượu bia và giao hàng cho các cơ sở trực thuộc tại các tỉnh thì khi giao cho cơ sở trực thuộc phải sử dụng hóa đơn GTGT ngay khi giao hàng Giả sử công ty thương mại khi giao hàng cho cơ sở trực thuộc (bao gồm cả hàng chịu thuế TTĐB) thì vẫn được chọn 1 trong 2 hình thức sử dụng hóa đơn.

- 2 hình thức sử dụng hóa đơn (Đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB mà người nộp thuế sản xuất trực

tiếp bán ra thì phải xuất ngay hóa đơn GTGT):

 Xuất luôn hóa đơn GTGT khi giao cho cơ sở trực thuộc

 Sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm lệnh điều động nội bộ sau đó cuối thángmới xuất hóa đơn trên cơ sở số lượng cơ sở phụ thuộc bán hàng

2.2 Cơ sở trực thuộc là cơ sở sản xuất

a Cơ sở trực thuộc có hạch toán kế toán

- Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc có hạch toán kế toán thì phải đăng ký nộp thuế theo phương phápkhấu trừ tại địa phương nơi sản xuất, khi điều chuyển bán thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuấtcho trụ sở chính phải sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng làm căn cứ kê khai, nộp thuế tại địa phươngnơi sản xuất (người nộp thuế và cơ sở trực thuộc khai thuế riêng biệt)

b Cơ sở trực thuộc không hạch toán kế toán

- Người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính và nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sảnxuất trực thuộc Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộcđược xác định theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1%(đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT củasản phẩm sản xuất ra Việc xác định doanh thu của sản phẩm sản xuất ra được xác định trên cơ sởgiá thành sản phẩm hoặc doanh thu của sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất

Xác định số thuế còn phải nộp ở tổng công ty bằng cách:

Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ - Thuế GTGT đã nộp ở các địa phương.

- Trường hợp số thuế tạm nộp ở các địa phương nơi có cơ sở trực thuộc (2% hoặc 1% doanh thu) lớnhơn số thuế GTGT cần phải nộp thì không phải nộp 2% hoặc 1% cho cơ quan thuế địa phương nữa

3

Trang 4

mà phải phân bổ số thuế tạm nộp cho cơ quan thuế nơi có cơ sở trực thuộc theo tỷ lệ doanh thu bằng(=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính nhân (x) với tỷ lệ (%) giữadoanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm do cơ sở trực thuộc sản xuất ra hoặcsản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc trên tổng doanh thu theo giáchưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất bán ra của toàn doanh nghiệp

Ví dụ Công ty A trụ sở tại Hà Nội có 3 nhà máy sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán đóng tại Hà Nội, Hải Phòng và Hưng Yên Sản phẩm sản xuất ra do trụ sở chính xuất bán Trong kỳ khai thuế tháng 9/2011: doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại nhà máy ở Hải Phòng là 500 triệu; doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại nhà máy ở Hưng Yên là 600 triệu; doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại nhà máy ở Hà Nội là 200 triệu.

Số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính của Công ty A (theo tờ khai 01/GTGT) trong kỳ là: 20 triệu đồng.

Theo nguyên tắc tạm nộp tại các địa phương theo tỷ lệ 2% doanh thu đối với hàng hoá chịu thuế 10%, Công ty A xác định số thuế GTGT phải nộp cho Hải Phòng và Hưng Yên là: 500 triệu x 2% +

600 triệu x 2% = 22 triệu Như vậy khi xác định theo nguyên tắc này thì số thuế phải nộp cho các địa phương sẽ lớn hơn số thuế GTGT phải nộp của Công ty A tại trụ sở chính Vì vậy, Công ty A tự phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương như sau:

Số thuế GTGT mà Công ty A phải nộp cho Hải Phòng là:

20 triệu x 500 triệu / (500 triệu + 600 triệu +200 triệu) = 7.69 triệu đồng.

Số thuế GTGT mà Công ty A phải nộp cho Hưng Yên là:

20 triệu x 600 triệu / (500 triệu + 600 triệu + 200 triệu) = 9.23 triệu đồng.

Số thuế GTGT mà Công ty A phải nộp cho Hà Nội là:

20 triệu - 7.69 triệu - 9.23 triệu = 3.08 triệu đồng.

- Nếu người nộp thuế không phát sinh số thuế phải nộp tại trụ sở chính thì người nộp thuế không phảinộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất

- Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh

và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấptỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuếquản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bấtđộng sản ngoại tỉnh

- Trường hợp người nộp thuế có công trình xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh liên quan tới nhiều địaphương như: xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện, đường ống dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khív.v., không xác định được doanh thu của công trình ở từng địa phương cấp huyện thì người nộp thuếkhai thuế giá trị gia tăng của doanh thu xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh chung với hồ sơ khai thuế giá trịgia tăng tại trụ sở chính

Câu 4: Trình bày cách xác định giá tính thuế TTĐB đối với HH nhập khẩu Cho ví dụ minh họa?

1 Tại khâu NK:

Giá tính thuế TTĐB của hàng NK = Giá tính thuế NK + Thuế NK (nếu có)

- Giá tính thuế NK: Được quy định trong luật thuế NNK

- Thuế NK, là thuế thực phải nộp Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm (Ví dụ thuế nhập khẩu được giảm thì cộng với thuế nhập khẩu sau khi đã giảm)

Trang 5

2 Tại khâu tiêu thụ nội địa:

Nguyên tắc: Giá tính thuế TTĐB là giá chưa có thuế TTĐB, chưa có thuế GTGT và Thuế BVMT(nếu có)

Giá tính thuế TTĐB = (Giá bán chưa có thuế GTGT - Thuế BVMT (nếu có)) / (1 + Thuế suất thuếTTĐB)

Ví dụ minh họa:

Doanh nghiệp A bán 80 cục nóng điều hòa (do DNo A nhập khẩu) với giá chưa thuế GTGT là 15,4trđ, thuế suất thuế TTĐB của cục nóng điều hòa là 10% Khi đó:

Giá tính thuế TTĐB của cục nóng điều hóa bán ra = 80 x 15,4trđ / (1 + 10%) = 1.120trđ

Câu 5: Trình bày nguyên tắc xác định giá tính thuế đối với HH xuất khẩu và HH nhập khẩu?

1 Đối với HH xuất khẩu:

Giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu là giá xuất tại cửa khẩu VN (FOB, DAF), không baogồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận chuyển quốc tế

Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất là giá ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặccác hình thức có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng, hóa đơn thương mại và các chứng từ cóliên quan của lô hàng phù hợp với hành hóa thực XK

2 Đối với HH nhập khẩu:

Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiêncủa VN và được xác định tuần tự theo 6 phương pháp xác định trị giá tính thuế, dừng ngay ởphương pháp xác định được trị giá tính thuế

06 phương pháp đó bao gồm:

1 Trị giá giao dịch của HH nhập khẩu

2 Trị giá giao dịch của HH nhập khẩu giống hệt

3 Trị giá giao dịch của HH nhập khẩu tương tự

4 Trị giá khấu trừ

5 Trị giá giao tính toán

6 Trị giá theo phương pháp suy luận

Cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định như sau:

 Đối với phương thức vận tải đường biển, đường hàng không, cửa khẩu nhập đầu tiên là cảng dỡhàng ghi trên vận đơn;

 Đối với phương thức vận tải đường sắt, cửa khẩu nhập đầu tiên là ga đường sắt liên vận quốc tế

ở biên giới;

 Đối với phương thức vận tải đường bộ, đường sông, cửa khẩu nhập đầu tiên là cửa khẩu biêngiới nơi hàng hóa nhập khẩu đi vào lãnh thổ Việt Nam

5

Trang 6

Câu 6: Trình bày quy định khấu trừ thuế TTĐB đối với CSSX sử dụng NL đã chịu thuế TTĐB để sản xuất HH chịu thuế TTĐB? Cho ví dụ minh họa?

1 Nguyên tắc chung

- Người nộp thuế sản xuất hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bằng các nguyên liệu chịu thuếTTĐB, được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với NLmua trực tiếp từ CSSX trong nước khi xác định số thuế TTĐB phải nộp

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của nguyên liệu đã sử dụng đểsản xuất hàng hóa bán ra

- Số thuế TTĐB chưa khấu trừ hết trong kỳ thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo

2 Điều kiện khấu trừ thuế TTĐB

- Đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu chịu thuế TTĐB để sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐBthì chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế TTĐB là chứng từ nộp thuế TTĐB khâu nhập khẩu

- Đối với trường hợp mua nguyên liệu trực tiếp của nhà sản xuất trong nước

+ Hợp đồng mua bán hàng hoá với cơ sở sản xuất, trong hợp đồng phải có nội dung thể hiện hàng

hoá do cơ sở bán hàng trực tiếp sản xuất

+ Bản sao Giấy chứng nhận kinh doanh của cơ sở bán hàng (có chữ ký, đóng dấu của cơ sở bán

hàng)

+ Chứng từ thanh toán qua ngân hàng

+ Chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế TTĐB là hoá đơn GTGT khi mua hàng

Số thuế TTĐB mà đơn vị mua hàng đã trả khi mua NVL được xác định = Giá tính thuế TTĐB xThuế suất thuế TTĐB; trong đó:

Giá tính thuế

Giá mua chưa có thuế GTGT (thể hiện trên hóa đơn GTGT)

- Thuế bảo vệ môi trường(nếu có)

1 + Thuế suất thuế TTĐB

Việc khấu trừ tiền thuế TTĐB được thực hiện khi kê khai thuế TTĐB, số thuế TTĐB phải nộp đượcxác định theo công thức sau:

Số thuế TTĐB

Số thuế TTĐB phải nộp củahàng hoá chịu thuế TTĐB xuấtkho tiêu thụ trong kỳ

-Số thuế TTĐB đã nộp hoặc đã trả ởkhâu nguyên liệu mua vào tương ứngvới số hàng hoá xuất kho tiêu thụtrong kỳ

Ví dụ minh họa

Trong kỳ kê khai thuế, cơ sở sản xuất A phát sinh các nghiệp vụ sau:

+ Nhập khẩu 10.000 lít rượu nước, đã nộp thuế TTĐB khi NK 250trđ (căn cứ biên lai nộp thuế TTĐB ở khâu NK)

+ Xuất kho 8.000 lít để sản xuất 12.000 chai rượu

+ Xuất bán 9.000 chai rượu, số thuế TTĐB phát sinh khi xuất bán lô hàng này là 350trđ

 Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu NK rượu nước phân bổ cho 9.000 chai rượu đã bán ra là 150trđ

(= 250trđ / 10.000 x 9.000 x 8.000 / 12.000 = 150trđ)

 Số thuế TTĐB cơ sở A phải nộp trong kỳ: 350trđ – 150trđ = 200trđ

Câu 7: Trình bày khái quát quy định về giá tính thuế TTĐB đối với các DV chịu thuế TTĐB Cho ví

dụ minh họa?

Trang 7

1 Nguyên tắc chung

Đối với dịch vụ, giá tính thuế TTĐB là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh chưa có thuếGTGT và chưa có thuế TTĐB, được xác định theo công thức sau:

Giá tính thuế TTĐB =

Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT

1 + Thuế suất thuế TTĐB

Giá tính thuế được tính bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộp thuế có phát sinh doanh thu, giátính thuề bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo quy định củaLuật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành

Thời điểm phát sinh doanh thu dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểmlập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

Ví dụ minh họa

Công ty kinh doanh dịch vụ cho thuê sân gôn, giá chưa có thuế GTGT là 1.200.000 /h Thuế suất thuế TTĐB với dịch vụ cho thuê sân gôn là 20% Giá tính thuế TTĐB của trường hợp này được tính như sau:

Giá tính thuế TTĐB = 1.200.000/(1+20%) = 1.000.000 (đồng)

2 Một số dịch vụ cụ thể

a) Đối với kinh doanh gôn (bao gồm cả kinh doanh sân tập gôn) là doanh thu chưa có thuế GTGT

về bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn, bao gồm cả tiền bán vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, hoạtđộng cho thuê xe (buggy) và thuê người giúp việc trong khi chơi gôn (caddy), tiền ký quỹ (nếu có)

và các khoản thu khác liên quan đến chơi gôn do người chơi gôn, hội viên trả cho cơ sở kinh doanhgôn Trường hợp khoản ký quỹ được trả lại người ký quỹ thì cơ sở sẽ được hoàn lại số thuế đã nộpbằng cách khấu trừ vào số phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu không khấu trừ thì cơ sở sẽ được hoàn theoquy định Trường hợp cơ sở kinh doanh gôn có kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ khác không

thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như: khách sạn, ăn uống, bán hàng hóa, hoặc các trò

chơi thì các hàng hóa, dịch vụ đó không phải chịu thuế TTĐB.

Ví dụ : Cơ sở kinh doanh gôn có tổ chức các hoạt động kinh doanh khách sạn, ăn uống, bán hàng hóa, hoặc các trò chơi không thuộc diện chịu thuế TTĐB thì các hàng hóa, dịch vụ này không phải chịu thuế TTĐB.

b) Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, giá làm căn cứ xác định giá tính thuế

TTĐB là doanh thu từ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng đã trừ tiền trả thưởng chokhách tức là bằng số tiền thu được (chưa có thuế GTGT) do đổi cho khách trước khi chơi tại quầyđổi tiền hoặc bàn chơi, máy chơi trừ đi số tiền đổi trả lại khách hàng

c) Đối với kinh doanh đặt cược, giá làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là doanh thu bán vé

đặt cược trừ (-) tiền trả thưởng cho khách hàng (giá chưa có thuế GTGT), không bao gồm doanh sốbán vé vào cửa xem các sự kiện giải trí gắn với hoạt động đặt cược

d) Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa và ka-ra-ô-kê, giá làm căn cứ xác định giá tính thuế

TTĐB là doanh thu chưa có thuế GTGT của các hoạt động trong vũ trường, cơ sở mát-xa và

ka-ra-ô-kê, bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm (ví dụ: tắm, xông hơitrong cơ sở mát-xa)

Ví dụ 10: Doanh thu chưa có thuế GTGT kinh doanh vũ trường (bao gồm cả doanh thu dịch vụ ănuống) của cơ sở kinh doanh A trong kỳ tính thuế là 100.000.000 đồng

7

Trang 8

Câu 8: Trình bày cách thức kê khai, nộp thuế TTĐB đối với hoạt động gia công HH Cho ví dụ?

- Cả bên nhận và giao gia công đều phải kê khai thuế TTĐB

- Bên nhận gia công phải kê khai và nộp thuế thay cho bên giao gia công khi xuất trả hàng gia công.Thời hạn nộp tờ khai và thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo phát sinh nghĩa

vụ thuế (tháng xuất trả hàng gia công)

- Bên giao gia công phải khai thuế TTĐB khi tiêu thụ hàng hóa Thời hạn nộp tờ khai và thời hạn nộpthuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo phát sinh nghĩa vụ thuế Nếu có chênh lệch giữa giábán ra và giá khi bên gia công khai thuế TTĐB thì bên giao gia công kê khai và nộp thuế như sau:

+ Giá bán ra > Giá bên gia công kê khai: Kê khai và nộp bổ sung phần chênh lệch thuế TTĐB

+ Giá bán ra = Giá bên gia công kê khai: Không phải nộp bổ sung thuế TTĐB

+ Giá bán ra < Giá bên gia công kê khai: Kê khai điều chỉnh giảm thuế TTĐB

Ví dụ:

Công ty thuốc lá HN thuê công ty thuốc lá TB gia công 50.000 cây thuốc lá, đã nhận đủ số thuốc lá giao gia công và trả tiền công gia công (bao gồm cả thuế TTĐB) cho bên nhận gia công theo đơn giá 55.000đ/cây Bên nhận gia công đã kê khai và nộp thuế TTĐB theo giá chưa có thuế GTGT 115.000đ/cây Trong kỳ, doanh nghiệp đã tiêu thụ toàn bộ số hàng này với giá bán chưa thuế GTGT 145.200đ/cây Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá 65%, thuế suất thuế GTGT là 10%.

+ Thuế TTĐB bên nhận gia công kê khai nộp cho CQ Thuế khi xuất trả hàng gia công:

{50.000 x 115.500 / (1+65%)} x 65% = 2.275trđ

+ Thuế TTĐB khi công ty thuốc lá HN tiêu thụ số hàng trên:

{50.000 x 145.200 / (1+65%} x 65% = 2.860trđ

+ Thuế TTĐB công ty thuốc lá HN phải kê khai và nộp bổ sung: 2.860trđ – 2.275trđ = 585trđ

Câu 10: Trình bày cách thức kê khai, nộp thuế GTGT đối với bên làm đại lý của hoạt động đại lý bán hàng, dịch vụ?

1 Đại lý bán HHDV bán đúng giá:

- Trong một số trường hợp đặc biệt (Đại lý bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu

hỏa, tàu thủy; Đại lý vận tải quốc tế; Đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải) mà được

áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm; hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộcdiện không chịu thuế GTGT)=> Bên nhận đại lý không phải KK, tính nộp thuế GTGT (đối với cảHHDV bán đại lý và hoa hồng đại lý được hưởng.)

- Các trường hợp khác thì bên nhận đại lý phải kê khai, tính nộp thuế đối với hoa hồng đại lý nhậnđược Kỳ kê khai là tháng hoặc quý tùy theo quy mô doanh nghiệp theo quy định của PL Và khôngphải kê khai đối với HH mà đại lý bán đúng giá

2 Đại lý bán HHDV bán không đúng giá

- Đơn vị nhận đại lý phải kê khai và tính nộp thuế GTGT như bán hàng bình thường (tính thuế cả đốivới hàng bán đại lý và hoa hồng được hưởng (nếu có))

Câu 11: Trình bày quy định chung về DT tính thuế TNDN và các TH đặc thù: (1) KD BĐS (2) Cho thuê TS?

Trang 9

1 Quy định chung về doanh thu tính thuế TNDN

- Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu bán hàng hóa, doanh thu gia công, doanh thu dịch

vụ đã cung cấp bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà DN được hưởng không phân biệt đãthu được tiền hay chưa

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu tính thuế TNDN

là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu tính thuế TNDN

là doanh thu đã bao gồm thuế GTGT

+ Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu tiền trước nhiều năm thì doanh thu tính thuếTNDN được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc tính trên số tiền trả một lần Đối với trườnghợp DN đang trong thời gian ưu đãi thuế thì doanh thu tính thuế TNDN được phân bổ cho số nămtrả tiền trước

+ Các khoản được trừ khỏi doanh thu tính thuế: Chiết khấu thương mại; Giảm giá hang bán; Hàngbán bị trả lại

2 Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN:

- Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua

- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thànhtừng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua

- Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyểncho người mua

- Trường hợp khác theo quy định của PL

3 Doanh thu tính thuế TNDN trong một số trường hợp đặc thù:

3.1 Kinh doanh BĐS

- Doanh thu được xác định theo giá thực tế tại thời điểm chuyển nhượng BĐS Trường hợp giá chuyểnquyền sử dụng đất thấp hơn giá đất do UBND cấp tỉnh quy định thì tính theo giá do UBND cấp tỉnhquy định tại thời điểm chuyển nhượng BĐS

- Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bên bán bàn giao BĐS, không phụ thuộc việcbên mua đã đăng ký quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, xác lập quyền sử dụng đất tại CQ Nhànước có thẩm quyền

- Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện DAĐT, cơ sở hạ tầng, nhà để chuyểnnhượng hoặc cho thuê, DN có thu tiền ứng trước của KH theo tiến độ; xác định doanh thu tính thuếTNDN tạm nộp theo thời điểm thu tiền của KH

- DN có thu tiền của KH và xác định được CP tương ứng với DT thì kê khai nộp thuế TNDN tạm nộptheo doanh thu trừ chi phí Trường hợp chưa xác định được CP tương ứng với DT thì kê khai tạmnộp thuế TNDN theo tỷ lệ 2% trên doanh thu thu được tiền (doanh thu này chưa phải tính vào DTtính thuế TNDN trong năm) Khi bàn giao BĐS, DN quyết toán lại số thuế TNDN phải nộp

3.2 Cho thuê TS

- Doanh thu tính thuế TNDN đối với hoạt động cho thuê TS là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợpđồng thuê Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính TNCT được phân

bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần

- DN căn cứ vào điều kiện thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ thực tế và việc xác định CP, cóthể lựa chọn một trong hai phương pháp xác định DT để tính TNCT như sau:

+ Là số tiền cho thuê TS của từng năm được xác định bằng (=) Số tiền trả trước chi (:) số năm trảtiền trước

+ Là toàn bộ số tiền cho thuê TS của số năm trả tiền trước

9

Trang 10

- Trường hợp DN đang trong giai đoạn hưởng ưu đãi thuế TNDN lựa chọn phương pháp xác định DT

để tính TNCT là toàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều năm thì việc xác định số thuếTNDN từng ưu đãi thuế căn cứ vào tổng số thuế TNDN của số năm trả tiền trước chia cho số nămtrả tiền trước

Câu 12: Trình bày khái quát quy định về xác định chi phí đc trừ khi tính thuế TNDN Cho ví dụ?

(Tóm tắt ý chính:

- CP đc trừ thỏa mãn 3 đk…, k nằm trong các khoản chi không được trừ theo quy định của PL

- Các khoản CP k đc trừ thường có những đặc điểm sau:

+ Nhóm 1 Vượt mức khống chế …: Khấu hao, trang phục, quỹ hưu trí tự nguyện …

+ Nhóm 2: Chi từ các nguồn kinh phí khác đã trích lập…

+ Nhóm 3: Không thỏa mãn các đk cụ thể của CQ có thẩm quyền (Khắc phục Tài trợ )

+ Nhóm 4: Các khoản chi NN không khuyến khích hoặc vi phạm pháp luật…)

1 Chi phí được trừ phải là khoản chi thỏa mãn cả 3 điều kiện và không nằm trong các khoản chi

không được trừ theo quy định của PL

a Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD của DN

Ví dụ: Mua gỗ để sản xuất bàn ghế gỗ…

b Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của PL

Ví dụ: DN mua hàng không có hóa đơn hoặc có hóa đơn nhưng trên hóa đơn không có địa chỉ của

DN, hóa đơn này không hợp pháp sẽ được tính là CP được trừ khi tính thuế TNDN.

c Đối với hóa đơn mua HHDV từng lần từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán khôngdung tiền mặt

2 Các khoản chi không được trừ thường có đặc điểm sau đây:

2.1 Nhóm 1: Vượt mức khống chế theo quy định của PL

- Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của BTC về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấuhao TSCĐ

- Phần trích khấu hao tương ứng với phần NG vượt trên 1,6 tỷ đồng / xe đối với ô tô chở người từ 9

chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô dùng cho KD vận tải hành khách; kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô

dung để làm mẫu lái thử cho kinh doanh ô tô.)

- Chi trang phục bằng tiền cho NLĐ vượt quá 5trđ/ng/năm

- Phần chi vượt mức 1trđ/ng/tháng để: trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tựnguyện cho NLĐ

- Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước

- Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụnghoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bốtại thời điểm vay

- Phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đối với một

số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức

- Phần chi phí liên quan đến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử cóthưởng, kinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng,

kinh doanh casino

2.2 Nhóm 2:

- Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác (do BHXH; Quỹ khen thưởng, phúc lợi…)

- Chi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

2.3 Nhóm 3: Không thỏa mãn các quy định cụ thể của CQ có thẩm quyền

Trang 11

- Chi tài trợ cho giáo dục, y tế không đúng đối tượng, không có hồ sơ xác định khoản tài trợ

- Chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai…

- Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết…

- Chi tài trợ cho các đối tượng chính sách

2.4 Các khoản chi không được trừ khác:

- Chi nộp phạt vi phạm hành chính: giao thông, chế độ kế toán, ĐKKD, phạt thuế…

Câu 13: Phân tích các đk xác định CP được trừ Cho ví dụ?

(1) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD của DN

- Thực tế phát sinh: Đã phát sinh, có nghĩa vụ thanh toán cho khoản chi đó

Ví dụ: Chi phí tiền lương, điện, nước…

- Liên quan đến HĐSXKD của DN: Là khoản chi cần thiết để tiến hành HĐSXKD bình thường

Ví dụ: Chi mua gỗ để sản xuất bàn ghế gỗ

(2) Khoản chi có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định của PL

- Hóa đơn chứng từ hợp pháp là hóa đơn chứng từ được tạo lập hợp pháp theo đúng quy định PL

Ví dụ: Hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in được tạo lập, sử dụng theo đúng quy định…

- Hóa đơn chứng từ được tạo lập, quản lý và sử dụng theo đúng quy định của PL

Ví dụ: Hóa đơn chứng từ xuất ra nhưng thực tế không giao hàng…

(3) Khoản chi nếu có hóa đơn mua HHDV từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm

thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

- Thanh toán không dùng tiền mặt là thanh toán qua NH hoặc các hình thức không dùng tiền mặt khácnhư: đối trừ công nợ, thanh toán qua bên thứ 3, thanh toán ủy quyền

Ví dụ: Mua 01 lô hàng phục vụ HĐSXKD có giá trị đã bao gồm thuế là 30 triệu đồng, thanh toán bằng tiền mặt thì giá trị của lô hàng này không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Câu 14: Trình bày khái quát cách xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với thu nhập nhận được từ nước ngoài Cho ví dụ minh họa?

Doanh nghiệp VN đầu tư ở nước ngoài chuyển phần TN sau khi đã nộp thuế TNDN ở nước ngoài

1 Đối với các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần: Thực hiện theo Hiệp đinh

2 Đối với các nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần: Đưa vào TN khác để tính thuế (quy đổi

ra TN trước thuế ở nước ngoài) và được trừ phần thuế ở nước ngoài tối đa bằng số thuế phải nộptính theo Luật VN

Ví dụ 1: (Khi thuế suất của nước ngoài thấp hơn thuế suất của VN): Thu nhập trước thuế của nước ngoài là 1 tỷ, thuế suất nước ngoài là 15%, thì thuế TNDN đã nộp tại nước ngoài là 150 triệu, khi tính thuế TNDN đối với khoản thu nhập này tại VN doanh nghiệp sẽ được trừ 150 triệu, DN phải nộp bổ sung cho phần thu nhập tại nước ngoài là 50 triệu.

Ví dụ 2:(Khi thuế suất nước ngoài cao hơn VN) Thu nhập trước thuế của nước ngoài là 1 tỷ, thuế suất thuế TNDN nước ngoài 30%, thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài là 300 triệu, khi tính thuế TNDN tại VN doanh nghiệp phải đưa 1 tỷ vào thu nhập trước thuế để tính thuế và được trừ 200 triệu thuế TNDN do đã nộp tại nước ngoài.

Ví dụ 3: (Trường hợp DN được miễn giảm thuế) Thu nhập trước thuế tại nước ngoài 1 tỷ, thuế suất thuế TNDN tại nước ngoài 30%, giả sử tại nước ngoài DN được miễn thuế miễn 300 triệu, khi tính thuế tại VN sẽ được trừ 200 triệu (tối đa bằng số thuế phải nộp theo luật VN là 20%) Mục đích khuyến khích doanh nghiệp VN đầu tư ra nước ngoài.

11

Trang 12

Câu 15: Trình bày nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT và quy định về giá tính thuế GTGT trong các trường hợp: Trao đổi; Tiêu dùng nội bộ; Bán trả góp; Cho thuê TS thu tiền trước nhiều năm Cho ví dụ?

1 Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT

1.1 Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT Đối

với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa

có thuế GTGT

1.2 Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng

(+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có) …

2 Giá tính thuế GTGT trong một số trường hợp cụ thể:

2.1 Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng

để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loạihoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này

Ví dụ: Đơn vị A sản xuất quạt điện, dùng 50 sản phẩm quạt để trao đổi với cơ sở B lấy sắt thép, giá bán (chưa có thuế) là 400.000 đồng/chiếc Giá tính thuế GTGT là 50 x 400.000 đồng = 20.000.000 đồng

2.2 Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sxkd thì không tính,nộp thuế GTGT Nếu tiêu dùng nội bộ không phục vụ hoạt động sxkd thì giá tính thuế GTGT là

giá bán của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh

Ví dụ: Đơn vị A là doanh nghiệp sản xuất nước đóng chai xuất 50 chai nước phục vụ cho các cuộc họp của đơn vị thì đơn vị A không phải kê khai và nộp thuế GTGT đối với 50 chai nước này Nhưng nếu đơn vị A xuất 50 chai nước để phục vụ cho CBCNV đi dã ngoại, đơn vị A phải kê khai và nộp thuế GTGT theo giá bán ra đối với 50 chai nước này

2.3 Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa

có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm

Ví dụ: Công ty kinh doanh xe máy bán xe X loại 100 cc, giá bán trả góp chưa có thuế GTGT là 25,5 triệu đồng/chiếc (trong đó giá bán xe là 25 triệu đồng, lãi trả góp là 0,5 triệu đồng) thì giá tính thuế GTGT là 25 triệu đồng

2.4 Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phươngtiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT

Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạnthuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuếGTGT

Ví dụ: Công ty A cho Công ty B thuê một văn phòng làm việc trong thời hạn 02 năm, số tiền thuê phải trả 1 tháng chưa có thuế GTGT là 10.000.000 VND/tháng.

Trường hợp Công ty B trả tiền thuê định kỳ hàng tháng thì giá tính thuế GTGT là 10.000.000 VND Trường hợp Công ty B trả trước tiền thuê cho 01 năm, giá tính thuế GTGT là 10.000.000 x 12 = 120.000.000 VND

Câu 16: Trình bày cách thức và thời hạn kê khai thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế TNDN Cho ví dụ?

1 Vế thuế GTGT

a Cách thức kê khai

- Tờ khai thuế GTGT được kê khai theo tháng (DT > 50 tỷ/năm) hoặc kê khai theo quý (DT <= 50 tỷ/năm)

Trang 13

- Khai thuế tạm tính theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàngvãng lai, chuyển nhượng BĐS ngoại tỉnh.

- Khai thuế theo từng lần phát sinh đối với thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh số củangười kinh doanh không thường xuyên

- Khai thuế theo từng lần phát sinh áp dụng đối với thuế GTGT của hàng hóa NK Thời hạn nộp hồ sơkhai thuế cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai hải quan Nộp thuế trước khi hàng thông quan, trừ trườnghợp thuộc doanh nghiệp ưu tiên hoặc được bảo lãnh Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục về thuếtrong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày đăng ký

- Khi kê khai thuế GTGT đơn vị phải xác định số thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ từ đó xác định số thuế GTGT phải nộp hoặc được khấu trừ chuyển sang kỳ sau

b Thời hạn kê khai

- Khai thuế GTGT theo tháng: Thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế chậm nhất vào ngày 20 của thángtiếp theo

- Khai thuế GTGT theo quý: Thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế chậm nhất vào ngày 30 tháng đầu tiêncủa quý tiếp theo

- Khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây dựng lắp đặt, bán hàngvãng lai, chuyển nhượng BĐS ngoại tỉnh; đối với thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh

số của người kinh doanh không thường xuyên: Thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế chậm nhất là ngàythứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế

- Khai thuế theo từng lần phát sinh áp dụng đối với thuế GTGT của hàng hóa NK Thời hạn nộp hồ sơkhai thuế cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai hải quan Nộp thuế trước khi hàng thông quan, trừ trườnghợp thuộc doanh nghiệp ưu tiên hoặc được bảo lãnh

2 Về thuế TNDN

a Cách thức kê khai

- Hàng quý: Căn cứ vào KQKD, DN tạm nộp số thuế TNDN của quý nếu có phát sinh, không phảinộp tờ khai tạm tính thuế TNDN

- Hàng năm: Nộp Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu quy định

- Kê khai theo từng lần phát sinh đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS áp dụng đối với doanhnghiệp không có chức năng kinh doanh BĐS và doanh nghiệp có chức năng kinh doanh BĐS nếu cónhu cầu; Đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại VN hoặc có thu nhập tại VN (gọi chung là nhàthầu nước ngoài) mà tổ chức này không hoạt động theo Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp có thu nhập

từ hoạt động chuyển nhượng vốn

- Khai quyết toán đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập,chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động

b Thời hạn kê khai

- Hàng quý: Không phải nộp tờ khai tạm tính thuế TNDN, chỉ nộp số tiền thuế TNDN phát sinh nếu

có của quý chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo

- Hàng năm: Chậm nhất vào ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính

- Từng lần phát sinh: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ khi phát sinh nghĩa vụ thuế

- Quyết toán đến thời điểm …: Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc doanhnghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạtđộng

3 Về thuế TTĐB

a Cách thức kê khai

- Kê khai theo tháng

13

Trang 14

- Kê khai theo từng lần phát sinh đối với HH mua vào để XK nhưng tiêu thụ trong nước.

- Hồ sơ kê khai:

+ Tờ khai thuế TTĐB

+ Bảng xác định số thuế TTĐB được khấu trừ (nếu có) của NVL mua vào, HH nhập khẩu

b Thời hạn kê khai

- Theo tháng: Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo

- Theo từng lần phát sinh: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế

Câu 17: Những sắc thuế nào phải KK, QTT theo năm hoặc theo hợp đồng? Số thuế nộp thừa sau quyết toán được xử lý như thế nào? Cho ví dụ minh họa?

1 Những sắc thuế phải KK, QTT theo năm: Thuế TNDN, Thuế TNCN, Thuế Tài nguyên

2 Những sắc thuế phải KK, QTT theo hợp đồng

- Thuế TNDN (hoặc thuế TNCN), thuế GTGT và các sắc thuế khác của tổ chức, cá nhân nước ngoài

có thu nhập phát sinh tại VN hoặc kinh doanh tại VN trên cơ sở một hợp đồng ký với DN tại VNhoặc nhà thầu phụ nước ngoài tại VN

- Thuế TNCN của người nước ngoài đến VN công tác, quyết toán thuế trước khi rời VN

3 Số thuế nộp thừa sau quyết toán được xử lý theo 3 cách:

- Bù trừ với số thuế phải nộp của sắc thuế đó trong năm tiếp theo và trong trường hợp này cơ sở kinh

doanh không cần phải làm văn bản đề nghị Ví dụ thuế TNDN nộp thừa được khấu trừ còn lại cuối

kỳ này sẽ được bù trừ với số thuế TNDN phải nộp của kỳ sau.

- Bù trừ số thuế nộp thừa của sắc thuế này với số thuế phải nộp của sắc thuế khác Ví dụ thừa thuế

- Đối với thuế của HH xuất khẩu, nhập khẩu:

+ Trước khi CQ Hải quan công bố quyết định kiểm hóa

+ Trước khi CQ Hải quan công bố quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở NNT

+ Tối đa 60 ngày kể từ ngày đăng ký hải quan (mở TK)

Trang 16

II.> DẠNG CÂU HỎI LIÊN KẾT CÁC SẮC THUẾ (07 câu)

Câu 1: Những khoản tiền nào DN chi trả hoặc thanh toán cho cá nhân không tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nhưng vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN?

1 Khoản tiền Cá nhân nhận được với tư cách làm công ăn lương:

- Từ tiền lương, tiền công nhưng không có đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp

- Tiền lương của chủ DNTN, Cty TNHH MTV do một cá nhân làm chủ

- Thù lao cho các sáng lập viên, thành viên HĐTV, HĐQT mà những người này không trực tiếp thamgia điều hành HĐKD của DN

- Tiền lương phải trả cho NLĐ đã chi trả sau thời hạn nộp hồ sơ quyết toán nhưng không lập dựphòng hoặc vượt mức dự phòng Hoặc đã trích lập dự phòng nhưng chi trả sau 6 tháng kể từ ngàykết thúc năm tài chính

- Các khoản tiền thưởng, các khoản có tính chất tiền lương tiền công nhưng không được quy định cụthể trong HĐLĐ, Thỏa ước LĐ tập thể, Quy chế … của DN

- Chi thưởng sang kiến mà không có Hội đồng nghiệm thu sáng kiến, không được công nhận bởi CQNhà nước có thẩm quyền

- Chi trang phục bằng tiền vượt mức quy định (> 5trđ/ng/năm)

- Chi nộp quỹ hưu trí tự nguyện > 1trđ/ng/tháng

- Khoán chi VPP vượt mức quy định

2 Khoản tiền Cá nhân nhận được với tư cách đối tác

- Chi trả cổ tức, lãi cổ phần (được chi từ LN sau thuế TNDN)

- Chi trả lãi vay vốn của cá nhân phần tương ứng với lãi suất vượt quá 150% lãi suất cơ bản doNHNN VN công bố

Câu 2: Những khoản chi trả hoặc thanh toán nào được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nhưng không phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN?

1 Khoản tiền Cá nhân nhận được với tư cách làm công ăn lương:

- Tiền lương được trả tăng thêm do làm thêm giờ, làm vào ngày nghỉ, ngày lễ

- Khoản phụ cấp độc hại, đặc thù nghề nghiệp, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực

- Tiền ăn giữa ca trong mức quy định của Bộ LĐTB&XH

- Tiền chi trang phục bằng tiền <= 5trđ/ng/năm

- Tiền chi nộp quỹ hưu trí tự nguyện <= 1trđ/ng/tháng

- Chi thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật được cấp bằng phát minh sáng chế

- Tiền thưởng kèm danh hiệu thi đua theo Luật thi đua khen thưởng

- Khoản chi công tác phí, lưu trú khi đi công tác trong mức quy định

- Tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào TNCT vượt quá 15% tổng TNCT chưabao gồm tiền nhà

- Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi 1 năm/ 1 lần của NLĐ nước ngoài làm việc tại VN, NLĐ VNlàm việc ở nước ngoài

- Khoản tiền học phí cho con của NLĐ nước ngoài làm việc ở VN học tại VN, con của NLĐ VN laođộng ở nước ngoài học ở nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông

2 Khoản tiền Cá nhân nhận được với tư cách đối tác

- Tiền bồi thường kinh doanh bảo hiểm đối với DN bảo hiểm

- Lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

Trang 17

- Lãi tiền gửi ngân hàng (đối với NH)

Câu 3: Những khoản thuế không được khấu trừ khi xác định thuế GTGT và cũng không được trừ khi xác định thuế TNDN?

- Thuế GTGT đầu vào của HHDV không phục vụ sxkd của DN

- … không có hóa đơn hợp pháp

- … từng lần có giá trị từ 20trđ trở lên (bao gồm cả thuế GTGT) không có chứng từ thanh toán khôngdung tiền mặt

- … bị tổn thất đã xác định được trách nhiệm bồi thường hoặc đã được bồi thường

- … của TSCĐ là tàu bay, du thuyền không sử dụng cho kinh doanh vận tải, du lịch…

- … tương ứng với NG vượt trên 1,6 tỷ đồng / xe đối với ô tô từ 9 chỗ ngồi chở xuống không sử dụngcho kinh doanh vận tải, du lịch khách sạn, làm mẫu lái thử cho kinh doanh ô tô

- … vượt định mức tiêu hao do DN tự quy định hoặc do CQNN có thẩm quyền quy định

-

Câu 4: Nêu quy định về KK thuế GTGT, TTĐB đối với hoạt động gia công?

1 Kê khai thuế GTGT

- Bên nhận: KK thuế GTGT đầu ra của tiền công gia công

- Bên giao: KK thuế GTGT đầu vào tiền thuê gia công

- Bên nhận và bên giao đều kê khai thuế GTGT hàng tháng (hoặc quý) theo quy định của PL

2 Kê khai thuế TTĐB

- Bên nhận: Phải KK theo tháng và nộp thay thuế TTĐB cho bên giao gia công khi xuất trả hàng giacông theo giá của bên giao gia công hoặc giá của sp cùng loại hoặc tương đương

Khi lập TK nộp tại CQ Thuế, bên nhận gia công đồng thời phải chuyển TK cho cả CQ Thuế của bêngiao gia công

- Bên giao: KK thuế TTĐB khi tiêu thụ hàng gia công Nếu có chênh lệch tăng về số lượng hay về giá

so với số lượng và giá bên nhận gia công đã nộp thay thì nộp bổ sung phần chênh lệch, nếu thấp hơnthì hoàn thuế

Câu 5: Trong những trường hợp nào HH từ một DNSX bán vào khu PTQ (có đủ hồ sơ theo quy định) không chịu thuế TTĐB và được áp dụng thuế suất VAT 0%?

- Những HH không nằm trong danh mục chịu thuế TTĐB

- HH thuộc diện chịu thuế TTĐB trừ trường hợp cụ thể sau:

(1) Khuyến mại cho khách hàng

- Theo quy định của PL về khuyến mại:

+ Thuế TTĐB: Kê khai và nộp thuế như bán hàng hóa

17

Trang 18

+ Thuế GTGT: Kê khai nhưng không phải nộp thuế vì giá tính thuế bằng (=) 0

- Không theo quy định của PL về khuyến mại: như bán hàng hóa

(2) Tiêu dùng nội bộ

- Thuế TTĐB: Kê khai và nộp thuế như bán bán hàng hóa

- Thuế GTGT: Nếu tiêu dùng nội bộ phục vụ sxkd => không phải kê khai tính thuế GTGT Nếu khôngphục sxkd thì phải kê khai, tính thuế GTGT theo giá của sp cùng loại hoặc tương đương

Câu 7: Hàng hóa tổn thất do nguyên nhân khách quan thì xử lý khấu trừ thuế GTGT và xác định CP được trừ tính thuế TNDN như thế nào?

1 Thuế GTGT:

Hàng hóa bị tổn thất do nguyên nhân khách quan thì được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào

tương ứng với giá trị hàng hóa bị tổn thất không được bồi thường hoặc không xác định được trách

nhiệm bồi thường Các trường hợp tổn thất không được bồi thường được khấu trừ thuế GTGT đầuvào gồm: thiên tai, hoả hoạn, các trường hợp tổn thất không được bảo hiểm bồi thường, hàng hoámất phẩm chất, quá hạn sử dụng phải tiêu huỷ Cơ sở kinh doanh phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệuchứng minh các trường hợp tổn thất không được bồi thường để khấu trừ thuế

2 Thuế TNDN

Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tương ứng với phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịchbệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường Phần giá trị tổn thất dothiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường; được xácđịnh bằng tổng giá trị tổn thất trừ (-) phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khácphải bồi thường theo quy định của pháp luật

Trang 19

III.> DẠNG CÂU HỎI SO SÁNH (13 câu)

Câu 1: So sánh thuế GTGT và thuế TTĐB?

Để so sánh thuế GTGT và thuế TTĐB, chúng ta phải bắt đầu xem xét khái niệm của 2 sắc thuế này:

- Đều là thuế tiêu dùng (đánh vào giá bán của HHDV khi người bán bán cho người tiêu dùng)

- Đều là thuế gián thu

- Đều có tính lũy thoái so với thu nhập (gánh nặng thuế dồn lên vai người nghèo…)

- Đều đánh theo nguyên tắc điểm đến

- Đều tính theo tỷ lệ % trên giá bán

3 Khác nhau:

1.Phạm vi áp dụng Rộng: Điều tiết vào hầu hết HHDV Hẹp: … vào một số HHDV

2.Đặc điểm Tiêu dùng nhiều gđ không trùng lặp Thuế tiêu dùng 1 giai đoạn

3.Thuế suất SL thuế suất thường ít; mức thuế thấp SL nhiều; mức thuế suất cao

Câu 2: So sánh thuế suất thuế GTGT và thuế suất thuế TTĐB?

1 Giống nhau:

- Đều có thể tính theo tỷ lệ % trên giá bán của HHDV

- Có tính lũy thoái so với thu nhập

2 Khác nhau:

2.SL mức thuế Ít mức thuế suất Nhiều mức thuế suất

3.Biểu thuế suất Chỉ áp dụng kiểu thuế suất theo tỷ lệ

% trên giá bán

Có thể áp dụng thuế suất theo tỷ

lệ % trên giá bán hoặc thuế tuyệtđối trên đơn vị vật lý của hàng

hóa (hiện tại VN chưa có mứ thuế

tuyệt đối)

4.Kiểu TS đặc biệt Có mức thuế suất 0% Không có mức thuế suất 0%

Câu 3: So sánh thuế TNDN và thuế TNCN?

1 Khái niệm:

19

Trang 20

- Thuế TNDN: Là một sắc thuế thuộc loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập của một tổ chức,một pháp nhân.

- Thuế TNCN: Là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập của cá nhân

2 Giống nhau:

- Đều có cơ sở tính thuế là thu nhập và được đánh thuế theo một kỳ tính thuế

- Đánh thuế dựa theo nguyên tắc “cư trú” và “nguồn” phát sinh thu nhập

3 Khác nhau:

1.Cơ sở thuế Đánh vào lợi nhuận của hđkd và các

khoản thu nhập khác

Đánh vào thu nhập của cá nhân

2.Thuế suất A/d thuế suất toàn phần A/d biểu thuế lũy tiến từng phần3.Đặc điểm Ít gây phản ứng mạnh mẽ từ người

nộp thuế

Gây phản ứng mạnh mẽ do liênquan đến quyền lợi trực tiếp củamột cá nhân

Câu 4: So sánh việc tính thuế theo PP khấu trừ và theo PP trực tiếp trên GTGT?

1 Giống nhau: Đều tính thuế trên GTGT của HHDV.

2 Khác nhau:

1.Đối tượng áp dụng - DN thực hiện đầy đủ chế độ kế toán

hóa đơn, chứng từ

- DN đang hoạt động có DT >= 1 tỷđồng/năm hoặc DT < 1 tỷ/năm đăng ký

2.Công thức Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT

đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấutrừ

+ Đvới CSKD mua bán chếtác vàng bạc đá quý: ThuếGTGT phải nộp = GTGT xThuế suất (10%)

+ TH khác: … = DTxTỷ lệ %3.Giá tính thuế

GTGT Là giá chưa có thuế GTGT Là giá đã có thuế GTGT

5.Nghĩa vụ thuế đối

với HHDV XK Tính thuế GTGT đầu ra với thuế suất0% K phải tính thuế đối với DTcủa HHDV xuất khẩu

Câu 5: DT tính thuế GTGT và DT tính thuế TNDN của một DN có luôn bằng nhau? Tại sao?

1 Tùy vào hoạt động kinh doanh các mặt hàng của đơn vị mà DT tính thuế GTGT và DT tính thuếTNDN có thể bằng nhau hoặc không bằng nhau

Trang 21

2 Lý do:

+ Tồn tại một số HHDV không chịu thuế GTGT nhưng vẫn phải tính thuế TNDN

Ví dụ: Bán phần mềm, Tiền lãi cho vay…

+ Tồn tại một số trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

Ví dụ:Tiền lãi từ việc mua trái phiếu; tiền cổ tức từ việc mua cổ phiếu

+ Tồn tại một số trường hợp không phải tính thuế TNDN nhưng vẫn phải tính thuế GTGT

Ví dụ: Hàng cho, biếu, tặng, tiêu dùng nội bộ

+ Thời điểm tính thuế đối với dịch vụ khác nhau giữa thuế GTGT (Hoàn thành dịch vụ or đã xuất hóa đơn) và TNDN (Hoàn thành dịch vụ or hoàn thành từng phần dịch vụ)

+ Quy định cụ thể về doanh thu tính thuế trong 1 số trường hợp khác nhau giữa thuế GTGT và

TNDN (Vd: Cho thuê TS bên thuê trả tiền trước nhiều năm; Bán thẻ hội viên thu tiền trước nhiều

năm)

Câu 6: So sánh việc khấu trừ thuế GTGT với việc khấu trừ thuế TTĐB cho HH sản xuất bằng NL đã chịu thuế TTĐB?

1 Giống nhau:

- Đã nộp khâu nhập khẩu hoặc đã trả trong giá mua thì được khấu trừ

- Đều đòi điều kiện phải có chứng từ nộp thuế của HH nhập khẩu hoặc có hóa đơn GTGT hợp pháp

2 Khác nhau:

1.Nguyên tắc khấu trừ Psinh kỳ nào khấu trừ kỳ đó (không

bắt buộc phải tương ứng với lượng HHDV tiêu thụ trong kỳ)

Khấu trừ tương ứng với lượng

HH chịu thuế TTĐB tiêu thụtrong kỳ

2.ĐK khấu trừ - Tổng giá trị hóa đơn mua từ một nhà

cung cấp trong cùng một ngày từ 20trđtrở lên phải có chứng từ thanh toánkhông dùng tiền mặt

- Mua của người bán có hóa đơnGTGT (không cần phải có bản saoGCNKD của người bán)

- Phải có chứng từ thanh toánqua Ngân hang trong trườnghợp mua NL trực tiếp của nhàsản xuất trong nước

- Phải mua trực tiếp từ CSSX

và phải có bản sao GCNKDcủa CSSX…

3.Lý do KT Đảm bảo khi tính thuế tiêu dùng nhiều

giai đoạn thì không đánh trùng (chỉ

đánh trên GTGT của mỗi giai đoạn)

Để đảm bảo chỉ đánh thuế tiêudùng một giai đoạn

Câu 7: So sánh trường hợp không phải kê khai tính và nộp thuế GTGT với trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%?

1 Giống nhau:

- Số thuế GTGT phải nộp đều bằng 0

- Đều được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đủ điều kiện

Trang 22

thuế với thuế suất 0% thuế.

2.Hoàn thuế Được hoàn thuế khi đáp ứng đủ điều

kiện (hoàn thuế khi xuất khẩu) Có thể được hoàn (chỉ đối vớiDự án đầu tư) hoặc có thể

không được hoàn

3.Đạo lý Để hoàn thuế cho HHDV XK, làm cho

giá của HHDV XK không còn thuếGTGT => Nhường quyền đánh thuếcho nước NK, qua đó thực hiện đánhthuế theo nguyên tắc điểm đến

(Có ý khuyến khích XK nhưng đích chính là hoàn thuế cho HHDV XK)

Có nhiều lý do:

- Không có HHDV đối ứng

(tiền thưởng, bồi thường, hỗ trợ; thu hộ CQNN, thu hộ bên thứ 3…)

- Không có bản chất của giao

dịch bán hàng (điều chuyển

TSCĐ đã qua sử dụng theo giá trị ghi sổ giữa các đvị thành viên của một DN, hoặc điều chuyển tài sản giữa các đvị hạch toán phụ thuộc của DN; góp vốn bằng TS để thành lập DN)

- Để quản lý chặt chẽ, ngănngừa gian lận qua hoàn thuế

GTGT (Vdụ: )

Câu 8: Phân biệt trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và với không thuộc diện chịu thuế GTGT?

1.Khấu trừ Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ

Không được khấu thuế GTGTđầu vào trừ trường hợp đặc biệt

(Hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại ở VN; Hàng hóa phục vụ cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí)

2.Nghĩa vụ Phải tính thuế GTGT đầu ra với

thuế suất 0% Không phải tính thuế3.Đối tượng áp dụng HHDV xuất khẩu Tùy từng đối tượng cụ thể có

thể áp dụng đối với HHDV

trong nước (con vật nuôi, giống

cây trồng mua bán trong nước)

hoặc đối với HHDV xuất khẩu

(tài nguyên khoáng sản khi xuất khẩu)

4.Đạo lý Để hoàn thuế cho HHDV XK, làm

cho giá của HHDV XK không cònthuế GTGT => Nhường quyềnđánh thuế cho nước NK, qua đó

Có nhiều lý do:

- Miễn thuế GTGT cho ngườitiêu dùng HHDV không chịuthuế vì những lý do ktxh nhất

Trang 23

thực hiện đánh thuế theo nguyêntắc điểm đến.

(Có ý khuyến khích XK nhưng đích chính là hoàn thuế cho HHDV XK)

định (hàng rất thiết yếu, không

+ Để quản lý thuế thuận lợi (do

người trực tiếp sx bán ra; sản phẩm giống cây trồng, vật nuôi

Không chịu thuế

1.Khấu trừ Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

nếu đáp ứng đủ điều kiện

Không được khấu thuế GTGTđầu vào trừ trường hợp đặc biệt

(Hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại ở VN; Hàng hóa phục vụ cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí)

2.Đạo lý Có nhiều lý do:

- Không có HHDV đối ứng (tiền

thưởng, bồi thường, hỗ trợ; thu hộ CQNN, thu hộ bên thứ 3…)

- Không có bản chất của giao dịch

- Để quản lý chặt chẽ, ngăn ngừagian lận qua hoàn thuế GTGT

(Vdụ: )

Có nhiều lý do:

- Miễn thuế GTGT cho ngườitiêu dùng HHDV không chịuthuế vì những lý do ktxh nhất

định (hàng rất thiết yếu, không

+ Để quản lý thuế thuận lợi (do

người trực tiếp sx bán ra; sản phẩm giống cây trồng, vật nuôi

Trang 24

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liêntục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của PL về cư trú hoặc có nhà thuê để ở tại ViệtNam theo quy định PL về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong nămtính thuế

1.2 Cá nhân không cư trú

Không đáp ứng điều kiện của cá nhân cư trú

2 Sự khác biệt về nghĩa vụ thuế

1.Thu nhập chịu thuế Nộp thuế với TN toàn cầu Chỉ nộp thuế với TN phát sinh tại

VN2.Kỳ tính thuế Tùy theo loại thu nhập mà kỳ

tính thuế theo năm hoặc theotừng lần phát sinh

Theo từng lần phát sinh

3.Thuế suất Tùy theo loại TN mà a/d biểu

thuế suất lũy tiến từng phầnhoặc thuế suất toàn phần

Chỉ áp dụng thuế suất toàn phần(20%)

4.Các khoản giảm trừ Được GTGC và các khoản đóng

Tùy theo loại TN mà có thể phải

QT theo năm hoặc k phải QT

Không phải QT thuế theo năm

Câu 11: Sự khác biệt về nghĩa vụ thuế giữa TN từ tiền lương với TN từ đầu tư của cá nhân cư trú?

2.Xác định TNCT Là toàn bộ tiền lương và các

khoản có tính chất lương, trừcác khoản TN miễn thuế và cáckhoản được trừ

Là toàn bộ TN từ đầu tư (như

cổ tức, lãi cổ phần …) trừ TNđược miễn thuế

3.Xác định TNTT TNTT = TNCT – Các khoản

giảm trừ (BH bắt buộc,GTGC…)

TNTT = TNCT

4.Thuế suất Biểu thuế lũy tiền từng phần

(từ 5% đến 35%)

Thuế suất toàn phần (5%)

5.PP Kê khai, nộp thuế Kết hợp giữa khấu trừ tại

nguồn với tự kê khai quyếttoán thuế

Chỉ khấu trừ tại nguồn (cánhân NNT không phải kê khaithuế)

6.Quyết toán thuế của cá nhân

NNT

Tùy từng trường hợp cụ thể mà

có thể phải quyết toán thuế

Không phải QT thuế

Ngày đăng: 16/03/2019, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w