GIÁO ÁN Tên hoạt động: MTXQ Tên đề tài: Chức năng các giác quan và các bộ phận khác trên cơ thể.. Chủ đề: Cơ thể tôi.[r]
Trang 1GIÁO ÁN Tên hoạt động: LQTV
Tên đề tài: Đi ra rửa tay Ngồi xuống rửa chân Chải đầu
Chủ đề: Cơ thể tôi
Thời gian dạy: 09/10/2017 (Thứ 2)
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ nghe, hiểu và nói được các từ, câu mà cô cung cấp
- Trả lời được các câu hỏi đơn giản
2 Kĩ năng.
- Hình thành kĩ năng nghe nói tiếng việt cho trẻ
- Rèn phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
3 TĐTC: Thích được nói và giao tiếp.
II Chuẩn bị
- Nhạc bài hát: Chào ngày mới
III Tiến hành.
1 HĐ 1: Giới thiệu bài.
- Cô cho trẻ hát bài: “ Rửa mặt như mèo”
- TC với trẻ về nội dung bài hát
2 HĐ 2: Phát triển bài.
* LQT: Rửa tay
- Cô làm động tác rửa tay
- Cô vừa làm gì?
- Cô nói: rửa tay (3 lần)
- Cho trẻ nói: rửa tay
- Cho trẻ nói dưới các hình thức: Tổ, nhóm, CN
- Cô khích lệ và sửa sai cho trẻ
- HD trẻ đặt câu với từ: rửa tay
Trang 2+ Cô dạy các con 6 bước rửa tay.
* LQT: Rửa chân
- Cô làm động tác rửa chân
- Cô đang làm gì đây?
- Cô nói: rửa chân (3 lần)
- Cho trẻ nói: rửa chân
- Cho trẻ nói dưới các hình thức: Tổ, nhóm, CN
- Cô khích lệ và sửa sai cho trẻ
- HD trẻ đặt câu với từ: rửa chân
+ Các bạn phải rửa chân thật sạch
+ Chúng mình cùng rửa chân nào
+ Khi rửa chân phải chú ý rửa sạch sẽ
* LQT: Chải đầu
- Cô cầm lược làm động tác chải đầu
- Cô đang làm gì đây?
- Cô nói: Chải đầu (3 lần)
- Cho trẻ nói: chải đầu
- Cho trẻ nói dưới các hình thức: Tổ, nhóm, CN
- Cô khích lệ và sửa sai cho trẻ
- HD trẻ đặt câu với từ: chải đầu
+ Ngủ dậy ai cũng được cô giáo chải đầu, buộc
Trang 3Tên hoạt động: TOÁN
Tên đề tài: Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân và bạn khác
- Đặt 1 số đồ chơi xung quanh lớp
- Mỗi trẻ 1 đồ chơi cầm tay
- Cô cho trẻ hát bài hát: Tập đếm
- Các con vừa hát bài hát gì?
- Bài hát nói về điều gì?
2 HĐ 2: ND trọng tâm.
a Phần 1: Ôn tập xác định phía trước – phía sau, phía
trên – phía dưới của bạn khác
- Cho trẻ tìm những đồ vật, đồ chơi ở phía trước, phía
- Trẻ hát
- Trẻ trả lời
- Trẻ tìm và thực hiện
Trang 4sau, phía trên, phía dưới của cô, của 1 vài trẻ khác
làm chuẩn (cho trẻ làm chuẩn đứng theo các hướng
khác nhau)
- Trò chơi “Búp bê trốn ở đâu?”
- Cho 1 trẻ lên chơi nhắm mắt lại, cô dấu búp bê ở
phía trước (sau) của 1 bạn nào đó, sau đó trẻ lên chơi
mở mắt ra đi tìm và nói búp bê trốn ở phía nào của
bạn (làm chuẩn)
- Trẻ nhận xét
b Phần 2: Xác định vị trí đồ vật so với bản thân và
bạn khác
- Cho trẻ chơi trò chơi “Chuông reo ở đâu” để trẻ
luyện tập xác định vị trí đồ vật so với bản thân và bạn
khác Cho 1 trẻ lên chơi bịt mắt, cô rung chuông ở
các hướng khác nhau Trẻ lên chơi phải nói được
chuông reo ở phía nào của trẻ Trẻ ở lớp nhận xét
hoặc nói giúp bạn chuông reo ở phía nào của bạn
c Phần 3: Luyện tập
- Cô và trẻ vừa đi vừa hát bài hát “Tập đếm”, đến gữa
bài hát cô hô: “Đứng phía trước cô” trẻ sẽ phải chạy
về đứng ở phía trước mặt cô
Tên đề tài: Mũi Miệng Tai
Chủ đề: Cơ thể tôi
Thời gian dạy: 10/10/2017 (Thứ 3)
I Mục đích yêu cầu:
Trang 51 Kiến thức:
- Trẻ nghe, hiểu và nói được các từ, câu mà cô cung cấp
- Trả lời được các câu hỏi đơn giản
2 Kĩ năng.
- Hình thành kĩ năng nghe nói tiếng việt cho trẻ
- Rèn phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
3 TĐTC: Thích được nói và giao tiếp.
II Chuẩn bị
- Nhạc bài hát: Cái mũi
III Tiến hành.
1 HĐ 1: Giới thiệu bài.
- Cô cho trẻ hát cùng cô bài hát: “ Cái mũi”
- Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát
2 HĐ 2: Phát triển bài
* LQT: Mũi
- Cô cho trẻ làm động tác ngửi
- Cái gì đây?
- Cô nói: cái mũi (3 lần)
- Cho trẻ nói: cái mũi
- Cho trẻ nói dưới các hình thức: Tổ, nhóm, CN
- Cô khích lệ và sửa sai cho trẻ
- HD trẻ đặt câu với từ: cái mũi
+ Đây là cái mũi
Trang 6- Cho trẻ nói: cái miệng.
- Cho trẻ nói dưới các hình thức: Tổ, nhóm, CN
- Cô khích lệ và sửa sai cho trẻ
- HD trẻ đặt câu với từ: cái miệng
+ Cái miệng để ăn
+ Cái miệng để nói
* LQT: Tai
- Cô cho trẻ lắng nghe âm thanh tiếng xắc xô
- Chúng mình nghe được là nhờ có gì?
- Cô nói: cái tai (3 lần)
- Cho trẻ nói: Tai
- Cho trẻ phát âm dưới các hình thức: Tổ, nhóm,
CN
- Cô khích lệ và sửa sai cho trẻ
- HD trẻ đặt câu với từ: Tai
+ Đây là cái tai
+ Cái tai để nghe
Trang 71 Kiến thức:
- Hình thành và rèn cho trẻ kĩ năng đi trên ghế băng đầu đội túi cát Khi đi biếtgiữ thăng bằng khi đi trên ghế thể dục
2 Kĩ năng.
- Trẻ đi phối hợp được chân tay, giữ thăng bằng khi đi trên ghế thể dục
- Phát triển các tố chất thể lực nhanh nhẹn, khéo léo, khả năng định hướng và giữ thăng bằng khi vận động
- Cho trẻ làm đoàn tàu đi theo cô thành vòng tròn rộng
Khi vòng ròn khép kín cô đi vào trong ngược chiều với
trẻ
- Cho trẻ đi các kiểu đi: đi thường – đi bằng gót chân
(2m) – đi thường (5m) – đi bằng mũi bàn chân (2m) – đi
thường (5m) – chạy chậm – chạy nhanh – chạy chậm –
về 2 hàng dọc – dóng hàng – quay ngang – giãn cách
đều – tập BTPTC
2 HĐ 2: Trọng động.
a BTPTC:
- Tay: hai tay đưa ra trước, lên cao (4L x 4N)
- Chân: đứng đưa 1 chân ra phía trước (6L x 4N)
- Bụng: đứng cúi người về trước (4L x 4N)
Trang 8b VĐCB: Đi trên ghế băng đầu đội túi cát.
- Cô giới thiệu tên bài tập
- Cô làm mẫu:
- Lần 1: cô tập, không giải thích
- Lần 2 + phân tích động tác:
TTCB: chân đứng trước ghế, lấy túi cát để lên đầu Khi
có hiệu lệnh “đi” thì bước lên ghế, mắt nhìn thẳng, đầu
không cúi, 2 tay dang rộng để giữ thăng bằng sao cho
túi cát không bị rơi Đi hết ghế thì để túi cát vào rổ rồi
+ Cho lần lượt 2 trẻ ở 2 tổ lên tập
+ Tổ chức thi đua giữa các tổ
- Cô nhận xét, khích lệ và sửa sai cho trẻ
* VĐNC: cho trẻ đi trên ghế băng đầu đội bóng
- Cô làm mẫu 1 lần
- Gọi 1 – 2 trẻ khá lên
- Cho lần lượt các tổ thực hiện 1 – 2 lần
- Cô nhận xét, khích lệ và sửa sai cho trẻ
c TCVĐ: Bò dích dắc qua 5 điểm
- Cô giới thiệu trò chơi
- Cho trẻ nhắc lại cách chơi và luật chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô nhận xét, khích lệ và sửa sai cho trẻ
3 HĐ 3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi 1-2 vòng quanh sân tập
- Cho trẻ xếp hàng rửa tay và đi vào lớp
- Quan sát cô tập mẫu và nghe phân tích động tác
Trang 9GIÁO ÁN Tên hoạt động: LQTV
- Trẻ nghe, hiểu và nói được các từ, câu mà cô cung cấp
- Trả lời được các câu hỏi đơn giản
2 Kĩ năng.
- Hình thành kĩ năng nghe nói tiếng việt cho trẻ
- Rèn phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
3 TĐTC: Thích được nói và giao tiếp.
II Chuẩn bị
- Nhạc bài hát: Rửa mặt như mèo
III Tiến hành.
1 HĐ 1: Giới thiệu bài.
- Cô cho trẻ hát bài: “ Rửa mặt như mèo”
- Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát
- Cho trẻ nói dưới các hình thức: Tổ, nhóm, CN
- Cô khích lệ và sửa sai cho trẻ
Trang 10- Cho trẻ nói dưới các hình thức: Tổ, nhóm, CN.
- Cô khích lệ và sửa sai cho trẻ
- Cho trẻ nói dưới các hình thức: Tổ, nhóm, CN
- Cô khích lệ và sửa sai cho trẻ
- HD trẻ đặt câu với từ: Mở mắt
+ Em bé mở mắt to
+ Mở mắt ra nhìn xung quanh
3 HĐ 3: Ôn luyện, củng cố
- TC: Ai nói giống cô
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
Tên hoạt động: ÂM NHẠC
Tên đề tài: NDTT: Dạy VĐ: Múa cho mẹ xem
Trang 11NDKH: Nghe hát: Năm ngón tay ngoan.
TCÂN: Tai ai tinh
Chủ đề: Cơ thể tôi
Thời gian dạy: 11/10/2017 (Thứ 4)
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả
- Trẻ thuộc lời bài hát, hát rõ lời bài hát và hát đúng giai điệu
- Trẻ hiểu nội dung bài hát
- Biết cách chơi trò chơi âm nhạc
2 Kĩ năng.
- Trẻ hát đúng lời ca, đúng giai điệu bài hát
- Trẻ chú ý lắng nghe cô hát và cảm nhận được giai điệu của bài hát nghe
- Trẻ chơi thành thạo trò chơi âm nhạc
3 TĐTC: GD trẻ giữ gìn vệ sinh.
II Chuẩn bị
- Nhạc bài hát: Múa cho mẹ xem Năm ngón tay ngoan
- Xắc xô, trống, song loan, phách tre
III Tiến hành.
1.HĐ 1: Gây hứng thú.
- Cho trẻ chơi trò chơi: Tay đẹp
- TC với trẻ về nội dung chủ đề
2 HĐ 2: ND trọng tâm.
a Dạy VĐ: Múa cho mẹ xem.
- Cô giới thiệu tên bài hát: Múa cho mẹ xem
Nhạc và lời: Xuân Giao
- L1: Cô múa + nhạc
+ Cô vừa hát bài hát gì? Do ai sáng tác?
-Giảng ND: bài hát nói đến đôi bàn tay nhỏ
Trang 12xinh của bé, bé múa cho mẹ xem, đôi bàn tay
của bé rất khéo Bé rất yêu đôi bàn tay của
mình
- L2: Cô hát + nhạc + vận động minh họa
+ Cô vừa hát bài hát gì?
+ Bài hát có giai điệu như thế nào?
+ Đôi bàn tay của bạn nhỏ như thế nào?
+ Bạn nhỏ làm gì với đôi tay của mình?
+ Khi bạn giơ tay lên thì xảy ra điều gì?
+ Còn khi giơ tay xuống thì sao?
- Cô nhận xét, khích lệ và sửa sai cho trẻ
b Nghe hát: Năm ngón tay ngoan.
- Cô giới thiệu bài hát: Năm ngón tay ngoan
Nhạc và lời: Trần Văn Thụ
- Cô hát 2 lần + nhạc + vận động minh họa
- Cô vừa hát bài hát gì? Do sai sáng tác?
- Bài hát nói về điều gì?
- Giảng ND: bài hát nói về các ngón tay trong
bàn tay, các ngón tay được ví như anh em
trong 1 nhà
- L3: cô hát + khích lệ trẻ hát và vận dộng theo
nhạc cùng cô
c TCÂN: Nghe giai điệu đoán tên bài hát.
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật
- Múa cho mẹ xem
- Nhẹ nhàng, tình cảm
- Nhỏ nhắn
- Bạn múa cho mẹ xem
- Bướm xinh bay múa
- Con bướm đậu trên cành hồng
Trang 13Tên đề tài: Mắt nhìn Tai nghe Mũi ngửi.
Chủ đề: Cơ thể tôi
Thời gian dạy: 12/10/2017 (Thứ 5)
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ nghe, hiểu và nói được các từ, câu mà cô cung cấp
- Trả lời được các câu hỏi đơn giản
2 Kĩ năng.
- Hình thành kĩ năng nghe nói tiếng việt cho trẻ
- Rèn phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
3 TĐTC: Thích được nói và giao tiếp.
II Chuẩn bị.
- Nhạc bài hát: Rửa mặt như mèo
III Tiến hành.
1 HĐ 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ hát bài: “Rửa mặt như mèo”
- Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát
Trang 14- Cho trẻ nói: Mắt nhìn.
- Cho trẻ nói dưới các hình thức: Tổ, nhóm, CN
- Cô khích lệ và sửa sai cho trẻ
- Cô nói: tai nghe (3 lần)
- Cho trẻ nói: Tai nghe
- Cho trẻ nói dưới các hình thức: Tổ, nhóm, CN
- Cô khích lệ và sửa sai cho trẻ
- HD trẻ đặt câu với từ: tai nghe
+ Tai để nghe
+ Tai nghe thấy tiếng động
* LQT: Mũi ngửi
- Cô cho trẻ quan sát mũi
- Các con ngửi được, thở được là nhờ có gì?
- Cô nói: mũi ngửi (3 lần)
- Cho trẻ nói: Mũi ngửi
- Cho trẻ nói dưới các hình thức: Tổ, nhóm, CN
- Cô khích lệ và sửa sai cho trẻ
- HD trẻ đặt câu với từ: Mũi ngửi
+ Mũi dùng để thở
+ Mũi ngửi thức ăn
3 HĐ 3: Ôn luyện, củng cố
- TC: Ai nói giống cô
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
Trang 15GIÁO ÁN Tên hoạt động: VĂN HỌC.
Tên đề tài: Kể chuyện cho trẻ nghe “Gấu con bị đau răng”
Chủ đề: Cơ thể bé
Thời gian dạy: 12/10/2017 (Thứ 5)
I Mục đích yêu cầu.
1 Nhận thức.
- Trẻ nhớ tên truyện, tên tác giả, nhớ tên các nhân vật trong truyện
- Trẻ hiểu nội dung câu chuyện
2 Ngôn ngữ.
- Trẻ chú ý lắng nghe và hiểu nội dung câu chuyện
- Rèn phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
a Giới thiệu bài.
- Các con vừa chơi trò chơi gì?
- Vì sao phải đánh răng hàng ngày?
- Cũng có 1 câu chuyện nói về chú gấu con, vì
không chịu đánh răng nên mới bị đau răng đấy
Đó là câu chuyện “Gấu con bị đau răng” phỏng
theo lời dịch của Tạ Thị Liên Để biết lời
- Trẻ chơi
- Trò chơi “Bé đánh răng”
- Để giữ răng miệng sạch sẽ
- Trẻ lắng nghe
Trang 16khuyờn dành cho cỏc con là gỡ thỡ chỳng mỡnh
hóy chỳ ý lắng nghe cụ kể chuyện nhộ nhộ
b Cụ đọc mẫu.
- Lần 1: Cụ kể + cử chỉ điệu bộ
+ Cụ vừa kể cõu chuyện gỡ? Do ai sỏng tỏc
-Lần 2: Cụ kể + powerpoint
* Giảng ND: Gấu con lười đỏnh răng nờn bị đau
răng Sau khi gấu con nhận ra đỏnh răng sẽ giỳp
cho hàm răng trắng đẹp và chắc khỏe thỡ gấu
con đó chăm chỉ đỏnh răng hàng ngày
* Đàm thoại:
- Cỏc con vừa nghe cụ kể chuyện gỡ?
- Trong chuyện cú những nhõn vật nào?
+ Tại sao trớc đây con sâu răng lại sống thoải
mái trong miệng của gấu con?
+ Trong ngày sinh nhật gấu các bạn đã tăng gấu
con những gì?
+ Vì sao gấu con lại bị đau răng?
+ Sau khi đi gặp bác sỹ về gấu con đã làm gì?
- Gấu con bị đau răng
- Cú Gấu con, cú mốo, thỏ
- Vỡ Gấu con lười khụng chịu đỏnh răng
Tờn đề tài: ễn tập 1 số từ trong tuần: Chải đầu Mũi Mồm Tai
Chủ đề: Cơ thể tụi
Thời gian dạy: 13/10/2017 (Thứ 6)
Trang 17I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức.
- Trẻ nghe, hiểu và nói được các từ, câu mà cô cung cấp
- Trả lời được các câu hỏi đơn giản
2 Kĩ năng
- Hình thành kĩ năng nghe nói tiếng việt cho trẻ
- Rèn phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
3 TĐTC: Thích được nói và giao tiếp.
II Chuẩn bị
- Nhạc bài hát: Rửa mặt như mèo
III Tiến hành.
1 HĐ 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ hát bài: “Rửa mặt như mèo”
- Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát
Trang 18+ Tổ
+ Nhóm CN
- Cô khích lệ và sửa sai cho trẻ
- Hướng dẫn trẻ đặt câu với các từ:
- TC: Ai nói giống cô
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
Trang 19II Chuẩn bị.
- Tranh ảnh về các giác quan
- Muối, đường, hoa quả bằng nhựa, gấu bông, những đồ chơi quen thuộc, nước hoa, xà phòng
III Tiến hành.
1 HĐ 1: Giới thiệu bài :
- Cho trẻ kể về các bộ phận và giác quan trên cơ
thể
-Cho trẻ chơi trò chơi “Mắt, tai, mũi, miệng”
-Hướng trẻ vào nội dung bài dạy
2 HĐ 2: Phát triển bài:
*Quan sát - Đàm thoại.
+Mắt - thị giác
- Sáng nay con đi học con nhìn thấy gì trên đường?
- Cái gì giúp chúng ta nhìn thấy mọi vật? (Cho trẻ
quan sát mắt:
Trong mắt có con ngươi, giúp ta nhìn thấy mọi vật
xung quanh Lông mày và lông mi là những sợi
lông nhỏ bảo vệ cho mắt bé không bị bụi bẩn rơi
vào đấy)
- Mắt chính là cơ quan thị giác
- Nếu nhắm mắt lại thì có nhìn thấy gì không?
- Để cho đôi mắt luôn sáng ngời phải làm gì?
- Giáo dục trẻ khi ngồi học, xem tivi, khi chơi, ánh
sáng và tư thế ngồi đọc sách, xem ti vi có ảnh
Trang 20- Vì sao con lại thấy mặn (ngọt)? Nhờ có cái gì đã
giúp con nhận biết được vi mặn của muối, vị ngọt
của đường?
- Lưỡi là cơ quan vị giác
- Lưỡi có tác dụng gì?
- Lưỡi để phân biệt vị của thức ăn, ngoài ra lưỡi còn
giúp chúng ta nói tròn vành rõ chữ, cho trẻ thử giữ
nguyên lưỡi để nói…
+Mũi - khứu giác
(Cô xịt nước hoa).Hỏi trẻ ngửi thấy mùi gì?
- Dùng bộ phận nào để ngửi?
- Mũi là cơ quan khứu giác, xung quanh chúng ta
có rất nhiều mùi vị khác nhau, có những mùi thơm
và có cả những mùi khó chịu, mũi của chúng ta sẽ
ngửi và phân biệt các mùi đó
- Muốn giữ mũi sạch phải làm như thế nào?
- Cho trẻ hát bài “cái mũi”
+ Tai - thính giác
- TC: “Đoán tiếng động”
- Một trẻ bịt mắt, các bạn khác đứng xung quanh và
làm các tiếng động như: Tiếng rót nước, tiếng vỗ
tay, tiếng dậm chân…Bạn bịt mắt phải đoán xem đó
là tiếng động gì?
- Khi nghe tiếng động đó chúng ta dùng bộ phận
nào?
- Tai là cơ quan thính giác
- Tai dùng để làm gì? (Có hai cái tai ở hai bên đầu
Phần lộ ra ngoài của tai bé gọi là vanh tai Những
phần này đón nhận âm thanh và chuyển vào bên
- Con nếm Nhờ cái lưỡi
- Để phân biệt thức ăn
Trang 21trong giúp cỏc con nghe được)
- Muốn tai luôn nghe rõ phải làm gì?
+ Da - xúc giác
- Cho trẻ chơi TC: “Chiếc túi kỳ lạ”
- Trẻ sờ và đoán vật nhẵn, sần sùi -> tên vật
- Da là cơ quan xúc giác
* Giáo dục: Tất cả những bộ phận vừa nói đến
được gọi là giác quan của cơ thể Có lúc sử dụng
giác quan này, có lúc sử dụng giác quan kia Nhưng
mỗi giác quan đều rất quan trọng vì nó giúp nhận
thức được thế giới xung quanh Để giữ gìn và bảo
vệ các giác quan chúng mình phải giữ gìn vệ sinh
cơ thể luôn sạch sẽ để cơ thể luôn khoẻ mạnh
* Cùng cố:
+ Trò chơi 1: Nói nhanh các giác quan
- Cô nói tên giác quan – trẻ nói tên bộ phận cơ thể
- Cô nói tên hành động – trẻ nói tên các giác quan
- Cô nói tên các bộ phận cơ thể – trẻ nói các giác