1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

On tp mon dng li

17 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 202 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Phương hướng chiến lược của cách mạng: “cách mạng tư sản dân quyền”có tính chất thổ địa và phản đế, “tư sản dân quyền cách mạng là thời kỳ dự bị để làm xã hội cách mạng”, sau khi cách

Trang 1

Ôn Tập Môn Đường Lối

Chương 1

- Quan điểm HCM về cách mạng GPDT thời kỳ 1920-1930

 Chỉ ra tính chất và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam

 Quan hệ cách mạng cách mạng giải phóng dân tộc vói cách mạng xã hội chủ nghĩa, cách mạng giải phóng dân tộc mở đường tiến lên cách mạng xã hội chủ nghĩa

 Chỉ ra lực lượng cách mạng là toàn dân mà nòng cốt là công nông, sự cần thiết phải thực hiện khối đoàn kết toàn dân

 Chỉ rõ phải có Đảng lãnh đạo cách mạng mới thành công, Đảng muốn vững phải có chủ nghĩa Mác Lênin làm “cốt”

 Chỉ rõ cách mạng Việt Nam phải đoàn kết với cách mạng thế giới và là một bộ phận của cách mạng thế giới

 Về phương pháp cách mạng phải tập hợp, giác ngộ và tổ chức quần chúng, phải nắm vững tình thế và thời cơ của cách mạng

-Nội dung cơ bản cương lĩnh chính trị dđầu tiên của đảng

Tìm hiểu cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng phải làm rõ 3 nội dung sau :

* Hoàn cảnh ra đời của Cương lĩnh :

- Đòi hỏi khách quan của phong trào cách mạng nước ta về đường lối chiến lược

và phương pháp cách mạng

- Nhu cầu bên trong về sự thống nhất các tổ chức cộng sản của những người Cộng sản Đông Dương

* Văn kiện cấu tạo nên cương lĩnh :

Là 3 văn kiện do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo và được thông qua trong Hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản là :

 Chánh cương vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam

 Sách lược vắn tắt của Đảng

 Chương trình tóm tắt, điều lệ vắn tắt của Đảng

* Nội dung cơ bản của cương lĩnh :

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng tập trung vào 5 nội dung chủ yếu sau đây :

Phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam :

Phương hướng đó là : “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”

(Đảng Cộng sản Việt Nam Văn kiện Đảng Nxb CTQG Hà Nội 1998.t2.tr 2) Phương hướng chiến lược trên do Đảng vạch ra là định hướng lâu dài cho toàn

bộ sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân ta

Nhiệm vụ của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân :

 Về chính trị :

 Đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến để làm cho đất nước được độc lập

Trang 2

 Thành lập chính phủ công, nông, binh, quân đội công, nông, binh

Cụ thể về chính trị nhiệm vụ của Đảng là phải đánh đổ đế quốc và phong kiến

để giành độc lập cho dân tộc, xây dựng Nhà nước của nhân dân lao động

 Về kinh tế :

 Thủ tiêu các thứ quốc trái

 Tịch thu sản nghiệp lớn của tư bản Pháp

 Thu ruộng đất của đế quốc chia cho dân cày

 Mở mang công nghiệp, nông nghiệp và thực hiện các chính sách kinh tế tiến bộ

Đây là các nhiệm vụ kinh tế chủ yếu mà Đảng lãnh đạo thực hiện trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở nước ta

 Về văn hóa, xã hội :

 Thực hiện các quyền tự do dân chủ cơ bản cho nhân dân

 Thực hiện, phát triển các chính sách văn hóa, xã hội

Lực lượng của cách mạng :

- Phải đoàn kết đông đảo thợ thuyền, dân cày trong đó dựa chủ yếu vào công nhân và dân cày nghèo

- Tập hợp, lôi kéo các tổ chức quần chúng ra khỏi ảnh hưởng của bọn tư bản quốc gia (tư tưởng cải lương)

 Liên lạc với tiểu tư sản, trí thức và các tầng lớp xã hội khác

 Lợi dụng, hoặc làm trung lập bộ phận phú nông, trung, tiểu địa chủ và

tư sản dân tộc, không để bộ phận này đi về phía đế quốc, phong kiến

 Đánh đổ bọn Việt gian, phản động đi với đế quốc chống lại dân tộc Năm nội dung trên là sự sắp xếp lực lượng cách mạng của Đảng một cách khoa học, phù hợp với hoàn cảnh thực tế của cách mạng Nó huy động được tất cả các tầng lớp nhân dân trong xã hội dựa trên nền tảng của khối liên minh công, nông

Lãnh đạo cách mạng : là giai cấp công nhân do Đảng Cộng sản Việt Nam đại

diện

 Để lãnh đạo được cách mạng, Đảng phải là đội tiên phong của giai cấp công nhân, là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam

 Đảng phải đứng trên lập trường và quyền lợi của giai cấp công nhân để tập hợp đoàn kết với các giai cấp khác, tránh đi vào con đường thỏa hiệp, nhượng bộ

Quan hệ cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới :

 Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới

 Đoàn kết với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp

 Thực tiễn cách mạng Việt Nam hơn 80 năm qua đã chứng minh tính khoa học, tính cách mạng, đúng đắn, tiến bộ của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

Trang 3

Chương 2

-Nội dung luận cương chính trị tháng 10/1930

Phân tích tình hình, đặc điểm của xã hội Đông Dương, Luận cương chính trị tháng 10/1930 đã chỉ ra những nội dung cơ bản của cuộc cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương gồm sáu luận điểm sau :

 Mâu thuẫn xã hội: theo Luận cương mâu thuẩn đang diễn ra gay gắt trong xã hội Đông Dương giữa “thợ thuyền, dân cày, và các phần tử lao khổ với địa chủ phong kiến và tư bản đế quốc”

Cụ thể đó là mâu thuẫn giữa công nhân, nông dân, tầng lớp tiểu tư sản với địa chủ phong kiến và tư bản

 Phương hướng chiến lược của cách mạng: “cách mạng tư sản dân quyền”có tính chất thổ địa và phản đế, “tư sản dân quyền cách mạng là thời kỳ dự bị để làm xã hội cách mạng”, sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục “phát triển bỏ qua thời kỳ tư bổn mà tranh đấu thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa” (Đảng Cộng sản Việt Nam.Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb.CTQG.Hà Nội.2000 Tập 2.trang93.94)

Phương hướng chiến lược là hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân để giành độc lập cho dân tộc, dân chủ cho nhân dân sau đó tiến thẳng lên chủ nghĩa

xã hội

 Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền: “đánh đế quốc làm cho Đông Dương độc lập, đánh phong kiến thực hành triệt để ruộng đất”

Xác định quan hệ hai nhiệm vụ chiến lược khăng khít, hỗ trợ và thúc đẩy lẫn nhau nhưng Luận cương lại nhấn mạnh nhiệm vụ giai cấp (chống phong kiến) cao hơn nhiệm vụ dân tộc (chống đế quốc), coi “vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền, là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày”

 Lực lượng cách mạng :

 Động lực là giai cấp công nhân và giai cấp nông dân do giai cấp công nhân lãnh đạo

 Lực lượng của cách mạng chỉ mở rộng đến tầng lớp tiểu tư sản mà “chủ yếu là các phần tử lao khổ ở đô thị như người bán hàng rong, thợ thủ công nhỏ, trí thức thất nghiệp” mới đi theo CM

 Phương pháp cách mạng: Đảng chủ trương phải ra sức chuẩn bị “võ trang bạo động” để giành chính quyền về tay công nông và phải “tuân theo khuôn phép nhà binh”

Luận cương chủ trương là phải đi con đường cách mạng bạo lực, phải nắm vững tình thế và thời cơ cách mạng để khởi nghĩa giành chính quyền

 Quan hệ với cách mạng thế giới: khẳng định cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới, phải đoàn kết với giai cấp vô sản thế giới, liên hệ mật thiết với cách mạng Pháp, cách mạng thuộc địa và nửa thuộc địa

 Vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng: khẳng định cách mạng Việt Nam phải do Đảng Cộng sản Việt Nam lảnh đạo Để giữ vai trò lãnh đạo cách mạng phải :

 Có đường lối chính trị đúng, kỷ luật tập trung, thường xuyên liên hệ mật thiết với quần chúng

Trang 4

 Dựa trên nền tảng tư tưởng là chủ nghĩa Mác Lênin

 Đại biểu cho quyền lợi của giai cấp vô sản Đông Dương, thực hiện mục tiêu của Đảng là chủ nghĩa Cộng sản

Ý nghĩa luận cương :

 Luận cương chính trị tháng 10/1930 khẳng định những vấn đề cơ bản về đường lối chiến lược và phương pháp cách mạng được vạch ra trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên để Đảng thực hiện vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam

 Luận cương chính trị tháng 10/1930 còn những hạn chế (cũng là những mặt khác nhau) so với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng như:

 Chưa nêu lên được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam thuộc địa nửa phong kiến là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp, chưa thấy được nhiệm vụ chống đế quốc giành độc lập cho dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu

 Chưa thấy được vai trò cách mạng và những mặt tích cực của giai cấp tư sản dân tộc và tầng lớp tiểu tư sản, không đề ra được chiến lược liên minh giai cấp và dân tộc rộng rãi trong cuộc đấu tranh để giành độc lập cho dân tộc

Nguyên nhân đưa đến hạn chế của Luận cương :

 Thứ nhất : chưa nắm vững những đặc điểm của xã hội Việt Nam thuộc địa nửa phong kiến

 Thứ hai : nhận thức giáo điều, máy móc mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp trong cách mạng thuộc địa, lại chịu ảnh hưởng của khuynh hướng “tả”, nhấn mạnh đấu tranh giai cấp của Quốc tế Cộng sản và các Đảng anh em

Do mặt hạn chế trên, hội nghị Trung ương lần thứ I của Đảng đã không chấp nhận những quan điểm mới, sáng tạo độc lập, tự chủ của Nguyễn Ái Quốc nêu trong Đường cách mạng, chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt đã được thông qua trong hội nghị thành lập Đảng

-Nội dung chủ trương chuyển chỉ đạo chiến lược qua 3 nghị quyết hội nghị trung ương 6,

7, 8:

Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng thời kỳ 1939-1945 thể hiện 3 hội nghị Trung ương :

 Hội nghị Trung ương lần thứ VI (11/1939) ở Hóc Môn, Sài Gòn

 Hội nghị Trung ương lần thứ VII (11/1940) ở Đình Bảng Bắc Ninh

 Hội nghị Trung ương lần thứ VIII (5/1941) ở Pắc Bó, Cao Bằng

Nhận định về diễn biến của chiến tranh thế giới thứ 2 và căn cứ vào hoàn cảnh trong nước, Đảng quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược với nội dung cụ thể như sau :

Một là : Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

Đưa giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Đảng ta căn cứ vào mâu thuẫn cơ bản chủ yếu phải giải quyết của xã hội Việt Nam giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp, Nhật

Trang 5

“Trong lúc này nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập tự do cho dân tộc thì chẳng những quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm không đòi lại được (Đảng Cộng sản Việt Nam.Văn kiện Đảng toàn tập.Nxb CTQG.Hà Nội.2000.tr113) Chủ trương trên được hội nghị Trung ương lần thứ VI, hội nghị Trung ương lần thứ VII nêu lên và khẳng định ở hội nghị Trung ương lần thứ VIII (5/1941) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì Tập trung cho nhiệm vụ giải phóng dân tộc, Đảng quyết định tạm gác khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày” thay bằng khẩu hiệu “tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo”; “chia lại ruộng đất cho công bằng và giảm tô, giảm tức” cho nông dân

Hai là Thành lập Mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp rộng rãi lực lượng của toàn dân tộc

Hội nghị Trung ương lần thứ VI (1939) quyết định thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương thay cho Mặt trận dân chủ Đông Dương thời kỳ

1936-1939, Hội nghị Trung ương lần thứ VIII (1941) chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh thay cho Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

Đảng cũng quyết định đổi tên các Hội phản đế thành các Hội cứu quốc như Công nhân cứu quốc, Nông dân cứu quốc, Thanh niên cứu quốc… cho phù hợp với tình hình thực tế

Ba là : Xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của cách mạng.

“Chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của Đảng ta và dân ta trong giai đoạn hiện tại”

(Đảng Cộng sản Việt Nam.Văn kiện Đảng toàn tập.Nxb CTQG Hà

Nội.2000.tập7.tr298)

 Hội nghị Trung ương VII (11/1940) quyết định hoãn cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ vì chưa đủ điều kiện giành thắng lợi, duy trì lực lượng vũ trang trong khởi nghĩa Bắc Sơn, thành lập đội du kích Bắc Sơn (sau đổi tên thành Cứu quốc quân ), tiến tới thành lập các căn cứ địa cách mạng

 Hình thái khởi nghĩa giành chính quyền ở nước ta được Đảng xác định là “phải chuẩn bị một lực lượng sẵn sàng nhằm cơ hội thuận lợi để từ khởi nghĩa từng phần trong từng địa phương mở đường tiến lên Tổng khởi nghĩa”

 Chú trọng công tác xây dựng Đảng, đào tạo cán bộ và công tác vận động quần chúng

c.Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược :

 Tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo Ban chấp hành Trung ương đã hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng là độc lập dân tộc, đề ra nhiều chủ trương đúng đắn để thực hiện mục tiêu đó

 Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, đặt giải phóng dân tộc lên hàng đầu đã tập hợp được rộng rãi lực lượng của toàn dân tộc trong Mặt trận Việt Minh Đó là ngọn cờ dẫn đường cho nhân dân ta đứng lên đánh Pháp, đuổi Nhật giành độc lập cho dân tộc,giành chính quyr6n2 về tay nhân dân

 Là nguồn gốc, nguyên nhân cơ bản đi đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám

1945

Trang 6

Chương 3

- Đường lối kháng chiến chống Pháp:

- a Hoàn cảnh lịch sử :

- Tháng 11/1946 thực dân Pháp liên tục tấn công và gây hấn ở nhiều nơi :

- Đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn, Đà Nẵng

- Gây ra các vụ khiêu khích, thảm sát đồng bào ta ở Hà Nội

- Gửi tối hậu thư đòi tước vũ khí của tự vệ, đòi kiểm soát an ninh ở Hà Nội và tuyên bố sẽ tấn công ta vào ngày 20/12/1946

- Ngày 19/12/1946 Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã họp tại làng Vạn Phúc (Hà Đông) do Hồ Chủ Tịch chủ trì vạch kế hoạch, chủ trương đối phó :

- Phân tích hành động của Pháp, Trung ương Đảng cho rằng Pháp cố ý cướp nước

ta một lần nữa, khả năng hòa hoãn không còn

- Đảng hạ quyết tâm phát động cả nước kháng chiến chống Pháp, chủ động tấn công trước khi Pháp tấn công ta

- 20h đêm ngày 19/12/1946 mệnh lệnh kháng chiến được phát đi

- “Nửa đêm vang tiếng lệnh truyền

- Phố giăng chiến lũy, đường xuyên chiến hào”

- Ngày 20/12/1946 Hồ Chí Minh đọc lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến chống Pháp

Thuận lợi và khó khăn khi ta bước vào cuộc kháng chiến :

- Thuận lợi :

- Ta có chính nghĩa, có “thiên thời, địa lợi, nhân hòa”

- Ta đã có sự chuẩn bị cần thiết về mọi mặt cho cuộc kháng chiến lâu dài

- Khó khăn :

- Tương quan lực lượng về quân sự ta yếu hơn Pháp

- Ta chưa có nước nào công nhận, giúp đỡ

- Pháp có vũ khí tối tân, lại chiếm đóng ở cả 2 nước Lào, Căm pu chia

-  Những đặc điểm trên là cơ sở để Đảng xác định đường lối cho cuộc kháng chiến

- Đường lối kháng chiến của Đảng được hình thành từng bước qua thực tiễn đối phó với âm mưu, thủ đoạn của Pháp

- Sau khi cách mạng tháng Tám thành công, chỉ thị Kháng chiến kiến quốc Đảng xác định kẻ thù chính là Pháp và tập trung mũi nhọn vào kẻ thù đó Nhân dân Nam Bộ kháng chiến đã làm thất bại âm mưu của Pháp tách Nam Bộ ra khỏi Việt Nam

- Ngày 19/10/1946 trong chỉ thị Công việc khẩn cấp, Đảng cũng nêu lên những công việc cần thiết của cuộc kháng chiến và xác định niềm tin vào thắng lợi của kháng chiến

- b Quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến :

- Ba văn kiện thể hiện nội dung đường lối :

- Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Trung ương Đảng ngày 12/12/1946

- Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh ngày 19/12/1946

- Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh

- Nội dung đường lối :

- Mục đích của kháng chiến

Trang 7

- “Đánh phản động thực dân Pháp giành thống nhất, độc lập”

- (Đảng Cộng sản Việt Nam.Văn kiện Đảng.Nxb.CTQG.Hà Nội

- 2000.t8.tr130)

- Tính chất của kháng chiến :

- Kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài

- Kháng chiến có tính chất dân tộc giải phóng và dân chủ

- Chính sách của Kháng chiến :

- Đoàn kết chặt chẽ toàn dân tộc

- Đoàn kết 3 nước Đông Dương

- Đoàn kết với nhân dân Pháp và nhân dân thế giới

- Toàn dân tham gia kháng chiến

- Chương trình và nhiệm vụ kháng chiến :

- Phải đoàn kết và tạo sự thống nhất trong toàn dân

- Huy động nguồn lực mọi mặt cho kháng chiến

- Xây dựng, củng cố chế độ dân chủ nhân dân

- Tự lực về kinh tế, phát triển sản xuất

- Phương châm tiến hành kháng chiến : Tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính Cụ thể phương châm đó là :

- Kháng chiến toàn dân là huy động sự tham gia của đông đảo quần chúng nhân dân vào cuộc chiến tranh cách mạng

- Kháng chiến toàn diện là kháng chiến trên tất cả các lĩnh vực

- Chính trị :

- Đoàn kết toàn dân

- Xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền

- Đoàn kết với 3 nước Đông Dương và cách mạng thế giới

- Quân sự : thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang

nhân dân, tiêu diệt địch, giành dân, giành đất

- Kinh tế :

- Tiêu thổ kháng chiến

- Xây dựng kinh tế tự cấp, tự túc

- Phát triển công, nông nghiệp, thủ công nghiệp, công nghiệp quốc phòng

- Văn hóa :

- Xóa bỏ văn hóa phong kiến, thực dân

- Xây dựng nền văn hóa mới dân chủ, tiến bộ theo nguyên tắc dân tộc, khoa học, đại chúng

- Thực hiện thêm bạn, bớt thù, biểu dương thực lực của ta ra bên ngoài

- Đoàn kết với nhân dân Pháp để chống lại bọn thực dân phản động Pháp

- Sẵn sàng đàm phán với Pháp để kết thúc chiến tranh nhưng phải trên cơ sở Pháp phải công nhận độc lập của Việt Nam

- Kháng chiến trường kỳ, dựa vào sức mình là chính :

- Phải kháng chiến lâu dài để phát huy “thiên thời, địa lợi, nhân hòa” của ta, để chuyển hóa tương quan so sánh lực lượng

Trang 8

- Phải dựa vào sức mình là chính vì ta bị bao vây, cô lập chưa có quan hệ với được với một nước nào, mặt khác để không ỷ lại vào bên ngoài phải tự lực cánh sinh, dựa vào sức mình là chính

Triển vọng của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp :

- Đảng xác định mặc dù kháng chiến lâu dài, gian khổ, khó khăn nhưng nhất định thành công

- Ý nghĩa của đường lối kháng chiến chống Pháp :

- Đường lối kháng chiến kế thừa được truyền thống của tổ tiên, vận dụng được các nguyên lý của chủ nghĩa Mác Lênin về chiến tranh cách mạng trên tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạocủa Đảng, phù hợp với thực tế của đất nước Là nguồn gốc, nguyên nhân cơ bản đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp

 Đường lối chiến lược chung ĐHIII 9/1960:

Nội dung đường lối chiến lược chung : 8 nội dung lớn

 Nhiệm vụ chung của cách mạng Việt Nam là đoàn kết toàn dân, đấu tranh giữ vững hòa bình, đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa trên miền Bắc đồng thời đẩy mạnh cách mạng dân tộc cho nhân dân ở miền Nam nhằm mục tiêu hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh góp phần vào cách mạng thế giới

 Nhiệm vụ chiến lược : có 2 nhiệm vụ :

Một là : cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc

Hai là : giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của Mỹ và tay sai, thực hiện thống nhất nước nhà hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước

 Mục tiêu chiến lược : mục tiêu chung trước mắt là hòa bình thống nhất Tổ quốc nhằm giải quyết mâu thuẫn chung của cả nước giữa nhân dân ta với đế quốc Mỹ

và tay sai

 Mối quan hệ cách mạng hai miền :

“Hai nhiệm vụ chiến lược quan hệ mật thiết với nhau và có tác dụng thúc đẩy lẩn nhau cùng phát triển” (Đảng Cộng sản Việt Nam.Văn kiện Đảng toàn tập

Nxb.CTQG.Hà Nội.2002.t21.tr917)

 Vai trò, nhiệm vụ của mỗi miền :

 Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có nhiệm vụ xây dựng miền Bắc thành căn cứ địa của cả nước, làm hậu thuẫn cho cách mạng miền Nam

Miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất đối với toàn bộ cách mạng Việt Nam

và đối với sự nghiệp thống nhất đất nước

 Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam giữ vai trò trực tiếp quyết định sự nghiệp giải phóng miền Nam, hoàn thành thống nhất nước nhà

 Con đường thống nhất đất nước :

 Kiên trì hiệp định Giơnevơ nếu đối phương thi hành hiệp định

 Đi con đường cách mạng bạo lực để giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc

 Triển vọng của cách mạng Việt Nam :

Trang 9

Đảng xác định cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà là một quá trình lâu dài, gian khổ nhưng đất nước nhất định sẽ thống nhất, Bắc Nam sẽ sum họp một nhà, cả nước

sẽ đi lên chủ nghĩa xã hội

Ý nghĩa đường lối chiến lược chung :

Đường lối chiến lược giương cao hai ngọn cờ độc lập, dân tộc và chủ nghĩa xã hội phù hợp với hoàn cảnh của cả hai miền đất nước, kết hợp được sức mạnh của độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, sức mạnh của hậu phương và tiền tuyến, sức mạnh dân tộc và thời đại nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp để thực hiện mục tiêu giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

 Đường lối đó thể hiện tinh thần độc lập tự chủ sáng tạo của Đảng

 Đường lối đó là cơ sở để Đảng lãnh đạo cách mạng nước ta từ giai đoạn

1954-1975

Chương 4

* Nội dung cơ bản đường lối CNH thời kỳ trước đổi mới:

Trên cơ sở phân tích đặc điểm lớn nhất của miền Bắc từ kinh tế nông nghiệp, lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không trải qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa, Đại hội Đảng lần thứ III (9/1960) đã nêu lên 4 nội dung cơ bản của công nghiệp hóa

là :

 Khẳng định tính tất yếu của công nghiệp hóa đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta

Đảng ta cho rằng muốn cải biến tình trạng kinh tế lạc hậu ở nước ta không có con đường nào khác ngoài con đường công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

 Xác định công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa là nhiệm cụ trung tâm trong suốt thời

kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

Quan điểm này cũng được nhất quán trong tất cả các đại hội Đảng sau này

 Mục tiêu cơ bản lâu dài, phải thực hiện qua nhiều giai đoạn của công nghiệp hóa

xã hội chủ nghĩa là :

 Xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa cân đối, hiện đại

 Bước đầu xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội

 Phương hướng chỉ đạo tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa :

 Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý

 Kết hợp chặt chẽ phát triển công nghiệp với phát triển nông nghiệp

 Ra sức phát triển công nghiệp nhẹ song song với ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

 Ra sức phát triển công nghiệp trung ương đồng thời đẩy mạnh công nghiệp địa phương

Trên cơ sở phân tích đặc điểm của tình hình trong nước và quốc tế, Đại hội Đảng lần thứ IV (12/1976) đề ra đường lối công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa là :

“Đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, đưa nền kinh tế nước ta từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn

xã hội chủ nghĩa, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, kết hợp xây dựng công nghiệp cả nước thành một cơ cấu kinh tế công, nông nghiệp, vừa xây dựng kinh tế trung ương, vừa phát

Trang 10

triển kinh tế địa phương, kết hợp kinh tế trung ương với kinh tế địa phương, trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất” (Đảng Cộng sản Việt Nam.Văn kiện Đảng toàn tập Nxb.CTQG.Hà Nội.2004.t37.tr 653)

Đường lối trên của Đại hội lần thứ IV vẫn tiếp tục quan điểm của Đại hội lần thứ III,

có sự bổ sung và phát triển thêm

 Qua thực tiễn chỉ đạo công nghiệp hóa thời kỳ năm 1976-1980, Đảng rút ra kết luận là từ sản xuất nhỏ đi lên phải xác định đúng bước đi của công nghiệp hóa cho phù hợp với mục tiêu và khả năng của mỗi chặng đường

Đại hội Đảng lần thứ V (3/1982) xác định chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ ở nước ta nội dung của công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa phải lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu, ra sức phát triển công nghiệp hàng tiêu dùng, còn công nghiệp nặng cần có mức độ, vừa sức, phục vụ thiết thực cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ

Quan điểm trên là sự điều chỉnh đường lối công nghiệp hóa một cách đúng đắn, phù hợp với thực tiễn Việt Nam Đáng tiếc là quá trình tổ chức thực hiện lại chưa được làm đúng như sự điều chỉnh đó

Đánh giá thực hiện đường lối :

 Công nghiệp hóa theo mô hình kinh tế khép kín, hướng nội và thiên về công nghiệp nặng

 Công nghiệp hóa dựa chủ yếu vào lợi thế lao động, tài nguyên, đất đai và nguồn viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa Lực lượng chủ yếu thực hiện là Nhà nước

và các doanh nghiệp Nhà nước, phân bổ nguồn lực theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung, không tôn trọng các qui luật khách quan

 Nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn, không tính đến hiệu quả kinh tế xã hội

Những sai lầm trên đây, trong điều kiện bị chiến tranh phá hoại của đế quốc

Mỹ, sau đó lại bị bao vây cô lập của các thế lực thù địch đã trở thành nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế, xã hội kéo dài nhiều năm ở nước ta

 Quá trình đổi mới tư duy CNH, HĐH:

Đổi mới nhận thức về công nghiệp hóa diễn ra từ Đại hội VI (1986) đến Đại hội X (2001) với 5 mốc nhận thức như sau :

 Đại hội Đảng lần thứ VI (12/1986) :

 Nghiêm khắc chỉ ra sai lầm trong nhận thức và chủ trương công nghiệp hóa thời kỳ 1960-1985 mà trực tiếp là 1975-1985 với 3 sai lầm lớn là :

 Sai lầm trong xác định mục tiêu, bước đi của công nghiệp hóa, trong cải tạo xã hội chủ nghĩa và quản lý kinh tế

Do tư tưởng chủ quan, nóng vội muốn bỏ qua những bước đi cần thiết nên chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa khi chưa có đủ các tiền đề, chậm đổi mới cơ chế quản lý, cố thủ cơ chế nhà nước chỉ huy, kế hoạch hóa tập trung

 Sai lầm trong bố trí cơ cấu kinh tế, trước hết là cơ cấu sản xuất và đầu tư Chỉ xuất phát từ mong muốn đi nhanh nên không kết hợp ngay từ đầu nông nghiệp và công nghiệp thành một cơ cấu hợp lý, thiên về xây dựng công nghiệp nặng và những công trình qui mô lớn, không tập trung giải quyết vấn đề căn bản là lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu Kết quả là đầu tư nhiều nhưng không có hiệu quả

Ngày đăng: 20/12/2021, 10:44

w