Mỗi lớp trong máy gửi thêm các thông tin của mình vào thông điệp nhận được từ phía trên xuống, rồi sau đó chuyển toàn bộ gói dữ liệu xuống lớp phía dưới.. Mỗi liên kết tạo ra trên tầng g
Trang 1MẠNG MÁY TÍNH (COMPUTER NETWORK)
Cấu trúc điểm:
Quá trình 30% bao gồm: Chuyên cần 15% và thi giữa kỳ 15% Thi cuối kỳ 70%
Trang 2Nội dung chi tiết môn học:
A- Nội dung tổng quát
Trang 42.2 Lớp liên kết dữ liệu 2.3 Lớp mạng
Trang 5Chương 4 – Các kỹ thuật mã hóa
Trang 8Chương 1 – Tổng quan (Overview)
1.1 Giới thiệu (Introduction)
Server
Trang 9Network Cable
Trang 10NIC – Network Interface Card
Trang 11HUB
Trang 12Switch
Bridge
Repeater
Router
Trang 131.2 Phân loại mạng máy tính (Network classification)
- Phân loại theo khoảng cách địa lý
- Phân loại theo phương thức kết nối
- Phân loại theo kỹ thuật chuyển mạch
Phân loại theo khoảng cách địa lý
+ Mạng cục bộ (LAN - Local Area Network)
+ Mạng diện rộng (WAN – Wide Area Network)
Trang 14+ Mạng đô thị (MAN - Metropolitan Area Network) + Mạng toàn cầu (GAN – Global Area Network)
Mạng cục bộ (LAN - Local Area Network)
Trang 15Chuyển mạch gói Packet switching Frame relay
Truyền bất đồng bộ (ATM)
Mạng đô thị (MAN - Metropolitan Area Network)
Kết nối các mạng LAN trong khu vực đô thị (chẳng hạn LAN của các tòa nhà)
Mạng toàn cầu (GAN – Global Area Network)
Mạng của các mạng WAN
Trải rộng trên toàn cầu của các công ty đa quốc gia
Phân loại theo phương thức kết nối
Dạng BUS
Trang 16Dạng vòng (RING)
Dạng sao (STAR)
Trang 17Dạng phân tầng (Hierarchical)
Dạng hình lưới (MESH)
Trang 18Phân loại theo kỹ thuật chuyển mạch
Chuyển mạch tương tự (Circuit switched network) Chuyển mạch thông báo (message switched network) Chuyển mạch gói (packet switched network)
Trang 19MẠNG MÁY TÍNH (COMPUTER NETWORK)
Trang 20Chương 2 – Mô hình 7 lớp
Mô hình 7 lớp (OSI - Open Systems Interconnection)
Đây là mô hình cho phép bất cứ 2 hệ thống nào (cho dù khác nhau) cũng có thể truyền thông được với nhau mà không cần quan tâm đến kiến trúc bên dưới của chúng
Trang 21Tại lớp vật lý, truyền thông diễn ra trực tiếp (A gửi một luồng bit đến B dưới dạng tín hiệu)
Tại các lớp cao hơn của máy gửi (chẳng hạn hệ thống A), dữ liệu được chuyển dần xuống các lớp bên dưới
Mỗi lớp trong máy gửi thêm các thông tin của mình vào thông điệp nhận được từ phía trên xuống, rồi sau đó chuyển toàn bộ gói dữ liệu xuống lớp phía dưới
Các thông tin được thêm vào là header (thông tin chèn trước) ở các lớp 6, 5, 4, 3 và 2 và là trailer (thông tin chèn sau) ở lớp 2
Hai lớp kề nhau trao đổi dữ liệu với nhau qua các giao diện (interface), giao diện này định nghĩa cách thức và khuôn dạng dữ liệu trao đổi
Trong thuật ngữ mạng, người ta thường gọi giao diện giữa các lớp
là điểm truy cập dịch vụ (SAP – Service Access Point)
Trang 22Có thể chia 7 lớp vào 3 nhóm
Nhóm lớp hỗ trợ mạng: vật lý, liên kết dữ liệu, mạng
Nhóm lớp hỗ trợ người dùng: Phiên, trình diễn, ứng dụng
Lớp đảm bảo việc chuyển dữ liệu đầu cuối tin cậy: Giao vận
Trang 23- Đồng bộ hóa các bit
- Cấu hình đường truyền
- Topo (mô hình ghép nối) vật lý
Trang 24- Kiểm soát lưu lượng
- Kiểm soát lỗi
- Kiểm soát truy cập
2.3 Lớp mạng
Chịu trách nhiệm chuyển gói dữ liệu từ nới gửi đến nơi nhận, gói
dữ liệu có thể đi qua nhiều mạng (các chặng trung gian)
Đảm bảo gói dữ liệu sẽ được chuyển từ nơi gửi đến đúng nơi nhận
Trang 26Có 3 giai đoạn kết nối gồm thiết lập kết nối, truyền dữ liệu và giải phóng kết nối
Nhiệm vụ:
- Tạo địa chỉ cổng (port number)
- Phân mảnh và tái hợp nhất
- Kiểm soát kết nối
- Kiểm soát lưu lượng
- Kiểm soát lỗi
Trang 28- Gửi thư điện tử
- Thiết bị đầu/cuối ảo của mạng
- Quản lý, truy cập và chuyển file
- Ứng dụng web
Trang 29MẠNG MÁY TÍNH (COMPUTER NETWORK)
Chương 3 – Truyền dữ liệu
37: Time 42: Name Server 53: Domain Name Server
Trang 3069: TFTP (Trivial File Transfer Protocol) TCP Ports:
0: Reserved 1: TCP Multiplexer 20: FTP_Data Connection 21: FTP_Command Connection 23: telnet
25: SMTP 42: Name Server 53: Domain Name Server 79: Finger_find a active user 80: HTTP
Socket: mỗi socket xác định một điểm cuối liên kết truyền thông 2 chiều giữa các tiến trình giao tiếp trên mạng
Stream socket: sử dụng với TCP
Trang 31Datagram socket: sử dụng với giao thức UDP
Lập trình socket
Phần lớn ứng dụng mạng gồm 2 phía là Client và Server Hai phía trao đổi với nhau bằng cách gửi và nhận các thông điệp qua Socket
Chương trình phía server chạy và lắng nghe trên một cổng nào
đó để đợi phía client kết nối tới Nếu mọi việc diễn ra bình thường (kết nối thành công), cả hai phía đều có hai thể hiện của lớp Socket
và dữ liệu sẽ được truyền qua 2 socket này
Mở socket bên phía client dùng lớp Socket
Mở socket bên phía server dùng lớp ServerSocket
Phía client dùng lớp DataInputStream để nhận thông điệp trả lời từ server
Trang 32Phía server cũng dùng lớp DataInputStream để nhận thông điệp trả lời từ client
Phía client dùng lớp PrintStream hoặc DataOutputStream của java.io để gửi thông điệp cho server
Phía server dùng lớp PrintStream để gửi thông điệp cho client Đóng kết nối
Trong mạng Internet hay mạng TCP/IP có hai giao thức ở lớp vận chuyển là UDP và TCP
UDP: User Datagram Protocol
TCP: Transmission Control Protocol
UDP: cung cấp dịch vụ truyền không tin cậy, không hướng nối TCP: cung cấp dịch vụ tin cậy, hướng nối cho ứng dụng
IP: Internet Protocol, là giao thức của lớp mạng
Nhiệm vụ chính của UDP và TCP là mở rộng dịch vụ IP
Trang 33Ứng dụng Giao thức lớp ứng dụng Lớp vận chuyển tương ứng
Đa phương tiện Do hãng sản xuất UDP
Điện thoại qua
Internet
Do hãng sản xuất UDP
Trang 343.2 Dồn kênh, phân kênh (Multiplexing, Demultiplexing)
Dồn kênh tại host gửi
Thu thập dữ liệu từ các socket, đóng gói dữ liệu bởi header (sau đó sẽ dùng để phân kênh)
Phân kênh tại host nhận:
Chuyển các segment đã nhận tới đúng socket
Trang 35Gửi: Dồn kênh: Nhận dữ liệu từ các tiến trình lớp ứng dụng khác nhau (qua Socket), đóng gói theo các giao thức của lớp vận chuyển
Nhận: Phân kênh: Sử dụng thông tin trên tiêu đề để gửi dữ liệu tới đúng socket
Trang 36Mỗi liên kết tạo ra trên tầng giao vận để vận chuyển dữ liệu cho tiến trình ứng dụng của 2 nút mạng được xác định bởi 5 bộ thông số:
Trang 37Địa chỉ IP và số hiệu cổng sẽ được sử dụng để xác định socket nhận dữ liệu
Checksum
Phát hiện lỗi trong các bản tin/gói tin
Gửi: (nguyên lý chung)
Chia dữ liệu thành các phần có kích thước n bits
Tính tổng các phần Nếu kết quả tràn quá n bits, cộng các bit tràn vào đầu kết quả
Đảo bit kết quả cuối cùng được checksum
Truyền checksum kèm theo dữ liệu
Nhận :
Tách dữ liệu và checksum
Chia dữ liệu thành các phần có kích thước n bits
Trang 38Tính tổng các phần và checksum Nếu kết quả tràn quá n bit, cộng các bit tràn vào phần kết quả
Nếu kết quả cuối xuất hiện bit 0=>dữ liệu bị lỗi
Trang 39MẠNG MÁY TÍNH (COMPUTER NETWORK)
Chương 4 – Các kỹ thuật mã hóa
4.1 Giới thiệu
Dữ liệu số → tín hiệu số (Digital Data → Digital Signal)
Dữ liệu tương tự → tín hiệu số (Analog Data → Digital Signal)
Dữ liệu số → tín hiệu tương tự (Digital Data → Analog Signal)
Dữ liệu tương tự → tín hiệu tương tự (Analog Data → Analog Signal)
Tín hiệu Số
Rời rạc, gồm các xung điện áp riêng rời
Mỗi xung là một phần tử tín hiệu
Dữ liệu nhị phân được mã hóa thành các thành phần tín hiệu
Trang 40Thời gian bit
Thời gian cần thiết để bộ truyền phát ra một bit
Tỷ số điều biến (Modulation rate)
Là tỷ số thay đổi các mức tín hiệu
Đo bằng baud = số thành phần tín hiệu một giây
Đánh dấu và khoảng trống
Trang 41Biểu diễn bit 1 (dấu) và bit 0 (trống)
Truyền tín hiệu:
Cần biết
Sự định thời của các bit – (bắt đầu và kết thúc bit) Các mức tín hiệu
Các yếu tố ảnh hưởng sự thông dịch tín hiệu
Tỷ số SNR (Signal to noise ratio)
Tỷ số truyền (Data rate)
Băng thông (Bandwidth)
So sánh cách thức mã hóa
Phổ tín hiệu (Signal Spectrum)
Không có các tần số cao, băng thông đòi hỏi giảm Tập trung công suất vào giữa băng thông
Trang 42Đánh nhịp
Đồng bộ hóa giữa bộ truyền và bộ nhận
Thêm đồng hồ
Cơ chế đồng bộ bằng tín hiệu
Dò lỗi (Error detection)
Có thể sắp xếp ngay trong tín hiệu mã hóa
Trang 434.2 Mã hóa NRZ
Nonreturn to Zero-Level (NRZ-L)
Dùng hai mức điện áp khác nhau cho bit 0 và 1
Điện áp không đổi trong suốt thời gian bit
Không dịch chuyển (không trở về mức điện áp 0)
Áp dụng:
ví dụ: không có điện → 0, có điện → 1 (Absence of voltage for zero, constant positive voltage for one) Thường xuyên hơn, điện áp âm cho 1 và điện áp dương cho 0 (negative voltage for one value and positive for the other)
Đó gọi là NRZ-L
Nonreturn to Zero-Level (NRZ-I)
NRZ-I đảo cực tín hiệu đối với các giá trị 1 (Nonreturn to zero inverted on ones)
Trang 44Xung điện áp không đổi trong suốt thời gian bit (Constant voltage pulse for duration of bit)
Dữ liệu được mã hóa bằng sự có hay vắng sự dịch chuyển ngay đầu thời gian bit (Data encoded as presence or absence of signal transition at beginning of bit time)
Dịch chuyển (lên hay xuống) biểu thị bit 1 (hoặc 0) (Transition
(low to high or high to low) denotes a binary 1)
Không có dịch chuyển biểu thị bit 0 (hoặc 1) (No transition
denotes binary 0)
Là một ví dụ kỹ thuật mã hóa vi (sai) phân (differential encoding)
Trang 45Mã hóa vi (sai) phân (Differential Encoding)
Dữ liệu được biểu diễn bằng sự thay đổi tín hiệu thay vì các mức tín hiệu (Data represented by changes rather than levels)
Ưu điểm: phát hiện sự dịch chuyển dề dàng hơn phát hiện mức tín hiệu (More reliable detection of transition rather than level)
Trang 46Nhược điểm: trong các hệ thống phức tạp, dễ dàng mất đi cảm nhận về cực của tín hiệu (In complex transmission layouts it is easy to lose sense of polarity)
Ưu nhược điểm NRZ
Ưu
Dễ thi hành
Sử dụng băng thông tốt
Nhược
Chứa thành phần 1 chiều (dc component)
Ít được đồng bộ hóa (Lack of synchronization capability)
Trang 474.3 Mã hóa Manchester
Sự dịch chuyển ở chính giữa thời gian bit
Sự dịch chuyển đóng vai trò đánh nhịp và mang dữ liệu
Dịch chuyển lên: 1
Dịch chuyển xuống: 0
Sử dụng với LAN theo chuẩn IEEE 802.3
Trang 48Mã hóa Manchester sai phân
Dịch chuyển ở giữa thời gian bit chỉ đóng vai trò đánh nhịp Dịch chuyển ở đầu thời gian bit: 0
Không dịch chuyển ở đầu thời gian bit: 1
Note: this is a differential encoding scheme
Sử dụng với LAN theo chuẩn IEEE 802.5
Trang 494.4 Một số mã khác
Nhị phân đa mức (Multilevel Binary)
Sử dụng nhiều hơn hai mức tín hiệu (Use more than two levels)
Bipolar-AMI
Bit 0 – không có tín hiệu (zero represented by no line signal) Bit 1 biểu diễn bằng xung dương hoặc âm (one represented by positive or negative pulse)
Các xung 1 thay đổi cực luân phiên (one pulses alternate in polarity)
Trang 50Không mất đồng bộ với chuỗi 1 dài (0’s still a problem)
Không thành phần tần số 0
Băng thông thấp
Dễ hiệu chỉnh lỗi
Giả tam phân Pseudoternary
Bit 1 biểu diễn bằng vắng tín hiệu (One represented by absence
of line signal)
Bit 0 luân phiên thay đổi các xung âm và dương (Zero represented by alternating positive and negative)
Trang 51Không có ưu nhược điểm gì khác với bipolar-AMI
B8ZS
Bipolar With 8 Zeros Substitution
Trang 52Dựa trên bipolar-AMI
Nếu octet gồm toàn số 0 và xung liền trước dương thì thay
bằng 000+-0-+
Nếu octet gồm toàn số 0 và xung liền trước âm thì thay bằng 000-+0+-
Gây ra 2 vi phạm so với mã AMI
Khó có thể xảy ra được do nhiễu
Bộ thu phát hiện và thay thế bằng toàn số 0
Trang 53HDB3
High Density Bipolar 3 Zeros
Dựa trên bipolar-AMI
Chuỗi gồm 4 số 0 được thay bằng một hoặc hai xung
Trang 55Khóa dịch biên độ (Amplitude shift keying - ASK) Khóa dịch tần số (Frequency shift keying - FSK) Khóa dịch pha (Phase shift keying PSK)
Điều chế QAM
Điều chế mã xung PCM
Điều chế Delta
Trang 56MẠNG MÁY TÍNH (COMPUTER NETWORK) Chương 5 – Ghép kênh
5.1 Mô hình ghép kênh
Trang 575.2 Ghép kênh FDM
FDM (Frequency Divide Multiplexing)
Băng thông hữu dụng của đường truyền vượt quá băng thông đòi hỏi của kênh truyền
Mỗi tín hiệu được điều biến đến một tần số mang riêng (carrier frequency)
Các tần số mang được tách biệt nên các tín hiệu không chồng đè nhau, đặc biệt được bảo vệ bởi dải bảo vệ guard band
Thông dụng trong truyền thông radio
Trang 58Từng kênh được cấp phát cố định (tức là, không có dữ liệu vẫn được giành riêng)
Sơ đồ FDM
Hệ thống FDM
Trang 60Các hệ thống truyền tải tương tự
AT&T (USA)
Các hình thức phân cấp FDM
Group
12 kênh x 4kHz/kênh = 48kHz Phạm vi 60kHz đến 108kHz
Supergroup
5 groups = 60 kênh Phạm vi từ 420kHz đến 612 kHz Mastergroup
10 supergroups
Phân chia bước sóng (WDM)
Các tia sáng có tần số khác nhau được dẫn đi trong cáp quang Cũng là một dạng của FDM
Trang 61Mỗi màu (bước sóng) mang một kênh dữ liệu Năm 1997 tại Bell Labs
100 tia → 100 kênh
Mỗi kênh có tốc độ 10 Gbps hay 1 TB/s
Các hệ thống hiện nay có tới 160 kênh 10 Gbps Gần đây tại Alcatel Labs: 256 kênh 39.8 Gbps
10.1 Tbps
Khoảng cách truyền 100km
Trang 62Hoạt động của WDM
Giống như FDM
Các nguồn phát các tia sáng có tần số khác nhau
Bộ ghép kênh thực hiện kết hợp các nguồn và truyền đi trên chỉ một cáp quang
Khoảng vài chục km (30), cần bộ khuếch đại tất cả các bước sóng (tránh tắt dần và bước sóng ngắn lại)
Bộ giải kênh ở đích phân tách các kênh theo bước sóng khác nhau
Trang 63Hầu hết bước sóng trong khoảng 1550nm Ban đầu băng thông khoảng 200MHz /kênh Hiện nay 50GHz
5.3 Ghép kênh TDM
TDM đồng bộ
Synchronous Time Division Multiplexing
Tỷ số dữ liệu của đường truyền vượt quá tỷ số dữ liệu của tín hiệu số cần truyền
Các tín hiệu số được truyền xen kẽ thời gian, có thể xen kẽ theo khối bit
Trang 64Các khoảng thời gian được gán trước (và cố định) cho từng nguồn dữ liệu
Cho nên: các khoảng thời gian truyền (tài nguyên) được cấp phát kể cả khi không có dữ liệu
Một cách cải thiện: các khoảng thời gian truyền không nhất thiết phải được gán đều cho tất cả các nguồn dữ liệu (Statistical TDM)
Trang 65Sơ đồ TDM
Trang 66Hệ thống TDM
Trang 67Kiểm soát liên kết TDM
Không cần có các header và trailer
Không cần phải trang bị các giao thức kiểm soát liên kết dữ liệu
Điều khiển luồng: đơn giản, vì
Tỷ số dữ liệu của đường liên kết là cố định, khi một kênh (vì lý do nào đó) không nhận được dữ liệu, thì các kênh khác vẫn làm việc và chỉ nguồn dữ liệu tương ứng ảnh hưởng
Trang 68Các khoảng thời gian truyền tương ứng sẽ bỏ trống
Kiểm soát lỗi
Được thực hiện riêng theo từng kênh truyền
Trang 69Nhồi xung (Pulse Stuffing)
Khó khăn – Đồng bộ hóa các nguồn dữ liệu khác nhau Bởi
Nhịp làm việc của các nguồn có thể khác nhau
Tỷ số dữ liệu của các nguồn dữ liệu cũng khác nhau
Giải pháp - Pulse Stuffing
Nhồi thêm xung: tỷ số dữ liệu đầu ra cao hơn đầu vào (vì
có chứa thêm xung đã nhồi vào)
Các xung nhồi vào nhằm mục đích nâng cao tỷ số dữ liệu riêng của kênh bằng với nhịp chung
Trang 70Các xung được nhồi vào các vị trí cố định trong khung tin
và được gỡ bỏ tại bộ giải kênh khi nhận
Trang 71Đàm thoại: mỗi kênh 1 word dữ liệu số hóa bằng PCM với
8000 mẫu /giây
Tỷ số dữ liệu: 8000x193 = 1.544Mbps Từng 5 trong số 6 khung tin liên nhau gồm 8 bit mẫu PCM Khung thứ 6 là word 7 bit PCM + bit báo hiệu
Các bit báo hiệu tạo luồng cho mỗi kênh chứa thông tin điều khiển và tìm đường
Dữ liệu số: có cùng dạng thức
23 kênh dữ liệu
Trang 727 bit/khung + bit điều khiển Kênh thứ 24 giành riêng để thi hành đồng bộ
Dữ liệu hỗn hợp
DS-1 cũng có thể mang tải hỗn hợp (số và giọng nói)
Sử dụng 24 kênh
Không cần byte thi hành SYNC
Cao hơn 1,544 Mbps có thể được bằng cách truyền xen kẽ (multiplex) các kênh DS-1
Ví dụ: DS-2 ghép bốn nguồn DS-1 cho 6.312Mbps