Mục tiêu - Kiến thức: + Nêu được khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp với cơ thể sống + Xác định được trên hình các cơ quan hô hấp ỏ người và nêu được chức năng của chúng + Trình bày đ[r]
Trang 1Tuần: 11,12,13 Ngày soạn: 15/10/2017 Tiết: 22, 23,24, 25 Ngày dạy:
TÊN CHỦ ĐỀ:
HÔ HẤP
Số tiết: 04
1 Mục tiêu dạy học theo chủ đề
Dạy học theo chủ đề nhằm hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin,
sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn
Dạy học theo chủ đề chú trọng những nội dung học tập có tính tổng quát,
liên quan đến nhiều lĩnh vực, với trung tâm tập trung vào học sinh và nội dung
tích hợp với những vấn đề, những thực hành gắn liền với thực tiễn.
2 Nội dung chủ đề
- Chủ đề “ Hô hấp” có cácbài sau:
+ Bài 21: Hô hấp và các cơ quan hô hấp
+ Bài 22: Hoạt động hô hấp
+ Bài 23: Vệ sinh hô hấp
+ Bài 24: Thực hành : Hô hấp nhân tạo
3 Mục tiêu
- Kiến thức:
+ Nêu được khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp với cơ thể sống
+ Xác định được trên hình các cơ quan hô hấp ỏ người và nêu được chức năng của chúng
+ Trình bày được các đặc điểm chủ yếu trong cơ chế thông khí ở phổi
+ Trình bày được cơ chế trao đổi khí ở phổi và tế bào
+ Hs trình bày được tác hại của tác nhân gây ô nhiễm không khí đối với hoạt động hô hấp và đưa ra các biện pháp để bảo vệ hệ hô hấp
+ Đề ra các biện pháp luyện tập để có một hệ hô hấp khỏa mạnh và tích cực hành động ngăn ngừa các tác nhân gây ô nhiễm không khí
+ Hiểu rõ cơ sở khoa học của hô hấp nhân tạo
+ Nắm được trình tự các bước tiến hành hô hấp nhân tạo
+ Biết phương pháp hà hơi thổi ngạt và phương pháp ấn lồng ngực
- Kỹ năng:
+ Quan sát tranh hình, sơ đồ phát hiện kiến thức
Trang 2+ Hoạt động nhóm
+ Vận dụng kiến thức liên quan giải thích hiện tượng thực tế
+ Hình thành kĩ năng bảo vệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại và luyện tập
hô hấp thường xuyên
+ Tư duy, phê phán những hành vi gây hại đường hô hấp cho bản thân và những người xung quanh
+ Nói không với các chất gây hại đường hô hấp và các cơ quan hô hấp như: thuốc lá, ma túy, herôin, cocain
+ Kĩ năng ứng phó với tình huống làm gián đoạn hô hấp
+ Vận dụng kiến thức vào cuộc sống cứu chữa người bị nạn
- Thái độ: Chú ý lắng nghe, hợp tác nhóm, tích cực trong học tập.
4.Chuẩn bị:
- Hình 20.1,20.2,20.3, 21.1, 21.4 trong sách giáo khoa
- Hình ảnh, phim sưu tầm từ internet
5 Phương pháp dạy học
1 Dạy học trực quan Chiếu hình cho hs xem, hướng dẫn học sinh cách
quan sát Sử dụng khi dạy khái niệm hô hấp, các
cơ quan trong hệ hô hấp, thông khí ở phổi, trao đổi khí ở phổi và tế bào, vệ sinh hô hấp, thực hành hô hấp nhân tạo
2 Dạy học hợp tác
trong nhóm nhỏ( cặp
đôi)
Hợp tác nhóm nhỏ theo bàn.Sử dụng sau khi thảo luận một số câu hỏi
6 Định hướng hình thành và phát triển năng lực
1 Năng lực sử dụngngôn ngữ
Diễn đạt, trình bày nội dung dưới nhiều hình thức khác nhau: Bằng lời, bằng nội dung bài tập vận dụng
2 Năng lực giải
quyết vấn đề
- Trong tình hình thực tế ở địa phương sản xuất nông nghiệp phun xịt thuốc hóa học gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến hô hấp Vậy làm thế nào
để hạn chế được những hiện tượng đó?
Trang 33 Năng lực hợp tác Cùng nhau làm việc nhóm thu thập thông tin, chia
sẻ kinh nghiệm, tổng hợp kiến thức
4 Năng lực tư duysáng tạo HS đề xuất những ý tưởng trong việc giải quyết hiện tượng ô nhiễm.
5 Năng lực vậndụng kiến thức
vào thực tiễn:
Sơ cứu cho người bị gián đoạn hô hấp
7 Xây dựng bảng mô tả cấp độ tư duy
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Hô hấp và
các cơ quan
hô hấp
-KN hô hấp (1.1) -Nêu chức năng đường dẫn khí và 2
lá phổi (1.2)
-Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào(2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5) -Cơ quan của hệ
hô hấp(2.6)
-Hô hấp có vai trò quan trọng như thế nào với
cơ thể sống(3.1) -Hắt hơi, là hoạt động của cơ quan nào(3.2)
- Giải thích một
số hiện tượng thực tế
( 4.1, 4.2 )
Hoạt động
hô hấp
-Nêu quá trình và yếu tố của cử động
hô hấp (1.3, 1.4, 1.5, 1.6, 1.7, 1.8)
-Nhận xét về thành phần các khí khi hít vào thở
ra, cơ chế trao đổi khí (2.7, 2.8)
- Tác dụng của thông khí ở phổi( 3.3)
- Giải thích một hiện tượng thực tế(3.4)
-Mô tả sự khuếch
- So sánh trao đổi khí ở phổi và tế bào
Vệ sinh hô
hấp
-Nêu được nguyên nhân ô nhiễm KK (1.9)
-Trồng cây xanh có lợi ích gì, đeo khẩu trang có tác dung gì (1.10, 1.11, 1.12)
-Đề ra biện pháp bảo vệ hệ HH, nêu tác dụng của các biện pháp đó (2.9)
-Tác hại của hút thuốc lá và chất gây nghiện (2.10, 2.11)
-Phương pháp tập luyện để có hệ
HH khỏe mạnh(2.12) -Dung tích sống(2.13)
- Giải thích vì sao khi luyện tập thể thao đúng cách từ bé có thể
có dung tích sống
lí tưởng( 3.5)
- Giải thích vì sao khi thở sâu
và giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ tăng hiệu quả hô hấp(4.4 , 4.5, 4.7)
-Trong tình hình thực tế ở địa phương sản xuất nông nghiệp phun xịt thuốc hóa học gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến hô hấp Vậy làm thế nào để hạn chế được những hiện tượng đó? (4.6)
Thực hành -Xử lí các tình -So sánh PP hà -Chỉ ra điểm
Trang 4hô hấp
nhân tạo
huống khi ngừng
hô hấp (1.13, 1.14 , 1.15, 1.16)
hơi hổi ngạt và ấn lồng ngực (2.14)
giống và khác nhau trong tình huống hô hấp nhân tạo (3.6)
8 Câu hỏi – bài tập cho chủ đề
a Nhận biết:
1.1 Khái niệm hô hấp?
1.2 Nêu về chức năng của đường dẫn khí và hai lá phổi?
1.3Thế nào là một cử động hô hấp?
1.4 Hít vào và thở ra nhịp nhàng có ý nghĩa gì?
1.5.Cho hs quan sát tranh yêu cầu hs làm động tác hít vào và thở ra Nhận xét
sự thay đổi thể tích lồng ngực?
1.6 Các cơ xương ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động với nhau như thế nào để làm tăng thể tích lồng ngực khi hít vào và giảm thể tích lồng ngực khi thở ra? 1.7.Vậy hoạt động cử động hô hấp của cơ thể do cơ quan, bộ phận nào đảm nhiệm?
1.8 Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thường và gắng sức có thể phụ thuộc vào những yếu tố nào?
1 9.Hãy kể tên các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp?
1.10.Cây xanh có vai trò như thế nào đối với hô hấp?
1.11 Hô hấp sẽ bị ảnh hưởng như thế nào nếu chặt phá cây xanh, phá rừng và các chất thải từ công nghiệp?
1.12 Đeo khẩu trang có tác dụng gì?
1.13 Có những tình huống nào cần được hô hấp nhân tạo mà em biết? Biểu hiện của những tình huống đó?
1.14 Khi gặp những trường hợp như vậy chúng ta cần phải làm gì?
1.15 Có những phương pháp hô hấp nhân tạo nào?
1.16 Nêu một số điểm cần lưu ý khi tiến hành hô hấp nhân tạo?
b Thông hiểu:
2.1 2.1 Quá trình hô hấp được chia thành mấy giai đoạn, hãy cho biết đó là những giai đoạn nào?
2.2.Giai đoạn thở khí nào được đưa vào phế nang phổi và khí nào được đưa ra ngoài không khí?
2.3 Quá trình trao đổi khí ở phổi do thành phần nào đảm nhiệm?
2.4 Trong quá trình trao đổi khí ở phổi O2 và CO2 di chuyển như thế nào?
2.5 Hô hấp có liên quan như thế nào với các hoạt động sống của tế bào và cơ thể?
2.6 Cơ quan hô hấp ở người gồm những bộ phận nào?
2.7 Nhận xét về thành phần của khí hít vào và thở ra?
2.8 Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào được thực hiện theo cơ chế nào?
2.9 Đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại? Nêu tác dụng của từng biện pháp đó?
2.10 Hút thuốc lá có hại như thế nào cho hệ hô hấp?
Trang 52.11.Chất gây nghiện như heroin, cocain có hại như thế nào cho hô hấp?
2.12.Hãy đề ra biện pháp tập luyện để có hệ hô hấp khoẻ mạnh ?
2.13 Dung tích sống là gì? Qúa trình luyện tập để tăng dung tích sống phụ thuộc vào những yếu tố nào?
2.14 So sánh các tình huống chủ yếu cần được hô hấp nhân tạo
c Vận dụng thấp:
3.1.Hô hấp có vai có quan trọng như thế nào với cơ thể sống?
3.2.Hắt hơi là hoạt động của cơ quan nào?
3.3 Sự thông khí ở phổi có tác dụng gì?
3.4 Khi lao động nặng hay chơi thể thao, nhu cầu trao đổi khí tăng, hoạt động hô hấp của cơ thể biến đổi thế nào để đáp ứng nhu cầu đó?
3.5.Giải thích vì sao khi luyện tập thể thao đúng cách, đều đặn từ bé có thể có 3.6.So sánh 2 phương pháp hô hấp nhân tạo
d Vận dụng cao:
4.1.Hãy giải thích câu nói: chỉ cần ngừng thở 3- 5 phút thì máu qua phổi chẳng còn oxi để nhận?
4.2.Nhờ đâu nhà du hành vũ trụ, người lính cứu hỏa, người thợ lặn có thể hoạt động bình thường trong môi trường thiếu O2 (trong không gian vũ trụ, trong đám cháy, dưới đáy đại dương) ?
4.3 Mô tả về sự khuếch tán của 02; C02 ?
4.4.Trao đổi khí ở phổi và tế bào có gì giống và khác nhau?
4.5 Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp?
4.6 Trong tình hình thực tế ở địa phương sản xuất nông nghiệp phun xịt thuốc hóa học gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến hô hấp Vậy làm thế nào để hạn chế được những hiện tượng đó?
4.7.Tại sao trong đường dẩn khí của hệ hô hấp đã có những cấu trúc và cơ ché chống bụi, bảo vệ phổi mà khi lao động vệ sinh hay đi đường vẫn cần đeo khẩu trang chống bụi?
9.Tiến trình dạy học:
O 2 O 2
GV đưa sơ đồ: MÁU NƯỚC MÔ TẾ BÀO
CO 2 CO 2
- Nhờ đâu mà máu lấy được Oxi để cung cấp cho Tế bào và thải được CO2 ra khỏi cơ thể?
Nhờ hô hấp, nhờ sự thở ra hít vào
Vậy hô hấp là gì? Hô hấp có vai trò gì đối với cơ thể? Chúng ta cùng tìm hiểu
vấn đề này trong chuyên đề hô hấp ở người.
Hoạt động 1: Hô hấp và các cơ quan hô hấp( 30 phút )
Trang 6- Cho hs làm việc cá
nhân
- Chiếu hình 20.1 hướng
dẫn hs quan sát
- Nêu câu hỏi để học sinh
tìm tòi kiến thức :
1.1 Khái niện hô hấp?
2.1 Quá trình hô hấp
được chia thành mấy giai
đoạn, hãy cho biết đó là
những giai đoạn nào?
2.2.Giai đoạn thở khí nào
được đưa vào phế nang
phổi và khí nào được đưa
ra ngoài không khí?
2.3 Quá trình trao đổi
khí ở phổi do thành phần
nào đảm nhiệm?
2.4 Trong quá trình trao
đổi khí ở phổi O2 và CO2
di chuyển như thế nào?
- Giới thiệu sơ đồ sự sản
sinh và tiêu dùng năng
lượng
2.5 Hô hấp có liên quan
như thế nào với các hoạt
động sống của tế bào và
cơ thể?
- Đọc thông tin sgk
- Quan sát xử lí thông tin trên hình vẽ
- Hoạt động nhóm cặp đôi
→- Hô hấp là quá trình
không ngừng cung cấp 02
cho các tế bào của cơ thể
và loại C02 do các TB thải ra khỏi cơ thể
→ Quá trình hô hấp được chia thành 3giai đoạn là
sự thở (sự thông khí ở phổi), sự trao đổi khí ở phổi, sự trao đổi khí ở tế bào
→Khí oxi được đưa vào phế nang, CO2 được thải
ra ngoài không khí
→ Mao mạch phế nang phổi và tế bào biểu mô phổi
→ O2 từ tế bào biểu mô ở phổi theo hệ tuần hoàn đến tế bào ở các mô
CO2 từ tế bào ở các mô theo hệ tuần hoàn trở ra
tế bào biểu mô phổi
- Quan sát sơ đồ
→- Hô hấp cung cấp 02
cho tế bào để tham gia vào các phản ứng tạo năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống của
tế bào và cơ thể, đồng thời thải loại C02 ra khỏi
cơ thể
I Hô hấp và các cơ quan hô hấp
1.Khái niệm hô hấp
- Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp
O2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO2 do các tế bào thải ra khỏi cơ thể Quá trình hô hấp gồm 3 giai đoạn:
+ Sự thở (sự thông khí ở phổi)
+ Sự trao đổi khí ở phổi + Sự trao đổi khí ở tế bào
- Chiếu tranh câm hình - Quan sát hình 2.Các cơ quan trong hệ
Trang 720.2; 20.3 - Yêu cầu hs
hoàn thành tranh
- Hướng dẫn hoạt động
- Nêu câu hỏi để học sinh
tìm tòi kiến thức :
2.6 Cơ quan hô hấp ở
người gồm những bộ
phận nào?
- Giải thích
- Các cơ quan hô hấp
- Đường dẫn khí: Gồm
khoang mũi, hầu (họng),
thanh quản, phế quản
- Hai lá phổi: Đơn vị cấu
tạo là phế nang
- Giữa hai lớp màng bao
bọc ngoài phổi có chất
dịch làm phổi nở rộng và
xốp
- Số lượng phế nang
nhiều => Tăng diện tích
bề mặt trao đổi khí
1.2 Nêu về chức năng
của đường dẫn khí và hai
lá phổi?
- Hoạt động nhóm cặp đôi
- Đại diện nhóm lên bảng điền các chú thích cho phù hợp
Các cơ quan hô hấp ở người gồm :
+ Đườngdẫn khí như:
mũi, hầu, thanh quản, khí quản, phế quản
+ Hai lá phổi
→- Đường dẫn khí: Dẫn khí vào và ra phổi, làm
ấm, làm ẩm không khí vào phổi, bảo vệ phổi khỏi các tác nhân có hại
- 2 lá phổi: Trực tiếp trao đổi khí giữa môi trường ngoài với máu trong mao mạch phổi
hô hấp của người và chức năng của chúng
- Cơ quan hô hấp gồm: + Đường dẫn khí: mũi, hầu, thanh quản, khí quản, phế quản + Hai lá phổi
- Chức năng:
+ Đường dẫn khí: dẫn khí vào, ra, ngăn bụi, làm
ấm, làm ẩm không khí đi vào, bảo vệ phổi
+ Hai lá phổi: thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể
và môi trường ngoài
Hoạt động 2: (12 phút )Vận dụng
3.1.Hô hấp có vai có
quan trọng như thế nào
với cơ thể sống?
- Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp
O2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO2 do các tế bào thải ra khỏi cơ thể
- Oxi đi vào cơ thể được
sử dụng để oxi hóa các chất dinh dưỡng, tạo năng lượng cho các hoạt
II Vận dụng
Trang 83.2.Hắt hơi là hoạt động
của cơ quan nào?
4.1.Hãy giải thích câu
nói: chỉ cần ngừng thở
3-5 phút thì máu qua phổi
chẳng còn oxi để nhận?
4.2.Nhờ đâu nhà du
hành vũ trụ, người lính
cứu hỏa, người thợ lặn có
thể hoạt động bình
thường trong môi trường
thiếu O2 (trong không
gian vũ trụ, trong đám
cháy, dưới đáy đại
dương) ?
động sống của tế bào và
cơ thể
Trong khi hắt hơi, vòm miệng và lưỡi gà ép xuống trong khi mặt sau của lưỡi nâng lên để chắn lối thông từ phổi đến miệng, để không khí từ phổi bị đẩy qua đường mũi
Trong 3-5 phút ngừng thở, không khí trong phổi cũng ngừng lưu thông, nhưng tim không ngừng đập, máu vẫn lưu thông qua các mao mạch ở phổi, trao đổi khí ở phổi vẫn diễn ra O2 trong phổi vẫn khuếch tán vào máu
và Co2 vẫn khuếch tán ra ngoài dẫn đến O2 ở phổi
sẽ thiếu khi đó máu qua phổi không nhận được O2
Nhờ có thiết bị cung cấp
O2 đảm bảo sự hô hấp bình thường mà nhà du hành vũ trụ, lính cứu hỏa, thợ lặn có thể hoạt động bình thường trong các môi trường thiếu O2
Hoạt động 3: Hoạt động hô hấp (35 phút)
- Cho hs làm việc cá
nhân
- Nêu câu hỏi để học
sinh tìm tòi kiến thức :
1.3Thế nào là một cử
động hô hấp?
1.4 Hít vào và thở ra
nhịp nhàng có ý nghĩa
gì?
- Đọc tìm hiểu xử lí thông tin sgk
- Hoạt động nhóm cặp đôi
- Gồm động tác hít vào
và thở ra
→ Giúp cho phổi thường xuyên được thông khí
Hít vào: Thể tích lồng
II Hoạt động hô hấp
1 Thông khí ở phổi
- Sự thông khí ở phổi nhờ
cử động hô hấp (hít vào thở ra)
- Các cơ liên sườn, cơ hoành, cơ bụng phối hợp với xương ức, xương sườn trong cử động hô
Trang 91.5.Cho hs quan sát
tranh yêu cầu hs làm
động tác hít vào và thở
ra Nhận xét sự thay đổi
thể tích lồng ngực?
1.6 Các cơ xương ở
lồng ngực đã phối hợp
hoạt động với nhau như
thế nào để làm tăng thể
tích lồng ngực khi hít
vào và giảm thể tích
lồng ngực khi thở ra?
- Cho hs quan sát tranh
21.2 giải thích các số
liệu, thông tin Nêu câu
hỏi hoạt động
1.7.Vậy hoạt động cử
động hô hấp của cơ thể
do cơ quan, bộ phận nào
đảm nhiệm?
1.8 Dung tích phổi khi
hít vào, thở ra bình
thường và gắng sức có
thể phụ thuộc vào những
yếu tố nào?
- Giới thiệu các kiểu thở
- Trẻ sơ sinh: Thở bụng
=> Cơ liên sườn chưa
phát triển
- Nam giới: Thở phần
ngực dưới => Giúp lồng
ngực thay đổi lớn về
ngực tăng Thở ra: Thể tích lồng ngực giảm
- Quan sát tranh và thực hiện động tác hít vào, thở
ra Thể tích lồng ngực tăng khi hít vào và xẹp xuống khi thở ra
→Cơ liên sườn ngoài co làm tập hợp xương ức và xương sườn có điểm tựa linh động với cột sống sẽ chuyển động theo hai hướng lên trên làm lồng ngực nở rộng sang hai bên là chủ yếu
Cơ hoành co làm lồng ngực nở rộng về phía dưới ép xuống khoang bụng
Cơ liên sườn và cơ hoành dãn làm lồng ngực thu về
vị trí cũ
- Quan sát tranh
Các cơ liên sườn, cơ hoành, cơ bụng phối hợp với xương ức, xương sườn trong cử động hô hấp
→- Phụ thuộc vào + Tầm vóc (Thể tích lồng ngực)
+ Giới tính + Tình trạng sức khỏe, bệnh tật
+ Sự luyện tập
hấp
- Dung tích phổi phụ thuộc vào tuổi, giới tính, tầm vóc, tình trạng sức khỏe
Trang 10dung tích
- Nữ giới: Ngực trên =>
Dung tích lồng ngực
thay đổi ít nhưng thích
hợp khi có thai
- Giới thiệu tranh 21.3
hướng dẫn hs quan sát
- Cho hs quan sát bảng
bảng 21 Nêu câu hỏi:
2.7 Nhận xét về thành
phần của khí hít vào và
thở ra?
- Hướng dẫn hs quan sát
tranh 21.4
2.8 Sự trao đổi khí ở
phổi và tế bào được thực
hiện theo cơ chế nào?
- Giới thiệu cơ chế
khuyếch tán: Từ nơi có
nồng độ cao sang nơi có
nồng độ thấp
- Cá nhân đọc thông tin,
xử lí thông tin qua bảng
- Hoạt động nhóm cặp đôi
→Thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày theo hướng dẫn của gv
- % C02 trong khí thở ra cao hơn
% 02 trong khí thở ra thì thấp hơn
Hơi nước bảo hòa trong khí thở ra do được làm
ẩm bởi lớp niêm mạc tiết chất nhầy
Tỉ lệ N2 không chênh lệch mấy
- Quan sát tranh 21.4
→ Theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
2.Trao đổi khí ở phổi và
tế bào a.Sự trao đổi khí ở phổi:
- O2 khuếch tán từ phế nang vào máu
- CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang
b.Trao đổi khí ở tế bào:
- O2 khuếch tán từ máu vào tế bào
- CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu
Hoạt động 4: ( 10 phút)Vận dụng
3.3 Sự thông khí ở phổi
có tác dụng gì?
3.4 Khi lao động nặng
hay chơi thể thao, nhu cầu
trao đổi khí tăng, hoạt
Nhờ hoạt động của lồng ngực và các cơ hô hấp
mà ta thực hiện được hít vào và thở ra, giúp cho không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới
Khi lao động nặng hay chơi thể thao, nhu cầu trao đổi khí tăng, hoạt
IV Vận dụng