1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài soạn môn Sinh học lớp 8 - Nguyễn Thị Thơm

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 230,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của các bộ phận trong tế bào Môc tiªu: - Nªu chøc n¨ng c¸c bé phËn trong tÕ bµo - Gi¶i thÝch mèi quan hÖ thèng nhÊt gi÷a c¸c bé phËn TiÕn hµnh: Hoạt động [r]

Trang 1

Tuần 1 -Tiết 1 Bài mở đầu

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Xác định rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa môn học

- Xác định được vị trí của con người trong vị trí tự nhiên

- Xác định được phương pháp học tập bộ môn phù hợp cho bản thân

2 Kỹ năng:

- Kỹ năng làm việc hợp tác nhóm.

3 Thái độ:

- Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng

II Chuẩn bị:

Phiếu học tập: Nội dung phiếu giống SGK nên học sinh có thể làm sẵn ở nhà

Bảng phụ tranh vẽ H 1.1; 1.2; 1.3 Hoặc máy chiếu

III Tiến trình bài giảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của con người trong tự nhiên.

Mục tiêu:

- Chỉ rõ vị trí của người là thuộc lớp thú

- Bằng ví dụ chứng minh được người tiến hóa hơn thú

Tiến hành:

Kể tên theo đúng trật tự

từ thấp đến cao các

ngành, lớp đã học

- Ghi tên các ngành, lớp

theo trật tự ở góc bảng?

- Trả lời độc lập:

Ngành: ĐVNS Ruột khoangGiuntrònGiun

đốtThân mềmChân khớp ĐVCXS

Các lớp của ĐVCXS:

CáLưỡng cư Bò sát

Chim Thú

Người có cấu tạo chung giống ĐVCXS

- Một số đặc điểm giống thú như: có lông mao đẻ con, nuôi con bằng sữa…

- Người tiến hóa hơn thú nhờ những đặc điểm:

Trang 2

-Lớp động vật trong

ngành ĐVCXS tiến hóa

nhất?

-Hướng dẫn học sinh đọc

thông tin 1:

+ Đặc điểm nào của

người giống thú

+ Đặc điểm nào của

người khác thú

- Chiếu phim trong hoặc

treo bảng bài tập lựa

chọn (lệnh 2)

Lưu ý: Trên bảng phụ thể

hiện 4 cột để 4 nhóm đều

được trình bày kết quả

- Hướng dẫn thảo luận

lớp: Nhận xét và phân

tích các nhóm làm sai;

nêu đáp án đúng

- Giáo viên bổ sung kiến

thức: ở động vật cũng có

tư duy cụ thể (ví dụ con

khỉ biết dùng que để

khều một vật ở xa), còn

người bên cành tư duy cụ

thể còn có thêm tư duy

trừu tượng nữa (ví dụ

tưởng tượng những công

đoạn phải làm trong một

việc nào đó)

- Trả lời độc lập: Lớp thú

- Nghiên cứu TT độc lập

- Phát phiếu học tập

- Thảo luận nhóm bàn

- Đại diện 4 nhóm lên bảng

điền đáp án lên 4 cột

- Các nhóm tự so sánh kết quả

- Phân tích và chọn đáp án

đúng:

+ Sự phân hóa của bộ xương

+ Lao động có mục đích + Tiếng nói, chữ viết, tư

duy trừu tượng, ý thức + Biết dùng lửa

+ Não phát triển

+ Phân hóa bộ xương phù hợp với chức năng lao

động và tạo dáng đứng thẳng

+ Bộ não phát triển là cơ

sở ngôn ngữ, chữ viết, ý thức và tư duy trừu tượng

Trang 3

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của cơ thể người và vệ sinh

Mục tiêu:

- Xác định nhiệm vụ môn học

- Nêu mối quan hệ chứng minh sinh học Người và các ngành khoa học khác

Tiến hành:

- Hướng dẫn cho học sinh đọc

thông tin:

+ Nhiệm vụ: Cần nghiên cứu vấn đề

+ ý nghĩa: Nghiên cứu vấn đề đó

để làm gì

- Yêu cầu học sinh quan sát H1.1;

1.2; 1.3, trả lời câu hỏi SGK

- Hãy phân tích cụ thể mối quan hệ

đó?

Nếu được thêm hình ảnh vào mục

này, em sẽ thêm vào hình nào? Vì

sao em thêm vào những hình đó?

- HS nghiên cứu thông tin độc lập

- HS trả lời hai vấn đề đó:

+ Cần nghiên cứu: Cấu tạo, chức năng sinh

lý từ tế bào đến hệ cơ quan, mối quan hệ qua lại với môi trường

+ Nghiên cứu để bảo vệ sức khỏe

- HS trả lời độc lập: Y tế, giáo dục, thể thao

- Thảo luận nhóm bàn nhanh, đại diện nhóm phân tích Dự kiến:

+ Hiểu được cấu tạo và chức năng sinh lý từng bộ phận mới dễ dàng chuẩn đoán và

điều trị bệnh

+ Biết cấu tạo nguyên lý hoạt động của cơ

và xương để có biện pháp luyện tập và thi

đấu hợp lý, không quá sức hạn chế chấn thương

+ Hiểu được các quá trình sinh lý trong từng giai đoạn phát triển của cơ thể để giảng dạy những kiến thức phù hợp

-1-2 nhóm khác bổ sung

- Trả lời độc lập - HS bổ sung

Dự kiến trả lời:Người mẫu trên sàn diễn, họa

sĩ đang vẽ, kiến trúc sư đang thiết kế nhà…

Trang 4

Kết luận 2: Nhiệm vụ:

+ Chứng minh loài người trừ động vật nhưng con người ở nấc thang tiến hóa cao nhất

+ Cung cấp những kiến thức cơ bản về cấu tạo, chức năng sinh lý về cơ thể người, thấy được mối quan hệ của cơ thể đối với môi trường, với các ngành khoa học xã hội và tự nhiên khác Từ đó phương pháp rèn luyện thân thể và phòng chống bệnh tật

Hoạt động 3: Phương pháp học tập môn học cơ thể người và vệ sinh:

Mục tiêu: Nêu được phương pháp đặc thù của bộ môn.

Tiến hành:

- Viết trên bảng phụ một loại phương

pháp học tập bộ môn:

Quan sát

Thí nghiệm

Đọc tài liệu

Suy luận

Vận dụng vào thực tiễn

Ghi nhớ

Trên cơ sở các phương pháp học môn

HS 6,7, hãy lựa chọn những phương

pháp chính để nghiên cứu trên người?

- Giáo Viên nhận xét và nêu 3 phương

pháp chính

Lưu ý tất cả phương pháp trên đều cần

thiết cho môn học

-HS đọc TT SGK và độc lập suy nghĩ trả lời

-4 HS lên bảng đánh dấu vào hàng dọc lựa chọn của mình

- HS khác phân tích và nêu ý kiến cá nhân

- Đáp án : Quan sát, thí nghiệm, vận dụng

Kết luận 3:

Phương pháp chính:Quan sát, thí nghiệm và vận dụng vào thực tiễn cuộc sống

Trang 5

IV Kiểm tra- Đánh giá- Củng cố:

HS tự củng cố kiến thức cho mình dựa trên 3 kết luận của 3 hoạt động Giáo viên có thể dùng 3 câu hỏi củng cố (2 câu hỏi trang 7- SGK)

V Hướng dẫn về nhà:

- Tìm hiểu các cơ quan của thú

- Nghiên cứu trước H2.3

Trang 6

Chương I: Khái quát về cơ thể người

Tiết 2.Cấu tạo cơ thể người

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu tên các hệ cơ quan trong cơ thể, xác định vị trí và chức năng hệ cơ quan

đó

- Phân tích để thấy rõ sự thống nhất hoạt động của các cơ quan Từ đó thấy

được cơ thể người là một thể thống nhất hoàn chỉnh

2 Kỹ năng: Qua sát, phân tích, phát triển trí tưởng tượng, tư duy.

3 Thái độ: Vệ sinh các cơ quan trong cơ thể hợp lý.

II Phương pháp:

- Hỏi đáp - tìm tòi

- Hợp tác nhóm nhỏ

- Phân tích trên sơ đồ

III.Chuẩn bị:

- Phiếu học tập, bảng phụ (bảng 2) hoặc máy chiếu

- Tranh vẽ H2.1; 2.2 hoặc mô hình

- Sơ đồ mối quan hệ qua lại giữa các hệ giữa các cơ quan trong cơ thể

IV Tiến trình bài giảng:

Kiểm tra: Nêu cấu tạo chung của cơ thể thú? Nên các hệ cơ quan ở thú?

Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần cơ thể

Mục tiêu:

- Nêu được các phần của cơ thể và các cơ quan trong mỗi phần

- Chỉ ra được vị trí của các cơ quan trên tranh hoặc mô hình

Tiến hành:

- Treo tranh H2.1 và H2.2 hoặc dùng

mô hình

- Quan sát và thực hiện theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày 5 câu hỏi SGK,

Trang 7

-Ghi ở góc bảng 2 cột: Khoang ngực

và khoang bụng

- Nhận sét giúp HS tìm ra đáp án

đúng

1 HS lên ghi tên các cơ quan vào trong 2 cột đó

-1-2 nhóm nhận xét, hoàn chỉnh Dự kiến: + Cơ thể được da bao bọc Trên da có sản phẩm như lông, móng, tóc

+ Cơ thể chia làm 3 phần: đầu, thân, tay chân

+ Khoang ngực- Khoang bụng ngăn cách bởi cơ hoành

+ Khoang ngực: Tim, phổi + Khoang bụng: dạ dày, ruột, tuyến gan, tuyến tụy, thận, bọng đái, cơ quan sinh sản

-1-2 HS lên chỉ vị trí các cơ quan trên mô hình hoặc tranh câm

Kết luận 1:

- Cơ thể người được bao bọc bằng da

- Gồm 2 phần: ngực và bụng, được ngăn cách bởi cơ hoành

+ Khoang ngực: Tim, phổi

+ Khoang bụng: Dạ dày, gan, ruột, thận, bọng đái, cơ quan sinh sản

Hoạt động 2: Tìm hiểu thành phần và chức năng của các hệ cơ quan.

Mục tiêu:

- Nêu đúng thành phần cơ quan trong từng hệ cơ quan

- Xác định chức năng chính trong từng hệ cơ quan

Tiến hành:

Vận dụng kiến thức cũ, cho biết thế

nào là hệ cơ quan?

- Trả lời độc lập: các cơ quan phối hợp hoạt động cùng thực hiện một chức năng hệ cơ quan

Trang 8

Chiếu bảng 2 hoặc treo bảng phụ

Giáo viên nhận xét

- Chiếu bảng đáp án

- Cho điểm khuyến khích các nhóm

- Phát phiếu học tập (có thể thể trên giấy trong)

- Thảo luận nhóm trên giấy trong

- Chiếu hoặc HS tự đọc kết quả của các nhóm

- Các nhóm tự nhận sét bài làm của nhau

- Các nhóm đối chiếu với đáp án và đánh giá kết quả lẫn nhau

Bảng 2: Thành phần chức năng các hệ cơ quan

Hệ cơ quan Các cơ quan

trong từng hệ cơ quan

Chức năng các hệ cơ quan

Hệ tiêu hóa Miệng, ống tiêu hóa và các

tuyến tiêu hóa

Tiếp nhận và biến đổi thức

ăn thành chất dinh dưỡng

Hệ tuần hoàn Tim và hệ mạch Vận chuyển chất dinh

dưỡng + O2 đến tế bào và V/c chất thải + CO2 ra khỏi tế bào

Hệ hô hấp Mũi, khí quản, phế quản,

phổi

Trao đổi O2 và CO2 giữa cơ thể với môi trường

Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu,

bóng đái

Bài tiết nước tiểu

Hệ thần kinh Não, tủy sống, dây thần

kinh, hạch thần kinh

- Tiếp nhận và trả lời kích thích của môi trường

- Điều hòa hoạt động của các cơ quan

So sánh với thú và cho biết ở người ngoài các hệ cơ quan trên còn có những

hệ cơ quan nào khác? (HS trả lời độc lập: hệ sinh dục, hệ nội tiết, da, giác quan)

Trang 9

Hoạt động 3: Phân tích phối hợp hoạt động của các hệ cơ quan.

Mục tiêu: HS phân tích mối quan hệ mật thiết giữa các hệ cơ quan trong cơ

thể đặc biệt là hiểu rõ sự điều khiển của các hệ thần kinh và hệ nội tiết

Tiến hành:

- Treo hoặc chiếu sơ độ H2.3

- Hướng dẫn Hs nghiên cứu TT trên kênh

hình:

+ Mũi tên hai chiều thể hiện rõ mối quan

hệ qua lại (thông tin điều khiển và TT

ngược)

+Tùy chọn một hệ cơ quan làm trọnh tâm

sau đó phân tích mối quan hệ với các hệ

cơ quan khác

? Mũi tên liền nét() cho biết điều gì?

? Mũi tên nét đứt(…>) cho biết điều gì?

? Phân tích ví dụ về sự hoạt động của 1 hệ

cơ quan liên quan tới hệ thần kinh và các

hệ cơ quan khác?

? Mối liên quan đó có ý nghĩa gì đối với

cơ thể?

? Ngoài sơ đồ trên em có thể vẽ 1 sơ đồ

khác có sự tham gia của các hệ khác (sinh

dục, nội tiết, giác quan) thể hiện mối quan

hệ không? (về nhà)

- Qua sát nghiên cứu độc lập sơ đồ

- HS trả lời độc lập, thảo luận lớp Dự kiến:

+ Vai trò chỉ đạo, điều khiển của hệ thần kinh đến các cơ quan

+Đường liên hệ được báo về cho TWTK biết được tình trạng các hệ cơ quan

+ Khi vận động viên chạy đua(hệ vận

động)  cần nhiều ô xybáo về cho TƯTKhệ hô hấp: tăng cường quá trình lấy ô xy, thải cácbônichệ tuần hoàn luân chuyển nhanh để kịp thời mang ô xy đến tế bào hệ bài tiết thải mồ hôi để cân bằng nhiệt

+Thống nhất hoạt động

Kết luận 3:

- HTK và HNT điều khiển sự hoạt động của toàn bộ các hệ cơ quan trong cơ thể thông qua cơ chế thần kinh và thể dịch

Trang 10

- Các hệ cơ quan hoạt động phối hợp đảm bảo cơ thể người là thống nhất nhằm thích nghi cao độ với môi trường sống

IV Củng cố:

- Tổ chức chơi ghép chữ: Lớp trưởng phát cho một số bạn một số phiếu nhỏ

Khi lớp trưởng nêu tên hệ cơ quan các HS có phiếu có tên các cơ quan và chức năng tương ứng dậy đọc to phiếu của mình, Hs nào đứng dậy sai hoặc không đứng dậy sẽ bị phạt bởi hình thức đặt ra từ trước

- Giáo Viên đưa ra một hoạt động (ví dụ: bóng đá) -HS phân tích ự hoạt

động phối hợp các hệ cơ quan

V Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại phần cấu tạo tế bào thực vật

- Nghiên cứu trước H3.2

Tiết 3 tế bào

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào (3 phần)

- Phân biệt chức năng của từng cấu trúc tế bào từ đó hiểu rõ tính thống nhất diễn ra ngat trong từng tế bào

- Chứng minh được tế bào là một đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể

2 Kỹ năng: Qua sát, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm

3 Thái độ: Thấy rõ mối quan hệ giữa con người và môi trường

II Phương pháp:

- Hỏi đáp- tìm tòi

- Hợp tác nhóm nhỏ

Trang 11

- Phân tích trên sơ đồ

III Chuẩn bị

- Phiếu học tập, bảng phụ (bảng 3.1) hoặc máy chiếu, phim trong

- Tranh vẽ H3.1, tranh tế bào thực vật

- Sơ đồ mối quan hệ về chức năng của tế bào với cơ thể môi trường

IV Tiến trình bài giảng:

Kiểm tra: Kể tên và trình bày chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể người?

VĐV: Nếu xem đơn vị đơn vị cấu trúc trên tòa nhà này là từng viên gạch thì

đơn vị cấu trúc lên cơ thể chính là tế bào Vậy tế bào có cấu trúc và hoạt động như thế nào?

Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào

Mục tiêu: Nêu được các phần cấu tạo lên tế bào

Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Treo tranh câm H3.1 Gợi ý:

+ Gồm ngững thành phần nào?

+ Thành phần nào là chính?

+ Tìm đặc điểm khác với tế bào thực

vật?

- GV đưa ra thời gian rất ngắn(khoảng

60 s) và cho nhóm sung phong, vượt

quá thời gian mhóm sẽ bị trừ điểm

khuyến khích

- Nhận sét, sửa chữa, cho điểm

khuyến khích và giúp HS đưa ra đáp

án đúng

? Vì sao các phần trong tế bào chất

- HS quan sát tranh ở SGK và tự ghi nhớ đặc điểm từng thành phần

- Thảo luận nhóm

- Các nhóm đưa ra quyết định có lên tham gia chơi tiếp sức, nội dung như sau:

+ Điền tranh câm 7 thành phần theo SGK(hoặc nhiều hơn: lưới nội chất có hạt, không hạt…)

+ Gạch 2 nét điểm khác biệt với tế bào thực vật

- Trả lời độc lập: Vì đó là các bộ phận nằm trong 1 tế bào

Trang 12

gọi là bào quan mà không gọi là cơ

quan ty thể, cơ quan gôngi…?

? Màng tế bào được cấu tạo như thế

nào

? Lưu ý tên gọi của màng tế bào và

cho biết nó có ý nghĩa gì?

- Có lỗ màng và các kênh protein

- Màng sống, chỉ có ở sinh vật khác với các vật chất không sống khác

Kết luận 1:

Cấu tạo tế bào gồm 3 phần:

+ Màng: có lỗ màng và các kênh protein vắt qua

+ Chất tế bào: chứa nhiều bào quan: ty thể, gôngi, nhân, trung thể, lưới nội chất…

+ Nhân: chứa chất nhiễm sắc(AND)

Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của các bộ phận trong tế bào

Mục tiêu:

- Nêu chức năng các bộ phận trong tế bào

- Giải thích mối quan hệ thống nhất giữa các bộ phận

Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Hướng dẫn HS tìm hiểu TT bảng

3.1:

+ Chú ý từ in nghiêng

+ Tìm 2 từ, mỗi từ có 2 âm tiết thể

hiện sự khác biệt về chức năng của tế

bào và chức năng của nhân

- Chiếu hoặc treo bảng phụ nội dung

bảng 3.1 Y/c thảo luận nhóm hai nội

dung:

- thực hiện và điều khiển

- HS theo dõi TT bảng phụ

- Thảo luận nhóm

- Các nhóm nhận xét bổ sung

Dự kiến: trên màng có lỗ màng và các kênh protein cho các chất từ máu vào

tế bào , các chất này sẽ được các bào quan trong tế bào chất tiếp nhận và xử (ribôxoom tổng hợp nên prôtein đặc

Trang 13

? Giải thích mối quan hệ thống nhất

chức năng giữa: màng sinh chất- chất

tế bào-nhân tế bào?

Gợi ý: Dựa vào chức năng của các

cthành phần trong tế bào để phân tích

? Dùng sơ đồ mũi tên thể hiện mối

quan hệ giữa các bộ phận(riboxôm, ty

thể , gôngi) ? ( về nhà)

trưng của tế bào, gôngi có nhiệm vụ thu gom và đóng gói, ty thể tạo năng lượng …) nhân tế bào điều khiển Tiến trình bài giảng trên, quy định loại protein được tổng hợp

Kết luận 2

- Màng sinh chất : Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường

- Tế bào chất : nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào

- Nhân : Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần hóa học của tế bào

Mục tiêu:

- Nêu tên được các nguyên tố hóa học, các chất có trong tế bào

- Hiểu được nguồi góc các nguyên tố hóa học -> mối quan hệ giữa cơ thể

Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Hứớng dẫn học sinh nghiên cứu TT :

+ Tìm các NTHH có trong tế bào

+ Tìm các chất có trong tế bào

- GV kẻ sẵn vào góc bảng hoặc dùng

bảng phụ :

Nhóm Nguyên tố Chất

Nhóm 1

- Nghiên cứu độc lập TT

- Thảo luận nhóm

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w