1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHỦ ĐỀ (GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ) SINH HỌC LỚP 8, HỆ TUẦN HOÀN THEO CV 3280, CHUẨN 5 HOẠT ĐỘNG

29 1,9K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 286 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án (kế hoạch) chủ đề môn Sinh học lớp 8 soạn soạn theo chủ đề công văn hướng dẫn 3280 của Bộ giáo dục. kế hoạch theo 5 bước mới nhất. Từng phần có bảng mô tả chủ đề. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra đánh giá chủ đề có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.

Trang 1

CHỦ ĐỀ SINH HOC 8 CHUẨN CV 3280/BGD&ĐT 2020

Thời lượng thực hiện: 7 tiết (Từ bài 13 đến bài 19/SGK)

A Lí do chọn chủ đề

- Căn cứ vào sự tương đồng về nội dung kiến thức, mối liên hệ kiến thức giữa các bài

- Căn cứ vào phân phối chương trình bộ môn Sinh học 8

- Dựa vào sự lôgic giữa các mạch kiến thức nên tôi xây dựng chủ đề Tuần hoàn với thờilượng 7 tiết gồm các bài 13,14,15,16,17,18,19 trong chương trình SGK Sinh học 8

B Nội dung

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS cần phân biệt được các thành phần của máu và chức năng của từng thành phần

- Trình bày được vai trò của môi trường trong cơ thể

- HS trình bày được các hoạt động của bạch cầu bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây

nhiễm

- Trình bày khái niệm miễn dịch, phân biệt được các loại miễn dịch

- Trình bày được cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể

- Trình bày được các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó

- HS trình bày được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng

- HS Nắm được các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng

- HS chỉ ra được cấu tạo ngoài và trong của tim

- Phân biệt được các loại mạch máu

- Trình bày đặc điểm các pha trong chu kỳ co giãn tim

- Cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch

- Chỉ ra được các tác nhân gây hại cũng như các biện pháp phòng tránh và rèn luyện hệ timmạch

- HS phân biệt vết thương làm tổn thương tĩnh mạch, động mạch hay chỉ là mao mạch

- HS biết cách băng bó vết thương khi bị thương hoặc gặp người bị tai nạn

2 Kĩ năng:

-Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp kiến thức

-Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

-Kĩ năng hợp tác ứng xử giao tiếp trong khi thảo luận

-Kĩ năng phán đoán

- Rèn kĩ năng băng bó hoặc làm garô và biết những quy định khi đặt garô

- Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng trong thực tế

3 Thái độ

-HS có trách nhiệm với bản thân, yêu quý bản thân, tự chăm sóc bản thân để có một cơ thể khoẻ mạnh

Trang 2

- Giáo dục học sinh biết cách bảo vệ cơ thể tránh mất máu khi bị thương

- Giáo dục các em sự yêu thích bộ môn, thái độ học tập nghiêm túc

- Giáo dục ý thức bảo vệ tim mạch, tránh tác động mạnh vào tim

* Định hướng phát triển năng lực

- Qua chủ đề cần hình thành cho HS các năng lực sau

+ Năng lực tự học, tự nghiên cứu tài liệu

+ Năng lực quan sát, phân tích tranh hình, mô hình, mẫu vật thật

+ Năng lực giải quyết vấn đề theo nhóm giao tiếp, ứng xử trong khi thảo luận nhóm

+ Năng lực tự quản lí trong khi hoạt động nhóm

+ Năng lực thực hành

II Thiết bị dạy học, học liệu.

1 Giáo viên:

- Bảng phụ, phiếu học tập

- Tranh hình mô tả cấu tạo ngoài và trong của tim, các loại mạch máu

- Tư liệu liên quan đến hoạt động của tim, các bệnh liên quan tới tim và hệ mạch

- Dung cụ dùng trong sơ cứu cầm máu

- Bài giảng powerpoint

2 Học sinh

- Tìm hiểu bài theo nội dung các câu hỏi trong bài

- Tìm hiểu thông tin về 1 số bệnh: hở hay hẹp van tim, nhồi máu cơ tim,máu nhiễm mỡ,suy tim, chứng xơ vữa động mạch …

III Nội dung

- Nội dung 1- Máu và môi trường trong cơ thể

- Nội dung 2- Bạch cầu – miễn dịch

- Nội dung 3 – Đông máu và nguyên tắc truyền máu

- Nội dung 4 – Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết

- Nội dung 5- Tim và mạch máu

- Nội dung 6 – Vận chuyển máu qua hệ mạch Vệ sinh hệ tuần hoàn

- Nội dung 7 – Thực hành sơ cứu cầm máu

- Trình bày được chức năng của huyết tương

và hồng cầu

- Phân tích và chỉ ra được vai trò của môi trường trong cơ thể

-Tính được sốlít máu trong cơthể

- Giải thíchđược tại saocác vận độngviên trước khithi đấu có 1thời gian luyệntập ở vùng núicao

Trang 3

- Phân biệt đượcmáu, nước mô

vệ cơ thể khỏi các tác nhân gâynhiễm

- Trình bày kháiniệm miễn dịch

- Phân biệt đượcmiễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo

-Kể tên đượccác bệnh trẻ em

đã được tiêmphòng

- cơ chế tácđộng của vắcxin

- Giải thíchnguyên nhâncủa hội chứngsuy giảm miễndịch

-Trình bày đượccác nhóm máu ởngười

- Các nguyêntắc cần tuân thủkhi truyền máu

-Ý nghĩa củaviệc xét nghiệmxác định nhómmáu

-Biết xử lí khi chảy máu

- Thiết lập sơ

đồ cho và nhậnmáu của nhữngngười trong giađình

hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng

- Trình bày được các thành phần cấu tạo của

hệ bạch huyết

và vai trò của chúng

-Mô tả được

đường đi củamáu trong vòngtuần hoàn nhỏ

và vòng tuầnhoàn lớn

- Mô tả đường

đi của bạchhuyết trongphân hệ lớn vànhỏ

-Phân biệt máu

và bạch huyết

Nội dung 5:

Tim và mạch

- HS nêu được cấu tạo ngoài vàtrong của tim

- Phân biệt được các lọai mạch máu

-Giải thích vìsao tim hoạtđộng suốt cuộc

Trang 4

máu - Trình bày đặc

điểm các pha trong chu kỳ co giãn tim

đời mà khôngmỏi mệt

hệ mạch

- Chỉ ra được các tác nhân gâyhại cũng như các biện pháp phòng tránh và rèn luyện hệ timmạch

-Giải thích được

vì sao các vậnđộng viên luyệntập lâu nămthường có chỉ sốnhịp tim/phútthưa hơn ngườibình thường mànhu cầu ôxi cho

cơ thể vẫn đượcđảm bảo

-Giải thíchnguyên nhâncủa một sốbệnh liên quantới tim và hệmạch

Nội dung 7:

Thực hành sơ

cứ cầm máu.

-Trình bày cácbước tiến hànhbăng bó vếtthương

- Nêu đượcnhững yêu cầucủa biện phápbuộc dây garô

-Phân biệt vết thương làm tổn thương động mạch, tĩnh mạch, mao mạch và cách

xử lí từng trường hợp

-HS biết cách

xử lí và băng bóvết thương khi

bị thương hoặcgặp người bị tainạn

V Biên soạn câu hỏi, bài tập định hướng phát triển năng lực.

Các yêu cầu

cần đạt của

chủ đề

Câu hỏi, bài tập kiêm tra, đánh giá

1 Nhận biết ? Máu gồm những thành phần nào?

? Có những loại tế bào máu nào?Nêu đặc điểm từng loại? chức năng củahồng cầu ?

? Huyết tương gồm những thành phần nào? Vai trò của huyết tương

? Môi trường trong gồm những thành phần nào ? Vai trò của môi trườngtrong ?

? Bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể ?

? Miễn dịch là gì ?Có những loại miễn dịch nào?

? Đông máu là gì ? trình bày cơ chế đông máu ? Sự đông máu có ý nghĩanhư thế nào đối với cơ thể ?

Trang 5

? Trình bày đặc điểm các nhóm máu ở người ?

? Viết sơ đồ cho và nhận giữa các nhóm máu để không gây hiện tượng kếtdính hồng cầu ?

? Nêu các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu ?

? Hệ tuần hoàn gồm những thành phần nào ?? Cấu tạo mỗi thành phần đó?

? Vai trò của tim và hệ mạch trong sự tuần hoàn máu?

? Hệ bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào ? Hệ bạch huyết cóvai trò gì

? Trình bày cấu tạo ngoài và trong của tim ?

? Trình bày cấu tạo của động mạch, tĩnh mạch và mao mạch ?

? Mỗi chu kỳ co dãn của tim kéo dài bao nhiêu giây, được chia làm mấypha ?

? Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệmạch đã được tạo ra từ đâu và như thế nào ?

? Nêu các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho timmạch?

? Nêu các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch?

? Trình bày các bước tiến hành băng bó vết thương

? Nêu được những yêu cầu của biện pháp buộc dây garô

2 Thông hiểu ? Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới tế bào có màu đỏ tươi còn máu từ các

tế bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm?

? Phân biệt MD bẩm sinh và MD tập nhiễm ?

? Việc xét nghiệm máu để biết nhóm máu có ý nghĩa như thế nào ?

? Mô tả đường đi của vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hòan lớn?

? Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ lớn và nhỏ ?

? Phân biệt các loại mạch máu ?

? Sự hoạt động co dãn của tim liên quan đến sự vận chuyển máu như thếnào ?

? Căn cứ vào tốc độ máu chảy trong ĐM, TM, MM, em hãy cho biết biểuhiện của các dạng chảy máu đó ?

? Trong 3 dạng chảy máu trên, dạng chảy máu nào nguy hiểm đến tínhmạng, dạng nào dễ xử lí hơn ? Vì sao ?

3 Vận dụng ? Bài tập 3/ 44 SGK

? Bản thân em đã MD tập nhiễm với những bệnh nào ?

? Hiện nay trẻ em đã được tiêm phòng những bệnh nào? và kết quả nhưthế nào?

? Máu có cả kháng nguyên A và B có truyền cho người có nhóm máu Ođước không ? Vì sao ?

? Máu không có kháng nguyên A và B có thể truyền cho người có nhóm

Trang 6

máu O được không ? Vì sao ?

? Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh ( Vi rút viêm gan B, HIV…) có thểđem truyền cho người khác được không ? Vì sao?

? Khi bị chảy máu việc đầu tiên cần làm là gì ?

? Bạch huyết có điểm gì giống và khác so với máu ?

? Tại sao tim hoạt động suốt cuộc đời mà không mệt mỏi ?

- Làm BT 3/ SGK : Bảng 17.2 sgk trang 57Các pha trong

thất

Van độngmạchPha nhĩ co

Pha thất coPha dãn chung

? Giải thích vì sao các vận động viên luyện tập lâu năm thường có chỉ sốnhịp tim/phút thưa hơn người bình thường mà nhu cầu ôxi cho cơ thể vẫnđược đảm bảo ?

? Thực hành băng bó vết thương ở lòng bàn tay, cổ tay ?

Vận dụng

cao

? Giải thích tại sao các vận động viên trước khi thi đấu có 1 thời gianluyện tập ở vùng núi cao?

? vắc xin là gì ? cơ chế tác động của vắc xin

? Giải thích nguyên nhân của hội chứng suy giảm miễn dịch

? Trong gia đình em có những ai đã từng được xét nghiệm máu và cónhóm máu gì ? thử thiết lập sơ đồ quan hệ cho và nhận máu cảu các cánhân đó ?

? Giải thích nguyên nhân của một số bệnh liên quan tới tim và hệ mạch:chứng xơ vữa động mạch, huyết áp thấp, huyết áp cao ?

VI Thiết kế tiến trình học tập

Tuần 7 Tiết 13

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Chủ đề : TUẦN HOÀN NỘI DUNG 1: MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ

I Mục tiêu.

1 Kiến Thức

- HS cần phân biệt được các thành phần của máu

- Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu

- Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết

Trang 7

- Trình bày được vai trò của môi trường trong cơ thể.

- Giáo dục học sinh biết cách bảo vệ cơ thể tránh mất máu

- Qua bài học cần hình thành cho HS các năng lực:

+ Năng lực tự học, tự nghiên cứu tài liệu

+ Năng lực quan sát, phân tích tranh hình, mô hình, mẫu vật thật

+ Năng lực giải quyết vấn đề theo nhóm giao tiếp, ứng xử trong khi thảo luận nhóm

Mở bài: Em đã thấy máu chảy trong trường hợp nào ? Theo em máu chảy ra từ đâu? Máu

có đặc điểm gì? Máu có vai trò gì đối với cơ thể sống ? Để tìm hiểu về máu chúng tanghiên cứu bài 13

Hoạt động 1: Máu(22 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

về thì nghiệm tìm hiểu thành phần

cấu tạo của máu, quan sát H 13.1

và trả lời câu hỏi:

? Máu gồm những thành phần

nào?

? Có những loại tế bào máu nào?

Nêu đặc điểm từng loại?

- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập

điền từ SGK

- GV giới thiệu các loại bạch cầu

(5 loại): Màu sắc của bạch cầu và

tiểu cầu trong H 13.1 là do nhuộm

màu Thực tế chúng gần như trong

suốt

+ Phần đặc ở dưới màusẫm

+ Phần lỏng ở trên màuvàng

- HS nghiên cứu SGK vàtranh, trả lời

- HS trả lời 1- huyết tương 2- hồng cầu 3- tiểu cầu

I Máu

1 Tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu.

Trang 8

- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 13

và trả lời câu hỏi:

? Huyết tương gồm những thành

phần nào?

? Trong thành phần của huyết

tương chất nào chiếm tỉ lệ nhiều

nhất ?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để

trả lời các câu hỏi phần  SGK

? Khi cơ thể mất nước nhiều

(70-80%) do tiêu chảy, lao động nặng

ra nhiều mồ hôi máu có thể lưu

thông dễ dàng trong mạch nữa

không? Chức năng của nước đối

với máu?

? Thành phần chất trong huyết

tương(bảng 13)gợi ý gì về chức

năng của nó?

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông

tin SGK, thảo luận nhóm trả lời

câu hỏi:

? Thành phần của hồng cầu là gì?

Nó có đặc tính gì?

? Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới

tế bào có màu đỏ tươi còn máu từ

các tế bào về tim rồi tới phổi có

màu đỏ thẫm?

- GV nhận xét, kết luận

- HS dựa vào bảng 13 đểtrả lời :

Sau đó rút ra kết luận

- HS trao đổi nhóm, bổsung và nêu được :

+ Cơ thể mất nước, máu

sẽ đặc lại, khó lưu thông

- HS rút ra kết luận

- HS thảo luận nhóm vànêu được :

+ Hồng cầu cóhêmoglôbin có đặc tínhkết hợp được với oxi vàkhí cacbonic

+ Máu từ phổi về timmang nhiều O2 nên cómàu đỏ tươi

+ Máu từ các tế bào về timmang nhiều CO2 nên cómàu đỏ thẫm

tiểu cầu chiếm 45% V

2 Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu

- Trong huyết tương cónước (90%), các chấtdinh dưỡng, hoocmon,kháng thể, muối khoáng,các chất thải

- Huyết tương có chứcnăng:

+ Duy trì máu ở thể lỏng

để lưu thông dễ dàngtrong mạch

+ Tham gia vận chuyểncác chất dinh dưỡng, cácchất cần thiết và cácchất thải

- Hồng cầu có Hb có khảnăng kết hợp với O2 và

CO2 để vận chuyển O2

và CO2

Hoạt động 2: Môi trường trong cơ thể(14 phút)

Trang 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- GV giới thiệu tranh H 13.2 :

quan hệ của máu, nước mô,

bạch huyết

- Yêu cầu HS quan sát tranh và

thảo luận nhóm, trả lời câu

hỏi :

? Các tế bào cơ, não của cơ

thể có thể trực tiếp trao đổi

chất với môi trường ngoài

được không ?( Vị trí của các

TB đó)

? Sự trao đổi chất của tế bào

trong cơ thể với môi trường

ngoài phải gián tiếp thông qua

- GV hỏi thêm: Khi em bị ngã

xước da rớm máu, có nước

chảy ra, mùi tanh đó là chất gì?

- GV giảng giải về mối quan

hệ giữa máu, nước mô và bạch

huyết

- HS theo dõi và tiếp thu KT

- HS trao đổi nhóm và nêuđược :

+ Không, vì các tế bào nàynằm sâu trong cơ thể, khôngthể liên hệ trực tiếp với môitrường ngoài

+ Qua máu, nước mô vàbạch huyết (môi trườngtrong cơ thể)

- HS rút ra kết luận

- Có thể thấy nước mô trong suốt hoặc hơi vàng rỉ ra ở các vết xước trên da

Hs nắm được:

+O2, chất dinh dưỡng lấy từ

cơ quan hô hấp và tiêu hoá theo máu  nước mô  tế bào

+CO2, chất thải từ tế bào  nước mô  máu hệ bài tiết,

- Môi trường trong giúp

tế bào thường xuyên liên

hệ với môi trường ngoàitrong quá trình trao đổichất

4.Củng cố: 5 phút

- Gv hệ thống KT bài học

- Làm Bài tập trắc nghiệm:

Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:

Câu 1 Máu gồm các thành phần cấu tạo:

a Tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

b Nguyên sinh chất, huyết tương

c Prôtêin, lipit, muối khoáng

d Huyết tương

Trang 10

Câu 2 Vai trò của môi trường trong cơ thể:

a Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào

b Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài

c Tạo môi trường lỏng để vận chuyển các chất

d Giúp tế bào thải các chất thừa trong quá trình sống

I Mục tiêu.

1 Kiến Thức

- HS trình bày được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây

nhiễm

- Trình bày khái niệm miễn dịch

- Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo

2 Kỹ năng

- Kỹ năng tìm kiếm, xử lí thông tin khi đọc SGK quan sát tranh tìm hiểu hoạt động chủ yếucủa bạch cầu

- Kỹ năng giải quyết vấn đề

- Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ nhóm lớp

- Kỹ năng rèn luyện sức khỏe để tăng cường miễn dịch cho cơ thể

3 Thái độ

- Có ý thức tiêm phòng bệnh dịch

- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể, rèn luyện cơ thể, tăng khả năng miễn dịch

-Cần phát triển năng lực tự chủ ,tự học ,năng lực sáng tạo ,năng lực giao tiếp ,nănglực sử dụng ngôn ngữ ,năng lực hợp tác cho HS

Trang 11

1 ổn định lớp: 1phút

2 Kiểm tra bài cũ: 4phút

? Thành phần cấu tạo của máu? Hồng cầu và huyết tương có chức năng gì ?

? Tính xem cơ thể em có bao nhiêu lít máu ?

3 Bài mới: 1 phút

Mở bài: Khi em bị mụn ở tay, tay sưng tấy và đau vài hôm xuất hiện mủ rồi khỏi, Vậy do đâu mà tay khỏi đau ?

Hoạt động 1: Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu trong bảo vệ cơ thể chống tác nhân gây nhiễm(22 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- GV nêu câu hỏi:

? Nêu các loại TB máu em đã

được học ?

- GV thông báo trong 3 loại TB

máu thì HC có chức năng vận

chuyển O2 và CO2, tiểu cầu có

vai trò trong quá trình đông máu

( bài 15), còn TB BC có vai trò

tiêu diệt VK xâm nhập vào cơ

thể

- GV yêu cầu học sinh đọc

thông tin ô  , thảo luận nhóm

các câu hỏi

? Khi các VSV xâm nhập vào cơ

thể hoạt động đầu tiên của Bạch

cầu là gì ?

? Sự thực bào là gì? Những loại

bạch cầu nào tham gia thực

bào?

- GV yêu cầu HS tìm hiểu TT

SGK và trả lời câu hỏi :

BC TC

- HS theo dõi và ghi nhớ

- Cá nhân đọc thông tin, kết hợp quan sát hình 14.1, 14.3, 14.4 tr.45, 46 SGK  ghi nhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bàytrên tranh  nhóm khác nhận xét, bổ sung (nhiều nhóm trình bày)

- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình 14.2 SGK tr.45 tự trả lời câu hỏi  HS khác bổ sung

 rút ra kết luận

- Hoạt động của TBlimphô B

I.Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu trong bảo

vệ cơ thể chống tác nhân gây nhiễm

- Kháng nguyên là phân tửngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tạo ra các kháng thể

- Kháng thể: Là những phân tử prôtêin do cơ thể tạo ra chống lại các kháng nguyên

- Cơ chế: Chìa khoá, ổ khoá

* Bạch cầu tham gia bảo

vệ cơ thể bằng cách:

- Thực bào: Bạch cầu hìnhthành chân giả bắt và nuốt

vi khuẩn vào trong TB rồi tiêu hoá chúng

Trang 12

thì cơ thể có cơ chế gì tiếp theo

để bảo vệ ?

? Tế bào limphô B đã chống lại

các kháng nguyên bằng cách

nào?

? Các VK, VR thoát khỏi hoạt

động bảo vệ của TB B, gây

nhiễm cho các TB cơ thể thì cơ

thể có cơ chế nào tiếp theo để

bảo vệ ?

? Tế bào T đã phá huỷ các tế

bào cơ thể nhiếm vi khuẩn, vi

rút bằng cách nào?

- GV nhận xét phần trao đổi của

các nhóm và giảng giải thêm

- Quay trở lại vấn đề mở bài, em

hãy giải thích: Mụn ở tay sưng

tấy rồi tự khỏi

- GV liên hệ với căn bệnh thế kỷ

+ Do hoạt động của bạch cầu đã tiêu diệt vi khuẩn

ở mụn

- HS theo dõi và ghi nhớ

+ TB LIM PHÔ B: Tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên trên bề mặt

vi khuẩn, VR

+ TB LIM PHÔ T: Phá huỷ tế bào đã bị nhiễm vi khuẩn bằng cách nhận diện và tiếp xúc

Hoạt động 2 : Miễn dịch ( 13 phút)Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

(GV lưu ý: HS thường không

chú ý hiện tượng là môi trường

xung quanh có mầm bệnh)

- GV nêu câu hỏi:

? Có những loại miễn dịch nào?

? Sự khác nhau giữa các loại

miễn dịch đó là gì?

? Phân biệt MD bẩm sinh và

- HS nghiên cứu thông tintrong SGK  ghi nhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

- MD tự nhiên và MD nhân tạo

II.Miễn dịch

- Miễn dịch: Là khả năngkhông mắc một số bệnhcủa người dù sống ở môitrường có vi khuẩn gâybệnh

- Có 2 loại miễn dịch:+ Miễn dịch tự nhiên: cóđược một cách ngẫu nhiên,

bị động từ khi cơ thể mớisinh ra hay sau khi cơ thể

đã nhiễm bệnh

Trang 13

MD tập nhiễm ?

? Bản thân em đã MD tập

nhiễm với những bệnh nào ?

- GV giảng giải về vắc xin:

+ Yêu cầu HS liên hệ bản thân

- Đại diện nhóm trình bày

 nhóm khác bổ sung

Gồm MD bẩm sinh và MDtập nhiễm

+ Miễn dịch nhân tạo: cóđược 1 cách không ngẫunhiên, chủ động khi cơ thểchưa bị nhiễm bệnh bằngcách tiêm phòng văcxin

4.Củng cố: 3 phút

* Yêu cầu HS làm BT trắc nghiệm

1- Hãy chọn 2 loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào

a) Bạch cầu trung tính

b) Bạch cầu ưa axít

c) Bạch cầu ưa kiềm

d) Bạch cầu đơn nhân

e) LIM PHÔ bào

2- Hoạt động nào là hoạt động của LIM PHÔ B

a) Tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên

b) Thực bào bảo vệ cơ thể

c) Tự tiết chất bảo vệ cơ thể

3- Tế bào T phá huỷ tế bào cơ thể bị nhiễm bằng cách nào?

a) Tiết men phá huỷ màng

b) Dùng phân tử prôtêin đặc hiệu

c) Dùng chân giả tiêu diệt

Trang 14

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- HS trình bày được cơ chế đông máu và vai trò của sự đông máu đối với cơ thể

- Trình bày được nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó

- Qua bài học cần hình thành cho HS các năng lực:

+ Năng lực tự học, tự nghiên cứu tài liệu

+ Năng lực quan sát, phân tích tranh hình, mô hình, mẫu vật thật

+ Năng lực giải quyết vấn đề theo nhóm giao tiếp, ứng xử trong khi thảo luận nhóm

II Chuẩn bị

- Chuẩn bị tranh tr 48, 89 SGK

- Sơ đồ cơ chế đông máu

III Tiến trình của hoạt động dạy và học

1 Ổn định tổ chức lớp: 1phút

2 Kiểm tra bài cũ:4 phút

? Trình bày các cơ chế bảo vệ cơ thể của bạch cầu.?

? Miễn dịch là gì ? Nêu sự khác nhau giữa miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo?

3 Bài mới

Trong lịch sử phát triển y học , con người đã biết truyền máu , song rất nhiều trườnghợp gây tử vong ,đó là do khi truyền máu thì máu bị đông lại Vậy yếu tố nào gây đông máu và máu đông theo cơ chế nào ? Chúng ta nghiên cứu bài hôm nay:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ chế đông máu và vai trò của sự đông máu (20 phút)

Ngày đăng: 19/09/2020, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w