Khái niệm: - Khi hàn hàn nóng chảy cục bộ kim loại tại nơi tiếp xúc hay dính kết nhau bằng vật liệu nóng chảy khác.. + Hàn nóng chảy: Kim loại tại nơi tiếp xúc được nung nóng chảy bằng h[r]
Trang 1Tuần: 11 Ngày soạn: 29-10-2018 Tiết : 21 Ngày dạy : 31-11-2018
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu được khái niệm và phân loại mối ghép cố định.
- Biết đặc điểm, cấu tạo, công dụng mối ghép không tháo được
2 Kĩ năng: - Quan sát và rút ra kết luận.
3 Thái độ: - Làm việc nghiêm túc.
II Chuẩn bị:
1 GV: - Mối ghép bulông - đai ốc, mối hàn.
2 HS: - Ốc vít, chuẩn bị trước bài ở nhà.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp: (1 phút) 8A1:……….
8A2:………
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu 1: Nêu khái niệm về chi tiết máy? Phân loại?
Câu 2: Hãy nêu các lắp chi tiết máy?
3 Đặt vấn đề: (2 phút) - GV cho HS quan sát một số mối ghép cho HS dự đoán từ đó GV đề xuất
vấn đề vào bài mới
4 Tiến trình:
Hoạt động 1: Tìm hiểu mối ghép cố định: (10 phút)
- Giống nhau: Đều lắp ghép các chi tiết với nhau
- Khác nhau:
+ a Không tháo rời được
+ b Có thể tháo rời được
- Cho HS quan sát hình vẽ 25.1 và cho biết, sự giống nhau và khác nhau của hai mối ghép trên
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối ghép không tháo được: (25 phút)
- Quan sát và trả lời câu hỏi:
- Dạng tấm, trên có lỗ
- Dạng hình trụ có mũ
-Mối ghép chịu nhiệt độ cao, chịu lực lớn và chấn
động mạnh
- Theo dõi qui trình tiến hành mối ghép bằng
đinh tán
- Dùng trong kết cấu cầu, giàn cần trục, các dụng
cụ gia đình
- HS ghi bài vào vở
- HS theo dõi
- Kim loại nóng chảy tại nơi tiếp xúc
- Kim loại được đung dẻo và ép lại bằng áp lực
- Chi tiết hàn không nóng chảy mà thiết nóng
- Cho HS quan sát mối ghép bằng đinh tán? + Hình dạng của chi tiết ghép?
+ Hình dạng chi tiết được ghép?
- Đặc điểm đinh tán?
- Giới thiệu cách ghép bằng đinh tán
- GV cho hs nêu ứng dụng của mối ghép bằng đinh tán?
- GV chốt lại và cho HS ghi bài vào vở
- Giáo viên giới thiệu khái niệm hàn kim loại?
- Cho HS nêu lên các cách hàn
+ Hàn nóng chảy?
+ Hàn áp lực?
+ Hàn thiết?
Bài 25 : MỐI GHÉP CỐ ĐỊNH MỐI GHÉP KHÔNG THÁO ĐƯỢC
Trang 2chảy làm dính vật cần hàn.
- Thời gian hình thành gắn, tiết kiệm nhiên liệu,
giảm giá thành, dễ nứt, chịu lực kém
- Học sinh tìm hiểu và nêu các ứng dụng trong
thực tế
- Cho học sinh cho biết với các cách hàn trên thì
ưu điểm thể hiện ở đâu? Nhược thể hiện chổ nào
- Cho học sinh tìm hiểu các ứng dụng?
Hoạt động 3: Củng cố và hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- HS làm theo hướng dẫn của GV
- HS đọc ghi nhớ SGK?
- HS chú ý lắng nghe
- Cho HS trả lời câu hỏi của SGK?
- Cho HS đọc ghi nhớ SGK?
- Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu các lắp ghép khác các chi tiết mà em biết?
- Học bài, học ghi nhớ SGK
- Chuẩn bị mới bài 26 sgk
5 Ghi bảng:
I Mối ghép cố định:
- Gồm các mối ghép tháo được và mối ghép không tháo được
+ Mối ghép không tháo được: Khi tháo mối ghép làm ảnh hưởng đến hình dạng chi tiết
+ Mối ghép tháo được: Khi tháo không làm ảnh hưởng đến hình dạng các chi tiết
II Mối ghép không tháo được:
1.Ghép bằng đinh tán:
a.Cấu tạo:
- Chi tiết thường có dạng hình tấm, phía trên có lỗ
- Đinh tán có dạng hình trụ, có mũ làm bằng vật liệu mềm
- Luồn đinh tán qua lỗ và dùng búa tán đầu còn lại của đinh tán
b.Đặc điểm-ứng dụng:
- Đặc điểm: Vật liệu ghép khó hàn hay không hàn được
- Mối ghép chịu nhiệt độ cao, chịu lực lớn và chấn động mạnh
- Ứng dụng: Dùng trong kết cấu cầu, giàn cần trục, các dụng cụ gia đình
2 Mối ghép bằng hàn:
a Khái niệm:
- Khi hàn hàn nóng chảy cục bộ kim loại tại nơi tiếp xúc hay dính kết nhau bằng vật liệu nóng chảy khác
+ Hàn nóng chảy: Kim loại tại nơi tiếp xúc được nung nóng chảy bằng hồ quang hay khí cháy
+ Hàn áp lực: Kim loại tại nơi tiếp xúc được nung dẻo và ép lại bằng áp lực
+ Hàn thiếc: Chi tiết hàn ở thể rắn, thiếc được nung nóng chảy làm dính kết kim loại với nhau
b Đặc điểm - ứng dụng:
- Đặc điểm: Thời gian hình thành ngắn, tiết kiệm nhiên liệu, giảm giá thành, dễ nứt, chịu lực kém
- Ứng dụng: Tạo khung hàn, thùng chứa
IV Rút kinh nghiệm: