1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Hệ thống lạnh P11 docx

35 336 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế, Lắp Đặt, Thử Nghiệm và Vận Hành Hệ Thống Lạnh
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Hệ thống lạnh
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 313 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

23 4 1- Dàn lạnh; 2- Quạt dàn lạnh; 3- Cụm van tiết lưu; 4- Xả nước ngưng Hình 11-1 : Phương pháp tiết lưu trực tiếp Phương pháp tiết lưu trực tiếp thường được sử dụng cho các dàn lạnh

Trang 1

Chương XI THIếT Kế, lắp đặt, THử NGHIệM và vận

Có các phương pháp cấp dịch chủ yếu sau :

- Cấp dịch bằng tiết lưu trực tiếp

- Cấp dịch kiểu ngập dịch từ bình giữ mức

- Cấp dịch bằng bơm dịch

11.1.2.1 Phương pháp cấp dịch tiết lưu trực tiếp

Phương pháp cấp dịch tiết lưu trực tiếp là phương pháp cấp dịch

mà môi chất sau tiết lưu đi trực tiếp vào dàn lạnh không qua bất cứ khâu trung gian nào (hình 11-1)

Môi chất lạnh sau tiết lưu đi trực tiếp vào dàn lạnh không qua các khâu trung gian nên tổn thất nhiệt thấp Đây là phương pháp đơn giãn, không đòi hỏi phải có các thiết bị khác đi kèm, chi phí đầu tư thấp Phương pháp tiết lưu trực tiếp có thể sử dụng van tiết lưu tay và van tiết lưu tự động Nhưng van tiết lưu tay chỉ nên sử dụng tiết lưu trực tiếp cho các hệ thống có chế độ nhiệt ổn định lâu dài Đối với các hệ thống hoạt động không ổn định, phụ tải luôn biến động không nên sử dụng van tiết lưu tay, vì có thể gây ngập dịch khi phụ tải giảm, nhiệt

độ buồng lạnh thấp

Tuy nhiên, để điều chỉnh lưu lượng hợp lý theo phụ tải thực tế, chỉ nên sử dụng van tiết lưu tự động và công suất của van phải tương ứng với phụ tải của hệ thống Trong trường hợp sử dụng van tiết lưu tay hoặc sử dung van tiết lưu tự động nhưng có công suất lớn hơn sẽ rất nguy hiểm khi phụ tải nhiệt bên ngoài thay đổi Khi phụ tải nhiệt giảm, rất dễ gây ra ngập lỏng

Trang 2

23

4

1- Dàn lạnh; 2- Quạt dàn lạnh; 3- Cụm van tiết lưu; 4- Xả nước ngưng

Hình 11-1 : Phương pháp tiết lưu trực tiếp

Phương pháp tiết lưu trực tiếp thường được sử dụng cho các dàn lạnh nhỏ, phụ tải nhiệt không lớn, ví dụ như hệ thống lạnh máy điều hoà, kho lạnh thương nghiệp, kho bảo quản, kho chờ đông vv Đối với các hệ thống công suất lớn, phương pháp này tỏ ra hiệu quả thấp, trong nhiều trường hợp dàn lạnh thiếu môi chất trầm trọng làm cho thời gian làm lạnh tăng lên đáng kể, đặc biệt ở cuối dàn lạnh

Mặt khác do môi chất ở trong dàn lạnh chủ yếu ở thể hơi nên hiệu quả trao đổi nhiệt không cao, đối với hệ thống làm lạnh nhanh người ta

ít sử dụng kiểu cấp dịch này

11.1.2.2 Phương pháp cấp dịch kiểu ngập lỏng từ bình giữ mức

Phương pháp cấp dịch kiểu ngập lỏng từ bình giữ mức được sử dụng cho các thiết bị bay hơi đòi hỏi lưu lượng môi chất và phụ tải nhiệt lớn, thời gian làm lạnh tương đối nhanh (hình 11-2)

Thiết bị bay hơi trong hệ thống lạnh cấp dịch kiểu ngập lỏng luôn luôn chứa ngập lỏng lỏng bão hoà Dịch lỏng được cấp trực tiếp từ bình giữ mức xuống nhờ cột áp thuỷ tĩnh Để đảm bảo cung cấp dịch lỏng đầy đủ cho dàn lạnh, mức dịch tối thiểu trong bình giữ mức luôn

được duy trì

Do trong dàn lạnh luôn luôn ngập dịch lỏng nên hiệu quả trao đổi nhiệt khá lớn so với hơi bão hoà khi tiết lưu trực tiếp, giảm đáng kể thời gian làm lạnh

Trang 3

Tuy nhiên, phương pháp này có một số nhược điểm :

- Phải trang bị thêm bình giữ mức và các thiết bị khác đi kèm (van phao, van an toàn, đồng hồ áp suất, van chặn vv ) nên chi phí đầu tư tăng lên đáng kể

- Lượng môi chất sử dụng trong hệ thống tăng do trong quá trình hoạt động một lượng lớn đã tích tụ tại bình giữ mức

- Chuyển động của môi chất trong dàn bay hơi là chuyển động đối lưu tự nhiên, nhờ cột áp thuỷ tĩnh nên tốc độ khá thấp Tốc độ đó phụ thuộc vào tốc độ hoá hơi của môi chất trong dàn lạnh Nếu tốc độ hoá hơi chậm thì kéo theo tốc độ luân chuyển chậm Do tốc độ môi chất bên trong dàn lạnh chậm nên hiệu quả trao đổi nhiệt cũng không thực

sự cao và thời gian làm lạnh vẫn còn dài Đối với hệ thống đòi hỏi thời gian làm lạnh ngắn như các hệ thống cấp đông nhanh phương pháp này không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

- Vòng tuần hoàn môi chất giữa dàn lạnh và bình giữa mức là riêng biệt so với hệ thống, hầu như không chịu tác động của máy nén mà chỉ phụ thuộc tốc độ hoá hơi ở dàn lạnh, nên rất khó can thiệp để thay đổi tốc độ Nếu tốc độ làm lạnh chậm thì vòng luân chuyển cũng chậm theo

Trang 4

- Tủ cấp đông tiếp xúc (thời gian làm lạnh 4-5 giờ/mẻ)

- Thiết bị làm lạnh nước chế biến và điều hoà không khí trong các nhà máy chế biến thực phẩm

- Một số thiết bị cấp đông I.Q.F

Mặc dù bên trong dàn lạnh là môi chất lỏng, nhưng do tốc độ chuyển động chậm nên trong các hệ thống làm lạnh nhanh hoặc siêu tốc phương pháp cấp dịch từ bình giữ mức không đảm bảo yêu cầu nên người ta bắt buộc sử dụng phương pháp đối lưu cưỡng bức nhờ bơm

11.1.2.3 Phương pháp cấp dịch bằng bơm cấp dịch

Để tăng tốc độ chuyển động của dịch lỏng tuần hoàn trong dàn lạnh, nâng cao hiệu quả giải nhiệt, giảm thời gian làm lạnh, người ta sử dụng phương pháp cấp dịch bằng bơm Phương pháp này được sử dụng dụng trong các thiết bị cấp đông lạnh nhanh Sở dĩ cấp dịch bằng bơm thì hiệu quả trao đổi nhiệt rất cao và thời gian làm lạnh giảm là vì 2 lý

do sau :

- Môi chất trong dàn lạnh ở trạng thái lỏng có nhiệt rất thấp

- Môi chất lỏng chuyển động cưỡng bức với tốc độ lớn

DP

về máy nén

Hình 11-3 : Phương pháp cấp dịch bằng bơm

Tuy nhiên sử dụng bơm cấp dịch cho dàn lạnh có nhược điểm chỉ

có một lượng lỏng khi qua dàn lạnh sẽ hoá hơi, một lượng lớn sau dàn

Trang 5

lạnh không kịp hoá hơi nên khả năng ngập lỏng rất lớn nếu hút trực tiếp về máy nén ngay Trong trường hợp này bắt buộc phải có bình chứa hạ áp Bình chứa hạ áp có chức năng vừa là nơi chứa lỏng cho bơm cấp dịch hoạt động ổn định vừa là thiết bị để tách lỏng và hơi sau dàn lạnh

11.1.2 Lựa chọn thiết bị ngưng tụ

Để chọn thiết bị ngưng tụ phù hợp với từng hệ thống cụ thể, chúng

ta cần nắm rỏ các đặc điểm của từng loại thiết bị ngưng tụ

Các hệ thống lạnh lớn thường sử dụng các thiết bị ngưng tụ sau đây:

- Dàn ngưng không khí

- Bình ngưng ống chùm nằm ngang

- Dàn ngưng tụ bay hơi

- Dàn ngưng kiểu tưới

Bảng 11-1 : Phạm vi ứng dụng của các thiết bị ngưng tụ

STT Loại thiết bị ngưng tụ Phạm vi sử dụng

- Hệ thống lạnh frêôn công suất nhỏ, trung bình và lớn: Kho lạnh, kho cấp

đông, kho chờ đông, máy đá, máy điều hoà không khí

2 Dàn ngưng tụ bay hơi - Hệ thống lạnh công suất lớn và rất lớn:

Máy đá, tủ cấp đông, hệ thống lạnh I.Q.F, hệ thống lạnh nhà máy bia, hệ thống lạnh trung tâm, đặc biệt hay sử dụng trong các hệ thống NH3 công suất lớn

- Nơi nguồn nước khan hiếm, phải sử dụng nước thuỷ cục hoặc nước ngầm đã qua xử lý

3 Dàn ngưng kiểu tưới - Dùng trong các hệ thống công suất

Trang 6

trung bình và lớn, nơi chất lượng nguồn nước không tốt (sông, ao, hồ), khu vực

xa dân cư, ven sông, hồ

- Hệ thống sử dụng: Máy đá cây

4 Dàn ngưng không khí - Dùng cho hệ thống lạnh công suất nhỏ

và trung bình, đặc biệt các hệ thống lạnh, môi chất frêôn

- Hệ thống sử dụng: Kho lạnh, kho chờ

- Môi chất amôniắc NH3 là môi chất lạnh không gây phá huỷ tầng

ôzôn và hiệu ứng nhà kính, có thể nói NH3 là môi chất lạnh của hiện tại và tương lai Hiện nay hầu hết các hệ thống lạnh trong các nhà máy chế biến thuỷ sản (trừ kho lạnh bảo quản), trong các nhà máy bia

đều được thiết kế sử dụng môi chất NH3 Đặc điểm của NH3 là rất thích hợp đối với hệ thống lớn và rất lớn, do năng suất lạnh riêng thể tích lớn Các hệ thống lạnh máy đá cây, máy đá vảy, kho cấp đông,

tủ cấp đông các loại và dây chuyền I.Q.F, hệ thống làm lạnh glycol trong nhà máy bia đều rất thích hợp khi sử dụng NH3 Nhược điểm của NH3 là làm hỏng thực phẩm và ăn mòn kim loại màu nên không phù hợp khi sử dụng cho các hệ thống nhỏ

Tuyệt đối không nên sử dụng NH3 cho các kho lạnh bảo quản, vì

đặc điểm của NH3 là độc và làm hỏng thực phẩm, nếu xảy ra rò rỉ môi chất bên trong các kho lạnh thì rất khó phát hiện, khi phát hiện thì

đã quá trễ Khác với các thiết bị cấp đông, máy đá hoạt động theo

mẻ, hàng hoá chỉ đưa vào làm lạnh trong một thời gian ngắn, mỗi lần làm lạnh số lượng hàng không lớn lắm, các kho lạnh hoạt động lâu dài, hàng hoá được bảo quản hàng tháng, có khi cả năm trời, trong quá trình đó xác suất rò rỉ rất lớn, nghĩa là rủi ro rất cao Mặt khác kho lạnh là nơi tập trung một khối lượng hàng rất lớn, hàng trăm thậm chí nghìn tấn sản phẩm Giá trị hàng hoá trong các kho lạnh cực kỳ lớn, nếu xảy ra rò rỉ môi chất NH3 vào bên trong các kho lạnh, hàng hoá bị

Trang 7

hỏng các xí nghiệp có thể sẽ bị phá sản Việc thiết kế kế các kho lạnh

sử dụng NH3 là chứa đựng nhiều nguy cơ và rủi ro cho doanh nghiệp

- Đối với hệ thống nhỏ , trung bình nên sử dụng môi chất lạnh frêôn + Môi chất R134a là môi chất thay thế thích hợp nhất cho R12, nó

được sử dụng cho các hệ thống lạnh công suất rất nhỏ như tủ lạnh gia

đình, máy điều hoà công suất nhỏ, máy điều hoà xe hơi vv vì năng suất lạnh riêng thể tích nhỏ

+ Môi chất lạnh R22 được sử dụng chủ yếu cho các hệ thống lạnh nhỏ và trung bình, ví dụ trong các máy điều hoà công suất trung bình

và lớn (từ 24.000 Btu/h trở lên) , môi chất R22 cũng rất thích hợp các kho lạnh bảo quản, kho lạnh thương nghiệp, kho chờ đông và các hệ thống lạnh công suất lớn khác như tủ đông, máy đá đơn lẻ Hiện nay

và trong tương lai gần người ta sử dụng R404A hoặc R407C thay cho R22 Trước mắt nước ta còn có thể sử dụng R22 đến năm 2040

Ưu điểm nổi trội khi sử dụng là không làm hỏng thực phẩm, không độc nên được sử dụng cho các kho lạnh bảo quản, không ăn mòn kim loại màu như đồng nên thiết bị gọn nhẹ và rất phù hợp các

hệ thống lạnh trong dân dụng như điều hoà, các tủ lạnh thương nghiệp

11.1.4 Chọn dầu máy lạnh

Chất lượng và đặc tính của dầu có ảnh hưởng đến tuổi thọ của máy nén Trong mọi trường hợp cũng phải chọn loại dầu tốt nhất Khi tỷ số nén, nhiệt độ đầu đẩy không cao, dầu tiêu hao ở mức bình thường mà than bám nhiều ở vòng cách của van xả (dischage valve cage) hay các

bộ phận chuyển động chóng mòn thì cần kiểm tra:

1 Trong dầu có lẫn tạp chất hay không

2 Phẩm chất của dầu

3 Dầu có phù hợp với máy hay không

Phán đoán phẩm chất của dầu là rất khó mà chỉ có thể xác định thông qua sử dụng

Do vậy nên sử dụng loại dầu của các nhã hiệu có uy tín đã được nhà cung cấp giới thiệu Không nên cho rằng dầu tốt nếu giá cao Những thông số quan trọng của dầu là điểm đông đặc thấp, điểm bắt lửa cao,

độ nhớt ít thay đổi khi nhiệt độ thay đổi Bảo quản dầu cẩn thận tránh lọt ẩm, bụi vào bên trong dầu

Không nên sử dụng tuỳ tiện dầu Khi cần thay dầu cần có sự góp ý của nhà sản xuất

Trang 8

11.2 Lắp đặt hệ thống lạnh

11.2.1 Lắp đặt các thiết bị

11.2.1.1 Lắp đặt máy nén lạnh

* Yêu cầu đối với phòng máy

- Các phòng máy tốt nhất nên bố trí ở tầng trệt, cách biệt hẵn khu sản xuất, tránh ảnh hưởng xấu đến quá trình chế biến thực phẩm

- Có đầy đủ trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy, mặt nạ phòng

độc, dụng cụ thao tác vận hành, sửa chữa, các bảng nội quy, quy trình vận hành và an toàn cháy, nổ

- Gian máy phải đảm bảo thông thoáng, có bố trí các lam và cửa sổ thông gió, không gian bố trí máy rộng rãi, cao ráo để người vận hành

dễ dàng đi lại và thao tác, xử lý Cửa chính là cửa 02 cánh mở ra phía ngoài, các thiết bị đo lường, điều khiển phải nằm ở vị trí thuận lợi thao tác, dễ quan sát Mỗ gian máy có ít nhất 02 cửa

- Bố trí gian máy phải tính đến ít gây ảnh hưởng đến sản xuất nhất

- Độ sáng trong gian máy phải đảm bảo trong mọi hoàn cảnh , ban ngày cũng như ban đêm để người vận hành máy dễ dàng thao tác, đọc các thông số

- Nền phòng máy đảm bảo cao ráo, tránh ngập lụt khi mưa bão có thể làm hư hại máy móc thiết bị

- Nếu gian máy không được thông gió tự nhiên tốt, có thể lắp quạt thông gió, đảm bảo không khí trong phòng được trong lành, nhiệt thải

từ các mô tơ được thải ra bên ngoài

* Lắp đặt máy nén

- Đưa máy vào vị trí lắp đặt : Khi cẩu chuyển cần chú ý chỉ được móc vào các vị trí đã được định sẵn, không được móc tuỳ tiện vào ống, thân máy gây trầy xước và hư hỏng máy nén

- Khi lắp đặt máy nén cần chú ý đến các vấn đề : thao tác vận hành, kiểm tra, an toàn, bảo trì, tháo dỡ, thi công đường ống, sửa chữa, thông gió và chiếu sáng thuận lợi nhất

- Máy nén lạnh thường được lắp đặt trên các bệ móng bê tông cốt thép (hình 11-4) Đối với các máy nhỏ có thể lắp đặt trên các khung sắt hoặc ngay trên các bình ngưng thành 01 khối như ở các cụm máy lạnh water chiller Bệ móng phải cao hơn bề mặt nền tối thiểu 100mm, tránh bị ướt bẩn khi vệ sinh gian máy Bệ móng được tính toán theo tải trọng động của nó, máy được gắn chặt lên nền bê tông bằng các bu

Trang 9

lông chôn sẵn, chắc chắn Khả năng chịu đựng của móng phải đạt ít nhất 2,3 lần tải trọng của máy nén kể cả môtơ

- Bệ móng không được đúc liền với kết cấu xây dựng của toà nhà tránh truyền chấn động làm hỏng kết cấu xây dựng Để chấn động không truyền vào kết cấu xây dựng nhà khoảng cách tối thiểu từ bệ móng đến móng nhát ít nhất 30cm Ngoài ra nên dùng vật liệu chống rung giữa móng giữa móng máy và móng nhà

- Các bu lông cố định máy vào bệ móng có thể đúc sẵn trong bê tông trước hoặc sau khi lắp đặt máy rồi chôn vào sau cũng được Phương pháp chôn bu lông sau khi lắp máy thuận lợi hơn Muốn vậy cần để sẵn các lỗ có kích thước lớn hơn yêu cầu, khi đưa thiết bị vào vị trí , ta tiến hành lắp bu lông rồi sau đó cho vữa xi măng vào để cố định

Nền đất đầm kỹ

Hình 11-4: Móng cụm máy nén kho lạnh

- Nếu đặt máy ở các tầng trên thì phải đặt trên các bệ chống rung và

bệ quá tính (hình 11-5)

- Sau khi đưa được máy vào vị trí lắp đặt dùng thước level kiểm tra mức độ nằm ngang, kiểm tra mức độ đồng trục của dây đai Không

Trang 10

được cố đẩy các dây đai vào puli, nên nới lỏng khoảng cách giữa môtơ

và máy nén rồi cho dây đai vào, sau đó vặn bu lông đẩy bàn trượt Kiểm tra độ căng của dây đai bằng cách ấn nếu thấy lỏng bằng chiều dày của dây là đạt yêu cầu

Khi thay nên thay cả bộ dây đai, không nên dùng chung cũ lẫn mới vì không tương xứng dễ làm rung bất thường, giảm tuổi thọ của dây Không được cho dầu, mỡ vào dây đai

Khi thay các dây đai mới thì sau 48 giờ làm việc cần kiểm tra lại độ căng của các dây đai và định kỳ kiểm tra, đặc biệt khi thấy các dây đai chuyển động không đều Không được cho dầu mỡ vào dây đai làm hỏng dây

4

3

2 1

1- Nền nhà; 2- Bộ lò xo giảm chấn; 3- Bệ quá tính; 4- Cụm máy lạnh

Hình 11-5: Giảm chấn cụm máy khi đặt ở các tầng lầu

Có thể khử các truyền động của máy nén theo đường ống bằng cách

sử dụng ống mềm nối vào máy nén theo tất cả các hướng, đặc biệt cần chú ý tới các giá đỡ ống

11.2.1.2 Lắp đặt panel kho lạnh, kho cấp đông

Hầu hết các kho lạnh bảo quản và kho cấp đông hiện nay đều sử dụng các tấm panel polyurethan đã được chế tạo theo các kích thước tiêu chuẩn Bề rộng của các tấm panel thường là 300mm, 600mm,

Trang 11

1200mm Vì vậy khi thiết kế cần chọn kích thước kho thích hợp : kích thước bề rộng, ngang phải là bội số của 300mm

Các panel sau khi sản xuất đều có bọc lớp ni lông bảo vệ tránh xây

xước bề mặt trong quá trình vận chuyển, lắp đặt Lớp ni lông đó chỉ nên được dỡ ra sau khi lắp đặt hoàn thiện và chạy thử kho, để đảm bảo thẩm mỹ cho vỏ kho

1 Lắp đặt panel kho lạnh

Panel kho lạnh được lắp đặt trên các con lươn thông gió Các con lươn thông gió được xây bằng bê tông hoặc gạch thẻ, cao khoảng 100ữ200mm đảm bảo thông gió tốt tránh đóng băng làm hỏng panel

Bề mặt các con lươn dốc về hai phía 2% để tránh đọng nước

So với panel trần và tường, panel nền do phải chịu tải trọng lớn của hàng nên sử dụng loại có mật độ cao hơn, khả năng chịu nén tốt Các tấm panel nền được xếp vuông góc với các con lươn thông gió Khoảng cách hợp lý giữa các con lương khoảng 300ữ500mm

Các tấm panel được liên kết với nhau bằng các móc khoá gọi là camlocking đã được gắn sẵn trong panel, vì thế lắp ghép rất nhanh, vừa sát và chắc chắn

Panel trần được gối lên các tấm panel tường đối diện nhau Khi kích thước kho quá lớn cần có khung treo đỡ panel, nếu không panel sẽ bị võng

Sau khi lắp đặt xong các khe hở giữa các tấm panel được làm kín bằng cách phun silicon hoặc sealant Do có sự biến động về nhiệt độ nên áp suất trong kho luôn thay đổi, để cân bằng áp bên trong và bên ngoài kho, người ta gắn trên tường các van thông áp Nếu không có van thông áp thì khi áp suất trong kho thay đổi sẽ rất khó khăn khi mở cửa hoặc ngược lại khi áp suất lớn cửa sẽ bị tự động mở ra

Để giảm tổn thất nhiệt khi mở cửa, ở ngay cửa kho có lắp quạt màng dùng ngăn cản luồng không khí thâm nhập vào ra Mặt khác do thời gian xuất nhập hàng thường dài nên người ta có bố trí trên tường kho 01 cửa nhỏ, kích thước 600x600mm để ra vào hàng Không nên

ra, vào hàng ở cửa lớn vì như thế tổn thất nhiệt rất lớn

Cửa kho lạnh có trang bị bộ chốt tự mở chống nhốt người, còi báo

động, bộ điện trở sấy chống đóng băng

Trang 12

Do khả năng chịu tải trọng của panel không lớn, nên các dàn lạnh

được treo trên bộ giá đỡ và được treo giằng lên xà nhà nhờ hệ thống tăng đơ, dây cáp

- Để môi chất lạnh sau khi ngưng tụ có thể tự chảy về bình chứa cao

áp, thiết bị ngưng tụ thường được lắp đặt trên cao, ở trên các bệ bê tông, các giá đỡ hoặc ngay trên bình chứa thành 01 cụm mà người ta thường gọi là cụm condensing unit

- Vị trí lắp đặt thiết bị ngưng tụ cần thoáng mát cho phép dễ dàng thoát được nhiệt ra môi trường xung quanh, không gây ảnh hưởngvtới con người và quá trình sản xuất

* Đối với bình ngưng tụ ống chùm nằm ngang

Bình ngưng tụ nằm ngang có cấu tạo tương đối gọn, tuy nhiên khi lắp cần lưu ý để dành các khoảng hở ở hai đầu bình đủ để có thể vệ sinh bình trong thời kỳ bảo dưỡng Các đoạn đường ống nước giải nhiệt vào ra bình dễ dàng tháo dỡ khi vệ sinh

Khi diện tích trao đổi nhiệt của bình F = 200 ữ 400m2 đường kính ống dẫn lỏng phải d > 70mm Khi diện tích nhỏ hơn 200m2 thì d > 50mm Đối với bình ngưng để thuận lợi cho việc tuần hoàn môi chất lạnh, bắt buộc phải có đường cân bằng nối với bình chứa Bình ngưng cần có trang bị đồng hồ áp suất và van an toàn với áp suất tác động 19,5kG/cm2 Các nắp bình về nơi các ống nước vào ra phải có các van xả air Bình ngưng được sơn màu đỏ

* Dàn ngưng tụ bay hơi

Trang 13

Dàn ngưng tụ bay hơi thường được lắp đặt trên các bệ bê tông đặt ở ngoài trời Khi hoạt động, nước có thể bị cuốn theo gió hoặc bắn ra từ

bể chứa nước, vì thế nên đặt dàn xa các công trình xây dựng ít nhất 1500mm

Dàn ngưng tụ bay hơi có trang bị van xả nước ở đáy, van phao tự

động cấp nước, thang để trèo lên đỉnh dàn Đáy bể chứa nước dốc để chảy kiệt nước khi vệ sinh Đầu hút bơm có lưới chắn rác

Phía trên dàn ngưng tụ có các cửa để vệ sinh và thay thế các đầu phun của dàn phun nước Chắn nước lắp trên cùng dạng dích dắc

* Dàn ngưng kiểu tưới

Dàn ngưng tụ kiểu tưới được lắp đặt ngay trên bể nước tuần hoàn

Bể đặt nơi thoáng mát và dễ dàng thoát nhiệt ra môi trường, không gây

ảnh hưởng tới xung quanh Phía dưới bể nước có đặt các tấm lưới tre

để tăng cường quá trình tản nhiệt

11.2.1.4 Lắp đặt thiết bị bay hơi

Thiết bị bay hơi có nhiều dạng, mỗi một dạng có những cách lắp đặt khác nhau

* Dàn lạnh xương cá

Dàn lạnh xương cá chủ yếu được sử dụng để làm lạnh nước muối trong các máy đá cây và làm lạnh các loại chất lỏng cho các mục đích khác nhau

Khi lắp dàn lạnh xương cá phải ngập hoàn toàn trong chất lỏng cần làm lạnh

Nên bố trí dàn lạnh ở giữa bể muối để quá trình trao đổi nhiệt được nhanh và ít tổn thất nhiệt

Thường người ta bố trí dòng nước chảy theo chiều từ đỉnh đến chân của các ống trao đổi nhiệt Cấp dịch từ phía dưới và hơi đi ra phía trên

* Dàn lạnh không khí

Trang 14

Dàn lạnh không khí được sử dụng trong các hệ thống kho lạnh, kho cấp đông, hệ thống cấp đông gió và I.Q.F

Khi lắp đặt cần lưu ý hướng tuần hoàn gió sao cho thuận lợi và thích hợp nhất Tầm với của gió thoát ra dàn lạnh khoảng 10m khi chiều dài lớn cần bố trí thêm dàn lạnh hoặc lắp thêm hệ thống kênh dẫn gió trên

đầu ra của dàn lạnh

Khi lắp dàn lạnh cần phải để khoảng hở phía sau dàn lạnh một khoảng ít nhất 500mm ống thoát nước dàn lạnh phải dốc, ở đầu ra nên có chi tiết cổ ngỗng để ngăn không khí nóng tràn vào kho, gây ra các tổn thất nhiệt không cần thiết

- Bình tách lỏng: Bình tách lỏng làm việc ở nhiệt độ thấp nên phải bọc cách nhiệt Khác với bình tách dầu, bình tách lỏng thường lắp đặt ngoài gian máy, trên cao ngay trên buồng lạnh

- Bình tách khí không ngưng được lắp đặt trên cao để khí không ngưng từ dàn ngưng có thể đi lên , thực hiện làm lạnh để tách phần môi chất còn lại trước khi thải ra ngoài

- Các bình trung gian, bình thu hồi dầu, bình chứa cao áp, bình chứa hạ áp thường được lắp đặt ngay trong gian máy để thuận lợi cho việc lắp đặt đường ống và vận hành Tất cả các bình đều được lắp đặt trên các bệ móng bê tông chắc chắn, cao hơn nền phòng máy ít nhất 100mm

11.2.2 Lắp đặt đường

11.2.2.1 Lắp đặt đường ống môi chất

Trong quá trình thi công và lắp đặt đường ống môi chất cần lưu ý các

điểm sau:

- Không được để bụi bẩn, rác lọt vào bên trong đường ống Loại bỏ các đầu nút ống, tránh bỏ sót rất nguy hiểm

Trang 15

- Không được đứng lên thiết bị, đường ống, dùng ống môi chất để bẩy di dời thiết bị, để các vật nặng đè lên ống,

- Không dùng giẻ hoặc vật liệu xơ, mềm để lau bên trong ống vì xơ vải sót lại gây tắc bộ lọc máy nén

- Không để nước lọt vào bên trong ống, đặc biệt môi chất frêôn ống trước khi lắp đặt cần để nới khô ráo, trong phòng, tốt nhất nên để ống trên các giá đỡ cao ráo, chắc chắn

- Không tựa, gối thiết bị lên các cụm van, van an toàn, các tay van, ống môi chất

- Đối với đường ống frêôn phải chú ý hồi dầu, ống hút đặt nghiêng

- Các đường ống trong trường hợp có thể nên lắp đặt trên cùng một cao độ, bố trí song song với các tường, không nên đi chéo từ góc này

- Hàn đường ống : Trước khi hàn cần vệ sinh kỹ, vát mép theo

đúng quy định Vị trí điểm hàn phải nằm ở chổ dễ dàng kiểm tra và xử

- Uốn ống : Bán kính cong uốn ống đủ lớn để ống không bị bẹp khi

uốn Khi uốn phải sử dụng thiết bị uốn ống chuyên dụng hoặc sử dụng cút có sẵn Không nên sử dụng cát để uốn ống vì cát lẫn bên trong nguy hiểm

- Cách nhiệt : Việc bọc cách nhiệt chỉ được tiến hành sau khi đã kết

thúc công việc thử kín và thử bền hệ thống Cách nhiệt đường ống thép

là styrofor hoặc polyurethan Chiều dày đủ lớn để không đọng sương thường nằm trong khoảng 50 ữ 200mm, tuỳ thuộc kích thước đường

Trang 16

ống, ống càng lớn cách nhiệt càng dày Các lớp cách nhiệt đường ống

như sau: Sơn chống rỉ, Lớp cách nhiệt, giấy dầu chống thấm và ngoài

cùng là lớp inox hoặc nhôm bọc thẩm mỹ

Chiều dày cụ thể cách nhiệt phụ thuộc vào kích thước đường ống và

nhiệt độ làm việc cho ở bảng 11-3 dưới đây

Bảng 11-3: Chiều dày cách nhiệt đường ống môi chất

Chiều dày cách nhiệt, mm Thiết bị

150 100ữ150 75ữ100

150ữ200 150ữ200 100ữ150 100ữ125

50 ữ 100

125ữ150125ữ150

100

75

50

- Sơn ống : Đường ống NH3 được quy định sơn màu như sau :

Bảng 11-4: Màu sắc đường ống môi chất

Môi chất lạnh

Đường ống

- ống hút (áp suất thấp) Màu xanh da trời Màu xanh lá cây

- ống đẩy (hơi cao áp) Màu đỏ Màu đỏ

- ống nước làm mát Màu xanh lá cây Màu xanh da trời

Các lưu ý khi lắp đặt đường ống

+ Các đường ống khi lắp đặt phải chú ý để dầu và dịch lỏng khi

dừng máy không tự chảy về máy nén, muốn vậy đường ống thẳng

đứng từ máy nén lên ống góp phải đi vòng lên phía trên ống góp

+ Trường hợp nhiều cụm máy chung một dàn ngưng để tránh ảnh

hưởng qua lại giữa các máy nén đầu đẩy phải lắp đặt van 1 chiều

Ngoài ra van 1 chiều phía đầu đẩy còn có tác dụng ngăn ngừa lỏng

Trang 17

ngưng tụ chảy ngược về máy nén và áp lực cao phía dàn ngưng tụ không tác động liên tục lên clắppê máy nén làm cho nó chóng hỏng

Hình 11-6 : Lắp đặt đường ống vào ra máy nén

+ Nói chung các đường hút của các máy nén trong các hệ thống lạnh trung tâm đều độc lập với nhau, đặc biệt các máy có chế độ nhiệt

độ bay hơi khác nhau bắt buộc phải tách biệt Ngoại trừ trường hợp dùng chung một vài máy nén cho một hệ thống hoặc có tính đến việc thay thế lẫn nhau khi sữa chữa và bảo dưỡng Tuy nhiên giữa các

đường hút cũng nên có các van thông đường hút để có thể trợ giúp lẫn nhau khi một trong các máy trên bị ngập lỏng

- Kích cỡ đường ống lắp đặt

Các thiết bị chính, đặc biệt máy nén khi thiết kế người ta đã tính toán kích thước đường ống vào ra hợp lý Vì vậy khi lắp đặt có thể căn

cứ vào các ống đó mà xác định kích thước đường ống

Tuy nhiên, tốt nhất là phải tính toán kiểm tra theo công thức dưới

đây Đường kính trong của đường ống được xác định theo công thức:

Ngày đăng: 22/01/2014, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 11-1 : Phương pháp tiết lưu trực tiếp - Tài liệu Hệ thống lạnh P11 docx
Hình 11 1 : Phương pháp tiết lưu trực tiếp (Trang 2)
Hình 11-2 : Phương pháp tiết lưu ngập lỏng - Tài liệu Hệ thống lạnh P11 docx
Hình 11 2 : Phương pháp tiết lưu ngập lỏng (Trang 3)
Hình 11-3 : Ph−ơng pháp  cấp dịch bằng bơm - Tài liệu Hệ thống lạnh P11 docx
Hình 11 3 : Ph−ơng pháp cấp dịch bằng bơm (Trang 4)
Bảng 11-1 : Phạm vi ứng dụng của các thiết bị ng−ng tụ - Tài liệu Hệ thống lạnh P11 docx
Bảng 11 1 : Phạm vi ứng dụng của các thiết bị ng−ng tụ (Trang 5)
Hình  11-4: Móng cụm máy nén kho lạnh - Tài liệu Hệ thống lạnh P11 docx
nh 11-4: Móng cụm máy nén kho lạnh (Trang 9)
Hình 11-5: Giảm chấn cụm máy khi đặt ở các tầng lầu - Tài liệu Hệ thống lạnh P11 docx
Hình 11 5: Giảm chấn cụm máy khi đặt ở các tầng lầu (Trang 10)
Bảng 11-4: Màu sắc đ−ờng ống môi chất - Tài liệu Hệ thống lạnh P11 docx
Bảng 11 4: Màu sắc đ−ờng ống môi chất (Trang 16)
Bảng 11-3: Chiều dày cách nhiệt đ−ờng ống môi chất - Tài liệu Hệ thống lạnh P11 docx
Bảng 11 3: Chiều dày cách nhiệt đ−ờng ống môi chất (Trang 16)
Hình 11-6 : Lắp đặt đường ống vào ra máy nén - Tài liệu Hệ thống lạnh P11 docx
Hình 11 6 : Lắp đặt đường ống vào ra máy nén (Trang 17)
Hình 11-7 : Lắp đặt hệ thống nhiều máy nén nhiều nhiệt độ bay - Tài liệu Hệ thống lạnh P11 docx
Hình 11 7 : Lắp đặt hệ thống nhiều máy nén nhiều nhiệt độ bay (Trang 18)
Bảng 11-5: Tốc độ  môi chất trên đường ống, m/s - Tài liệu Hệ thống lạnh P11 docx
Bảng 11 5: Tốc độ môi chất trên đường ống, m/s (Trang 19)
Bảng 11-7: áp suất thử  kín và thử bền - Tài liệu Hệ thống lạnh P11 docx
Bảng 11 7: áp suất thử kín và thử bền (Trang 21)
Bảng 11-8: áp suất thử  kín và thử bền - Tài liệu Hệ thống lạnh P11 docx
Bảng 11 8: áp suất thử kín và thử bền (Trang 22)
Hình 1-8 : Sơ đồ nạp môi chất dạng hơi theo đường hút - Tài liệu Hệ thống lạnh P11 docx
Hình 1 8 : Sơ đồ nạp môi chất dạng hơi theo đường hút (Trang 26)
Hình 11-9 : Sơ đồ nạp môi chất dạng lỏng theo đường cấp dịch - Tài liệu Hệ thống lạnh P11 docx
Hình 11 9 : Sơ đồ nạp môi chất dạng lỏng theo đường cấp dịch (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w