Phân loại theo tínhđộc hại nguy hiểm của hóa chất: Theo nhóm gây ăn mòn, cháy nổ, độc, tích tụ sinh học, đồ bềntrong môi trường sinh thái gây ra ung thư, gây viêm nhiễm,gây quái thai,
Trang 2I Định nghĩa.
Hóa chất là những nguyên
tố hóa học, các hợp chất và hỗn hợp có nguồn gốc tự nhiên do con người tổng hợp tại thành.
Trang 3 Hóa chất an toàn :
- Là những hóa chấtkhông gây ảnh hưởngđến sức khỏe người sửdụng
Trang 4Hóa chất nguy hiểm :
- Là những hóa chất trong quá trìnhsản xuất, bảo quản và vận chuyển
có thể gây cháy nổ, ăn mòn, nhiễmđộc cho người và phá hoại tài sản
Trang 5Hóa chất độc:
Là các chất gây ảnh hưởng xấutrựa tiếp hay gián tiếp đên người
và vi sinh vật Tác dụng độc cóthể xâm nhập qua tiếp xúc với
da, qua đường ngộ độc cấp tínhhay mạn tính, gây nhiễm độc cục
bộ hay toàn bộ
Trang 6II Phân loại hóa chất.
Có 2 loại hóa chất thường gặp:
1) Phân loại theo thông dụng.
a Phân loại theo
Đối tượng sử dụng hóa chất : Nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp, bệnh viện, dịch vụ giặt khô, thực phẩm ché biến ( phẩm màu, chất bảo quản,…)
Theo nguồn gốc hóa chất : Nước sản xuất, nơi sản xuất, thành phần hóa học, thời gian sản xuất, hạn sử dụng
Trạng thái pha của hóa chất : Hóa chất dạng rắn (bụi kim loại, bụi than,…) hóa chất dạng lỏng và khí ( dung môi hữu cơ, hóa chất trừ sâu)
Theo trực giác : màu , mùi , vị hoặc phân tích bằng máy
Trang 7b Phân loại theo độc tính.
Phân loại theo độ bềnvững sinh học : hóa học và vật lýhọc của chất độc tới môi trườngsinh thái như đất, không khí,nước, động vật, thực vật ( thuốcbảo vệ thực vật, chất độc dioxin,thuốc trừ sâu…
Trang 8 Phân loại theo chỉ sốđộc tính TLm hoặc LC50 hoặcLD50 : là liều lượng hay nồng
độ độc tố gây tử vong 50%động vật thí nghiệm như cá,chuột bạch, thỏ
Phân loại theo tínhđộc hại nguy hiểm của hóa chất: Theo nhóm gây ăn mòn, cháy
nổ, độc, tích tụ sinh học, đồ bềntrong môi trường sinh thái gây
ra ung thư, gây viêm nhiễm,gây quái thai, gây bệnh thầnkinh…
Trang 9Phân loại theo nồng độ tối đa của hóa chất (tiêu chuẩn vệ sinhcông nghiệp) : Là nồng độ tối đa cho phép mà không gây nhiễm độc cấptính và sau một thời gian tiếp xúc dài cũng không gây nhiễm độc mãntính.
Trang 102) Hóa chất độc gây bệnh nghề nghiệp.
a Chì và hợp chất của chì : Được dung nhiều trong công nghiệp vật
liệu như ắc quin chì, đồ sành sứ, thủy tinh, sản xuất bột chì màu,…
b Thủy ngân và hợp chất của thủy ngân: Được dung phổ biến trong
công nghiệp sản xuất vinyl clorua, thuốc lợi tiểu, thuốc bảo vệ thực vật…
c Cacbon dioxit
d Benzen
Trang 11e Thuốc trừ sâu hữu cơ trong bảo vệ cây trồng, diệt nấm mốc, ruồi muỗi: Hợp chất hữu cơ hay dung là parathion, dimetyldiclorovyl photphat, tetraethyl pirophotphat.
Theo mức độ nguy hại ảnh hưởng đến sức khỏe con người theo điều 6 thông tư số 04/2012/TT-CBT của Bộ công thương
Trang 12III Quá trình xâm nhập, chuyển hóa của hóa chất trong cơ thể.
1 Con đường xâm nhập của hóa chất vào cơ thể: 3 con đường
Đường hô hấp : Khi hít thở các hóa chất dưới dạng khí, hơi haybụi là nơi là nơi oxy từ không khí đi vào máu và CO2 từ máu khuếch rakhông khí
Theo không khí - mũi (miệng)- cổ họng khí quản phổi mạch máu
Trang 13 Hấp thụ qua da: khi hóa chất bám dính vào da
Gây ra các phản ứng:
- Phản ứng với bề mặt da gây viêm da xơ phát
- Xâm nhập qua da, kết hợp với tổ chức protein gây cảm ứng da
- Xâm nhập qua da vào máu
Trang 14 Qua đường tiêu hóa :
Do ăn uống phải thức
ăn hoặc sử dụng nhữngdụng cụ ăn đã bị nhiễmhóa chất.
Trang 152) Sự chuyển hóa của hóa chất.
- Sau khi chất độc hấp thụ vào cơ thể, chất độc sẽ vào mạch máu, bạchhuyết hoặc vài dịch thể khác
- Sau khi phân bố chất độc vào cơ quan trong cơ thể thì chúng sẽ hấpthụ hay đào thải phụ thuộc vài tính ái lực
- Nếu tỉ lệ hấp thụ cao hơn tỉ lệ thải chất độc sẽ tích lũy vào các bộphận trong cơ thể gây ra nhiễm độc còn không thì chất độc sẽ đượcthải ra ngoài
Trang 163 Các yếu tố làm tăng tác hại của hóa chất
- Ở trong cơ thể người, gan, thận có vai trò đặc biệt quan trọng trong việcphá vỡ cấu trúc hóa học và giải độc nhờ quá trình biến đổi sinh học
Trang 17b Nồng độ, cấu trúc hóa học và trạng thái tiếp xúc của chất độc:
Về nguyên tắc , tác hại của hóa chất với cơ thể phụ thuộc vào lượng hóa chất
đã hấp thụ, cấu trúc hóa học, thời gian, vị trí tiếp xúc.
Khi hóa chất hấp phụ qua đường hô hấp, tác hại của hóa chất tới cơ thể phụ thuộc vào thời gian tiếp xúc.
Hợp chất amin và nitro càng độc hơn benzen khi số nhóm thế NH2 và NO2
càng nhiều.
Trang 18c Ảnh hưởng kết hợp của các hóa chất
Tác hại của nhiều hóa chất có thể lớn hơn tổng tác hại của từng hóa chất thành phẩm do sự kết hợp tạo ra chất hóa học mới có tác hại hơn với sức khỏe, gây ra sự nhiễm độc bán cấp tính, cấp tính, mãn tính hay nguy hại đến tính mạng tùy theo thời gian tiếp xúc, nồng độ hóa chất và sức đề kháng của cơ thể.
Ví dụ như: Khi ta hút phải CCl4 trong thời gian ngắn sẽ không bị nhiễm độc, nhưng nếu uống thêm một lượng rượu
C2H5OH
thì sẽ gây ngộ độc mạnh, thậm chí là tử vong.
Vì vậy, khi làm việc hoặc tiếp xúc với hóa chất, nên giảm hoặc tránh đến mức thấp nhất số lượng về hóa chất tiếp xúc.
Trang 19d Tính mẫn cảm của người tiếp xúc
- Nguy cơ tác hại của hóa chất phụ thuộc nhiều vào tính nhạy cảm vớihóa chất của từng cơ thể người khi tiếp xúc với hóa chất như: Giớitính, lứa tuổi, tình trang sức khỏe, bệnh có tính di truyền như dị ứng,môi trường lao động và biểu hiện dị ứng…
- Do vậy mà pháp luật có những quy định cụ thể trong việc tuyển và
bố trí lao động ( Thông tư liên bộ của Bộ Lao Động – Thương binh và
Xã hôi và Bộ Y Tế) nhằm để phòng ngừa tác động của các yếu tố trongsản xuất với người lao động chưa thành niên vào lao động nữ
Trang 20e Các yếu tố khác làm tăng nguy cơ bị nhiễm bệnh
Các vấn đề khác như vùng khí hậu ở nơi lao động, mức độ lao động, chế
độ dinh dưỡng, trang phục bảo hộ lao động, biện pháp y tế, quá trìnhquản lý tổ chức công nghệ, có thể làm tăng nguy cơ người lao động bịnhiễm độc
Trang 21IV Tác hại của hóa chất
Đối với cơ thể của con người được phâm loại theo các nhóm sau:
Kích thích: làm cho tình trang phần cơ thể tiếp xúc với hóa chất bị
xấu đi Các phần thường bị tác động là
- Da: Làm cho da bị khô, xù xì và xót
- Mắt: Gây khó chịu đến thương tật lâu dài
- Đường hô hấp: Sẽ gây cảm giác bỏng rát ở mũi và họng
Trang 22 Dị ứng: Khi cơ thể tiếp xúc trực tiếp với hóa chất, thường thì phản
ứng qua da hoặc đường hô hấp
- Dị ứng da: Các hóa chất thường gặp là thuốc nhuộm azo, axit
cromic…
- Dị ứng đường hô hấp: Hóa chất thường gặp như toluen,
formandehyt…
Trang 23 Gây ngạt: Là việc đưa không đủ khí oxy vào các cơ quan
của cơ thể Bao gồm ngạt thở đơn thuần và ngạt thở hóa học.
Gây mê và gây tê
Tác động đến hệ thống các cơ quan chức năng trong
cơ thể: gan, thận, hệ thần kinh, bộ phận sinh dục
Ung thư
Hư thai (Quái thai)
Ảnh hưởng đến thế hệ tương lai
Trang 24V Biện pháp phòng ngừa tác hại của hóa chất
Hạn chế hoặc thay thế hóa chất độc hại: Lọai bỏ các chất hoặc quá
trình độc hại, nguy hiểm hoặc thay thế chúng bằng thứ khác ít nguyhiểm hownhoawjc không còn nguy hiểm
Ví dụ: Thay thế phun sơn bằng phương pháp tĩnh điện hoặc sơn nhúng
Trang 25 Che chắn hoặc cách ly nguồn phát sinh hóa chất nguy hiểm: Là hạn chế thấp nhất mọi cơ hội tiếp xúc
với hóa chất
Thông gió: Bao gồm các hệ thống thông gió tự
nhiên, hệ thống thổi cục bộ, hệ thống hút cục bộ, ốngkhói cao, hệ thống thông gió chung… Đảm bảo ngườilao đông làm việc trong môi trường an toàn
Trang 26 Trang bị phương tiện bảo hộ cá nhân cho người lao
động nhằm ngăn ngừa việc tiếp xúc trực tiếp với hóa chất:
- Mặt nạ phòng độc
- Bảo vệ mắt
- Quần áo, găng tay, giày ủng
Trang 27 Vệ sinh cá nhân: Nhằm giữ cho cơ thể sạch sẽ, tránh
nhiễm độc qua da, qua đường hô hấp hay đường tiêuhóa.
Trang 28VI Quyền và nghĩa vụ của người lao động khi sử
dụng hóa chất
Một người lao động khi sử dụng hóa chất thì đều có quyền và có khả năng sử dụng và sở hữu chúng một cách hợp lý và không lợi dụng chúng một cách bất hợp pháp, nhưng phải có những nghĩa vụ như sau:
- Danh mục hóa chất phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, khoảng cách an toàn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất nguy hiểm
- Danh mục hóa chất phải thực hiện khai báo
Trang 29- Phải biết Cơ sở dữ liệu hóa chất và Danh mục hóa chất quốc gia
- Phải có trách nhiệm đối với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cáccấp trong quản lý hoạt động hóa chất
- Biết vững về thông tin của các loại hóa chất
- Am hiểu về ngưỡng hàm lượng hóa chất nguy hiểm phải xây dựngphiếu an toàn hóa chất
Trang 30- Có điều kiện sản xuất, kinh doanh và Danh mục hóachất sản xuất, kinh doanh có điều kiện; Danh mục hóachất hạn chế sản xuất, kinh doanh; Danh mục hóa chấtcấm
Trang 31Những đối tượng được phép sử dụng và không được
sử dụng hóa chất
Người được phép sử dụng hóa
chất:
- Là những người chuyên môn: Làm
việc trong phòng thí nghiệm, trong
phân xưởng,
- Người đủ điều kiện tiêu chuẩn làm
việc trong môi trường có hóa chất
(thường xuyên khám sức khỏe định
kì)
Trang 32 Người được phép sử dụng hóa
Trang 33- Người chưa được đào tạo chuyên môn, không amhiểu về hóa chất
- Người mắc bệnh nghề nghiệp hay có vấn đề vềthần kinh
Trang 34 Nhà kho phải thoáng mát, sạch sẽ, xa khu dân cư và nguồn nước
Nhà kho phải đảm bảo chịu được lửa nhiệt độ cao, không phản ứnghóa học, không thấm chất lỏng
Hóa chất phải để sao cho phù hợp với nhà kho, hạn chế việc rò rỉ,tiếp xúc với nhau
Có hệ thống thông gió phù hợp
Một số lưu ý khi bảo quản và
lưu trữ hóa chất
Trang 35Ý nghĩa của công tác BHLĐ
khi sử dụng hóa chất
a Ý nghĩa kinh tế
- Nâng cao năng suất lao động cũng như chất lượng sản phẩm
- Lực lượng lao động được bảo vệ, đạt chất lượng
Trang 37c Ý nghĩa khoa học
- Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuấtnhằm hạn chế tai nạn lao động xảy ra giúp phát triển khoa học ứngdụng
- Liên quan trực tiếp tới việc bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn môitrường trong sạch
Trang 38d Ý nghĩa công tác phòng chống cháy nổ
Hầu hết các vụ cháy nổ đều xuất phát từ việc sử dụng hóa chất
không hợp lý, vì vậy an toàn lao độngtrong việc sử dụng hóa
chất là điều rất quan trọng góp phần giảm thiểu các vụ cháy nổ
xảy ra khi sản xuất và công tác phòng cháy chữa cháy diễn ra
dễ dàng hơn
Ý nghĩa của công tác BHLĐ khi sử dụng hóa chất