1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BC TONGHOP BAC TRUNG BO

1,3K 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 1.276
Dung lượng 8,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm địa hình Địa hình Bắc Trung Bộ thuộc địa hình Đông Trường Sơn trải dài từ đèo TamĐiệp đến đèo Hải Vân, trên một miền đất được tạo ra bởi các đồi núi thuộc sườnĐông của dãy Trườ

Trang 1

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

MỞ ĐẦU

1 Tổng quát chung về vùng Bắc Trung Bô

Vùng Bắc Trung Bộ kéo dài từ đèo Tam Điệp đến đèo Hải Vân, từ Vĩ tuyến

20040’ đến 16000’ Vĩ độ Bắc Phía Bắc là dãy đá vôi Lạc Sơn - Tam Điệp, phía Nam

là đỉnh Hải Vân, phía Tây có dãy Trường Sơn, phía Đông là Biển Đông Đây là mộttrong 7 vùng kinh tế nông nghiệp của cả nước, bao gồm 6 tỉnh thành là: Thanh Hoá,Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế với diện tích tự nhiên51.461 km2 (chiếm 15,56% diện tích tự nhiên cả nước), dân số tính đến năm 2013 là10.315.295 người

Vùng có vị trí đặc biệt: Là cầu nối giữa hai miền Nam-Bắc Có bờ biển chạydài từ Thanh Hóa vào đến Thừa Thiên Huế với nhiều cảng biển như Lễ Môn, NghiSơn (Thanh Hoá), Vũng Áng (Hà Tĩnh), Chân Mây (TT.Huế), có vai trò quan trọngtrong việc luân chuyển hàng hóa cũng như đón nhận khách du lịch đối với địaphương nói riêng và vùng Bắc Trung Bộ cũng như cả nước nói chung Bên cạnh cảngbiển còn có các cảng hàng không tại Nghệ An, Quảng Bình, TT.Huế cũng góp phầnkhông nhỏ trong việc vận chuyển người và hàng hoá; Có các cửa khẩu Quốc tế nhưNậm Cắn, Cầu Treo, Cha Lo, Lao Bảo, A Dớt là những cửa khẩu có khả năng giaolưu và hợp tác buôn bán với nước bạn Lào và ngày càng có ý nghĩa khi phát triểnhành lang kinh tế Đông Tây của tiểu vùng lưu vực sông Mê Kông mở rộng

Trong những năm qua kinh tế trong vùng đã có những bước tăng trưởng rấtđáng khích lệ, tạo ra nhiều giá trị của cải và vật chất góp phần cải thiện rõ rệt đờisống của nhân dân Về kinh tế nông nghiệp đã có những bước chuyển biến tích cực,những thành tựu đã đạt được đó là: (i) Nông nghiệp tăng trưởng nhanh, chuyển dịch

cơ cấu theo hướng tích cực; (ii) đảm bảo an ninh lương thực; (iii) xuất khẩu tăngnhanh; (iv) góp phần phát triển nông thôn và xóa đói giảm nghèo Tuy nhiên songsong với những kết quả đã đạt được, ngành nông nghiệp vẫn còn những tồn tại, cuthể là: (i) chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh thấp; (ii) quá trình đổi mới vàgia tăng giá trị đang chậm lại; (iii) suy thoái môi trường; (iv) chênh lệch giàu nghèongày càng tăng giữa các nhóm dân cư và vẫn tồn tại các cộng đồng tách biệt

Để khắc phuc những tồn tại đã nêu và thúc đẩy phát triển nông nghiệp trongtình hình mới Bộ Nông nghiệp & PTNT đã xây dựng “Đề án tái cơ cấu ngành nôngnghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” trình Thủ tướngChính phủ phê duyệt theo quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/06/2013 Trên cơ sởđịnh hướng chung về tái cơ cấu ngành, tính đến năm 2014 các tỉnh vùng Bắc Trung

Bộ đã hoàn thành việc xây dựng đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp phù hợp với đặcthù riêng của địa phương mình Đây là điểm mốc, cũng là bước ngoặt để kinh tếnông nghiệp vùng Bắc Trung Bộ phát triển mạnh mẽ, sâu rộng hơn, hiện đại hơnvươn tầm ra khu vực và trên thế giới Tuy nhiên chuyển biến của ngành nông nghiệpcũng kéo theo hàng loạt những thay đổi của các ngành liên quan; Cu thể đối với côngtác phát triển thủy lợi cần có những điều chỉnh phù hợp với nhu cầu dùng nước củacây trồng, vật nuôi và các ngành dùng nước khác Vấn đề này sẽ được giải quyết một

Trang 2

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

cách tổng thể trong dự án “Rà soát quy hoạch thủy lợi phuc vu tái cấu trúc ngànhnông nghiệp vùng Bắc Trung Bộ” lần này

2 Căn cứ lập quy hoạch

Căn cứ Quyết định số 1590/QĐ-TTg ngày 9/10/2009 của Thủ tướng Chínhphủ Phê duyệt định hướng Chiến lược Phát triển thuỷ lợi Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 1588/QĐ-TTg ngày 24/10/2012 của Thủ tướng Chínhphủ Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi khu vực miền Trung giai đoạn 2012 - 2020 vàđịnh hướng đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng;

Căn cứ Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 19/02/2013 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăngtrưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn2013-2020;

Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng

và phát triển bền vững;

Căn cứ Quyết định số 794/QĐ-BNN-TCTL ngày 21/04/2014 của Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành thủy lợi;

Căn cứ đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, HàTĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế;

Căn cứ vào tiêu chuẩn TCVN 8302:2009 Quy hoạch thủy lợi - Quy định chủyếu về thiết kế

3 Những vấn đề cơ bản được giải quyết trong quy hoạch:

- Rà soát những nghiên cứu quy hoạch thủy lợi đã thực hiện và quá trình pháttriển thủy lợi trong vùng Bắc Trung Bộ

- Đánh giá khả năng đáp ứng của công trình thủy lợi hiện tại khi thực hiện đề

án tái cơ cấu ngành nông nghiệp vùng Bắc Trung Bộ

- Đề xuất các giải pháp phát triển thủy lợi phuc vu tái cấu trúc ngành nôngnghiệp, đảm bảo phát triển bền vững và sử dung có hiệu quả tài nguyên nước ở các lưuvực sông vùng Bắc Trung Bộ

- Đề xuất các giải pháp đảm bảo môi trường bền vững vùng dự án khi thựchiện quy hoạch

- Xác định bước đi của quy hoạch, lựa chọn công trình ưu tiên trong giai đoạnđến năm 2025 và định hướng đến 2035

- Đề xuất cơ chế, chính sách, tổ chức thực hiện quy hoạch

4 Đơn vị và thời gian thực hiện lập quy hoạch:

- Đơn vị thực hiện: Viện Quy hoạch Thủy lợi

- Thời gian thực hiện: Tháng 09/2014 - 09/2015

Trang 3

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

CHƯƠNG I

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI

1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI VÙNG NGHIÊN CỨU

1.1.1 Vị trí địa lý

Vùng Bắc Trung Bộ có vị trí địa lý:

Từ 15059’43” đến 20o40’00” Vĩ độ Bắc

Từ 103o52’53” đến 108o12’27” Kinh độ Đông

1.1.2 Phạm vi vùng nghiên cứu

Bao gồm 6 tỉnh là: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị vàThừa Thiên Huế với diện tích tự nhiên 51.461 km2 (chiếm 15,56% diện tích tự nhiên

cả nước), dân số đến 31/12/2013 là 10.315.295 người

Bảng 1-1: Phân bố diện tích lưu theo địa bàn hành chính vùng nghiên cứu-2013

Đơn vị:1.000ha

nông nghiệp

Đất lâm Nghiệp

Đất chuyên Dùng Đất ở

Nguồn: Sở Tài Nguyên và Môi trường các tỉnh Bắc Trung Bộ

1.2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG NGHIÊN CỨU

1.2.1 Đặc điểm địa hình

Địa hình Bắc Trung Bộ thuộc địa hình Đông Trường Sơn trải dài từ đèo TamĐiệp đến đèo Hải Vân, trên một miền đất được tạo ra bởi các đồi núi thuộc sườnĐông của dãy Trường Sơn và miền đồng bằng ven biển được tạo nên bởi phù sa củacác sông suối trong vùng Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi thuộc dãyTrường Sơn lấn ra biển và các sông suối trong vùng như: Đèo Tam Điệp, đèo HoàngMai, đèo Mu Giạ, đèo Trán Voi, đèo Ngang, đèo Lý Hòa, dốc Hồ Xá, dốc Miếu vàđèo Hải Vân

Có thể chia địa hình vùng Bắc Trung Bộ ra làm 3 loại: Vùng núi và trung du,đồng bằng và vùng cát ven biển

a.Vùng miền núi và trung du:

Địa hình này gắn liền với hệ núi cao phía Tây Bắc và sườn Đông dãy núiTrường Sơn trải rộng trên địa bàn 35 huyện của 6 tỉnh, chiếm tới 63% tổng diện tích

tự nhiên toàn vùng Bao gồm 3 dạng địa hình sau:

- Vùng núi cao và trung bình: Dạng địa hình này nằm chủ yếu ở phía thượngnguồn các lưu vực sông Mã, sông Cả, sông Gianh, sông Nhật Lệ, sông Bến Hải, sông

Trang 4

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

Thạch Hãn và Hương Là một dải chạy dọc biên giới Việt-Lào chạy dọc suốt 6 tỉnh

từ Thanh Hoá đến Thừa Thiên Huế, có độ cao trên 1.000m, do có hoạt động tân kiếntạo nâng lên mạnh mẽ tạo nên các dạng địa hình núi và cao nguyên có độ chia cắtmạnh Ở đây chủ yếu là rừng tự nhiên, còn một số khu còn rừng nguyên sinh với cácloại gỗ và động vật quý hiếm

Vùng núi cao và trung bình chiếm phần lớn diện tích vùng núi và trung du,khoảng 80% tổng diện tích loại địa hình này

- Vùng đồi núi thấp: Có cao độ dưới 1.000m, địa hình vùng này tương đốithoải, ít dốc do quá trình xâm thực - bóc mòn diễn ra mạnh, hình thành nên nhữngbình nguyên tương đối bằng phẳng như các vùng: gồm các vùng thuộc sông Bưởinhư Tân Lạc, Thạch Thành; Trung lưu sông Mã gồm Cẩm Thủy, Ngọc Lặc, LangChánh, Bá Thước; Trung lưu sông Cả là vùng Phủ Quỳ-Nghệ An, Vùng Cam Lộ-Quảng Trị,

Loại địa hình này phù hợp với nhiều loại cây công nghiệp dài ngày và cây ănquả

- Địa hình thung lũng: Có diện tích nhỏ và hẹp là thung lũng của các sôngNgàn Sâu, Rào Nậy, sông Gianh do các dãy núi tạo nên và nằm song song với vớicác dãy núi Trong thung lũng có các dạng đồi thấp, bằng, bãi bồi và thềm sông Doquá trình canh tác các thung lũng này được cải tạo đã hình thành nên những cánhđồng và bãi khá bằng phẳng với diện tích nhỏ nằm ở vùng đồi núi phía Tây

Loại địa hình này thích hợp trồng cây lương thực và cây công nghiệp ngắnngày như: Lúa, khoai, lạc, ngô,…

+ Đồng Bằng hạ lưu sông Mã: Là vùng hạ du được tính từ Cẩm Ngọc, KimTân, Bái Thượng trở ra cửa sông, đồng bằng tương đối bằng phẳng độ cao biến đổi

từ 20-0,5m Hạ du đồng bằng được chia cắt bởi các phân lưu như sông Lèn, sôngLạch Trường nên vùng chia cắt thành những tiểu vùng riêng biệt tương đối độc lậpvới nhau: Đồng bằng Nam sông Chu, Bắc sông Mã, Nam sông Mã-Bắc sông Chu,

+ Đồng bằng sông Cả nằm dọc hai bên bờ sông tính từ phần trung lưu củasông trở xuống bao gồm Đô Lương, Thanh Chương, Nam Đàn, Hưng Nguyên và chủyếu là vùng đồng bằng hưởng lợi từ nguồn nước của lưu vực sông Cả như vùng đồngbằng Diễn - Yên - Quỳnh, Nam - Hưng - Nghi, sông Nghèn và Nghi Xuân Đây làvùng đất đã được khai thác lâu đời đưa vào sản xuất nông nghiệp Cho đến nay vùngđồng bằng này cũng là nơi tập trung phát triển kinh tế xã hội của lưu vực Địa hìnhđồng bằng sông Cả theo dạng lòng máng Sát mép sông cao độ cao dần đến vùng đáymáng trũng và sau đó sát với sườn đồi, điển hình của dạng địa hình này là vùng hữuThanh Chương Cao độ đồng bằng ven sông Cả biến đổi dần từ 2,515,0m Vùngđồng bằng hưởng lợi từ nguồn nước sông Cả thực chất là đồng bằng của các lưu vực

Trang 5

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

sông nhỏ như: Đồng bằng Diễn - Yên - Quỳnh; Đồng bằng Nam - Hưng - Nghi;Đồng bằng sông Nghèn lại có dạng lòng máng dốc từ hai phía Tây và Đông đổ vàolòng trũng sông Nghèn, Đồng bằng sông Cả thuộc loại nhỏ, hẹp và nằm sát vớidòng chính Toàn bộ đồng bằng được bảo vệ bằng đê hai bên bờ sông

+ Ngoài ra còn các vùng đồng bằng các lưu vực nhỏ: Đồng bằng hạ lưu sôngYên, sông Bạng, sông Hoàng Mai, sông Quyền, sông Trí,… Đây là các đòng bằng códiện tích nhỏ hẹp hiện nay được tưới bằng các hồ đập vừa và nhỏ như: hồ sông Mực,

hồ Yên Mỹ, hồ sông Rác,…

- Đồng bằng Bình Trị Thiên: Bằng phẳng hơn, là đồng bằng mài mòn, bồi tukhá rõ nét, nằm giữa vùng đồi núi và biển

+ Đồng bằng hạ du sông Gianh, sông Kiến Giang

+) Đồng bằng hạ du sông Gianh và phu cận: Là khu vực hưởng lợi của côngtrình Tiên Lang, Trung Thuần, Vực Tròn, Rào Nan đến khu vực giáp cồn cát venbiển Cao độ bình quân từ 2,0-3,5m

+) Đồng bằng sông Kiến Giang bị bao bọc bởi phía Đông là cồn cát cao, phíaNam là đồi bát úp, phía Tây và Tây - Bắc là núi cao tạo cho đồng bằng Lệ Ninh códạng lòng chảo trũng Rốn trũng là phá Hạc Hải Địa hình này có thế dốc từ Tây sangĐông, từ Đông sang Tây và từ Nam ra Bắc lấy dòng chính Kiến Giang làm mángtrũng chính Cao độ cao nhất của đồng bằng là +4, thấp nhất là -0,8 m Trên dạng địahình này, do thực tế sản xuất nên đã hình thành các khu canh tác nhỏ theo các tiểuvùng Tuy nhiên các khu canh tác cũng chưa phải là khép kín Dạng địa hình nàyhàng năm vẫn chịu ngập úng ngay cả trong thời kỳ sản xuất

+ Đồng bằng hạ lưu sông Bến Hải - Thạch Hãn - Ô Lâu: Là vùng đất đượcđược bồi đắp phù sa hàng năm từ các hệ thống sông, chạy dọc theo Quốc Lộ 1A Địahình tương đối bằng phẳng, có cao độ từ -0,5m đến +3,0m Do hệ thống sông suốichia cắt thành các vùng đồng bằng riêng biệt và được tưới bằng các hệ thống côngtrình: La Ngà, Bàu Nhum, Trúc Kinh, đặc biệt là công trình Nam Thạch Hãn và hàngloạt trạm bơm tưới trên các lưu vực

+ Đồng bằng Nam Bắc sông Hương được chia thành 3 vùng: Có diện tíchchiếm khoảng 17% diện tích lưu vực Vùng đồng bằng sông Hương bị chia cắt làmhai vùng lớn: Bắc sông Hương và Nam sông Hương Cao độ bình quân vùng đồngbằng Bắc sông Hương từ -0,5m đến +2,5m, vùng đồng bằng Nam sông Hương ThấpTrũng hơn so với vùng đồng bằng Bắc sông Hương, có nhiều “lòng chảo” nhỏ có cao

độ từ -1,0m đến +2,0m

Diện tích vùng đồng bằng có diện tích khoảng 459.300ha, chiếm gần 9% sovới tổng diện tích tự nhiên Thế mạnh của loại địa hình này là trồng lúa, cây côngnghiệp ngắn ngày và phát triển chăn nuôi

c Địa hình vùng cát ven biển:

Bao gồm nhiều bãi cát và cồn cát ven biển, các khu vực sình lầy, bãi bồi vàđầm phá Đây là vùng còn nhiều tiềm năng có thể khai thác và phát triển nghề thủysản Loại địa hình này chạy dọc từ Thanh Hoá vào đến Thừa Thiên Huế, diện tíchvùng cát ven biển chiếm khoảng 28% diện tích tự nhiên toàn vùng Địa hình vùng cát

có 2 dạng:

Trang 6

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

- Địa hình dạng cồn cát, bãi cát: Phân bố hầu hết ở các tỉnh nhưng chủ yếu tậptrung ở Quảng Trị và Thừa Thiên Huế Cồn cát, bãi cát có địa hình thấp, độ dày lớpcát đến 15-20cm Thông thường sườn dốc đứng của cồn cát quay về phía đất liền,còn sườn thoải ra phía biển Phần diện tích này hiện nay một số nơi đã trồng câychắn cát bay bảo vệ an toàn cho những cánh đồng lúa phái trong, có thể sử dung vậtliệu chống thấm để tận dung phần diện tích đất cát này vào việc nuôi tôm trên cát

- Địa hình bãi cát, đất cát: Phân bố sâu vào đất liền hơn so với cồn cát, hìnhthành dải rộng khá bằng phẳng bởi sự bồi lắng của sông và biển kéo dài theo quốc lộ1A Diện tích tập trung chủ yếu ở Nghệ An, Thanh Hóa, TT.Huế

1.2.2 Đặc điểm địa chất

- Vùng đồi núi: Chủ yếu là nền Sa thạch và Sa diệp thạch có tầng phong hóavừa (10-20)m, nhiều đồi tầng phong hóa (3-5)m Việc xây dựng các hồ chứa nước cónhiều thuận lợi vì không sợ mất nước qua các lưu vực khác Tuy vậy ở các lòng sông

và suối lớp bồi tích cát cuội sỏi dày thường từ 5-10m, đòi hỏi phải xử lý nền đập đảmbảo tiêu chuẩn thấm cho phép qua nền công trình và ổn định về trượt Đối với cácđập thấp ở các suối nhỏ, lớp phủ không dày lắm, khoảng 3-7m nên việc xử lý đơngiản hơn

- Vùng đồng bằng: Địa chất của vùng đồng bằng chủ yếu là nền mềm, các lớpcát mịn, cát chảy hoặc bùn, phổ biến là đất thịt và cát mịn Việc xử lý móng ở các côngtrình vùng đồng bằng có thể dùng các biện pháp cọc tre, cọc bê tông hoặc đầm cát

- Vùng cát ven biển và nội đồng: Cấu tạo địa chất vùng này chủ yếu là lớp cáttrên mặt dày khoảng 5-10m thành phần cơ giới của cát chủ yếu là hạt mịn và vừa,dưới tác dung của gió và nước lũ có thể bị di động trong không trung và di chuyểnxuống vùng thấp gây lấp các vùng đồng ruộng, ở cửa suối hoặc vùng đồi Các côngtrình thủy lợi cây dựng trong vùng và kênh mương cần có biện pháp xử lý móng đểđảm bảo an toàn về lật, trượt của các công tình Đối với kênh mương cần xử lý mấtnước, chống trượt và xói mái kênh, bờ kênh bằng các biện pháp tạo lớp chống thấmphía lòng kênh

1.2.3 Đặc điểm thảm phủ thực vật

Diện tích đất lâm nghiệp toàn vùng hiện có 3.163,23 nghìn ha, chiếm 61,5%

so với diện tích đất tự nhiên, diện tích lâm nghiệp có rừng năm 2013 toàn vùng là2.860 nghìn ha Trong đó diện tích rừng tự nhiên là 2.178 nghìn ha, diện tích rừngtrồng 682nghìn ha (rừng trồng mới là 46 nghìn ha) Độ che phủ rừng toàn vùng hiệnnay đạt 52,4% (năm 2000 độ che phủ rừng đạt 43,3%), trong đó độ che phủ rừng tỉnhQuảng Bình đạt cao nhất 66,9%, thấp nhất tỉnh Quảng Trị chỉ đạt 45,4% Rừng trongkhu vực Bắc Trung Bộ phân theo 3 loại rừng:

+ Rừng sản xuất có diện tích là 1.041.847ha

+ Rừng phòng hộ có diện tích 1.376.323ha

+ Rừng đặc dung có diện tích 441.537ha

1.3 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI

1.3.1 Dân số

Dân số vùng Bắc Trung bộ tính đến 2013 là 10.315.295 người, mật độ bình

Trang 7

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

quân toàn vùng đạt 200 người/km2, trong đó vùng đồng bằng ven biển tập trung dân

cư rất cao có nơi đạt tới 2000-3000 người/km2

Trong cơ cấu dân số toàn vùng có 19% dân số thành thị, còn lại 81% dân sốsống ở nông thôn

Bảng 1-2: Cơ cấu dân số vùng Bắc Trung Bộ - năm

Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh 2013

- Tình hình lao động trong khu vực: Lao động trong độ tuổi từ 20-40 chiếmkhoảng 30-35% dân số, lao động trong độ tuổi 40-60 chiếm khoảng 20% dân số.Tổng lao động trong các ngành kinh tế vùng Bắc Trung Bộ tính đến năm 2013khoảng 5,6 triệu người Trong đó:

+ Lao động trong lĩnh vực Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy sản chiếmkhoảng 64% tổng lao động trong các ngành kinh tế

+ Lao động trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 13% dân

- Tỷ lệ nghèo hiện nay của vùng Bắc Trung bộ là 23,9% (cả nước là 14,2%)

- Tỷ lệ thất nghiệp trong khu vực: Theo thống kê hiện nay tỷ lệ thất nghiệpcủa lực lượng trong độ tuổi lao động vùng Bắc Trung Bộ khoảng 2,21%

- Tập quán canh tác của người dân là trồng lúa nước ở những vùng chủ độngđược nước, phát triển trồng màu và cây công nghiệp (lạc, hồ tiêu, cà phê ) Trongvùng có các dân tộc: Kinh, Mường, Mèo, Nùng, Pa Cô, Vân Kiều Dân cư sống tậptrung đông ở vùng đồng bằng, các vùng thị trấn, thị tứ các huyện Vùng cao, vùngbiên giới có mật độ dân cư thấp, trình độ dân trí chưa cao, đời sống nhân dân cònnhiều khó khăn

1.3.2 Nền kinh tế chung

1.3.2.1 Cơ cấu phát triển kinh tế

Bắc Trung Bộ là 1 trong 7 vùng kinh tế nông nghiệp của cả nước, gồm 6 tỉnh

từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế Tuy nhiên đây là vùng còn nhiều khó khăn do

Trang 8

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

nằm trong vùng có điều kiện thời tiết khắc nghiệt gây bất lợi cho sản xuất và đờisống nhân dân, cơ sở hạ tầng phuc vu sản xuất chưa đồng bộ là những bất lợi và ràocản cho quá trình phát triển kinh tế xã hội của vùng Mặt khác quá trình chuyển dịch

cơ cấu kinh tế còn chậm, dẫn đến giá trị sản xuất còn thấp Hiện nay tỷ trọng ngànhnông nghiệp trong vùng vẫn chiếm tới 27,1%, so với cả nước tỷ trọng ngành nôngnghiệp còn cao (của cả nước hiện nay chiếm khoảng 18,4%)

Dưới sự lãnh đạo của Ðảng cùng với nỗ lực của Ðảng bộ và nhân dân các tỉnhvùng Bắc Trung Bộ, trong nhiều năm qua, bộ mặt kinh tế xã hội của vùng ngày càngkhởi sắc Tình hình an ninh chính trị được ổn định, kinh tế tăng trưởng năm sau caohơn năm trước điều đó càng thúc đẩy quá trình bảo tồn và phát huy văn hoá dân tộc.Tình hình dân trí ngày càng được cải thiện

Ngành kinh tế chủ đạo trên lưu vực vẫn lấy nông nghiệp làm nền tảng để pháttriển, tuy nhiên cơ cấu kinh tế đã có những chuyển biến tích cực trong những nămqua Tỷ trọng công nghiệp và dịch vu ngày một tăng, tỷ trọng nông nghiệp trong nềnkinh tế có xu hướng giảm dần

Cơ cấu kinh tế các giai đoạn trong vùng Bắc Trung Bộ như sau:

Bảng 1-3: Cơ cấu kinh tế vùng Bắc Trung Bộ các thời kỳ

1.3.2.2 Kết quả phát triển kinh tế:

- Thời kỳ 2008-2013: Tăng trưởng kinh tế chung đạt bình quân 12,1%/năm,trong đó công nghiệp- xây dựng tăng 14,02%/năm, nông - lâm nghiệp - thủy sản tăng4,30%/năm, dịch vu tăng 11,63%/năm GDP bình quân đầu người (giá hiện hành)năm 2013 đạt khoảng 26 triệu đồng

Bảng 1-4: Tổng giá trị sản phẩm (giá thực tế) vùng Bắc Trung Bộ năm 2013

Đơn vị: Triệu đồng

TT Tỉnh Tổng Nông-Lâm- Phân theo khu vực kinh tế

Thủy sản Công nghiệp- Xây dựng Dịch vụ

Trang 9

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

TT Tỉnh Tổng Nông-Lâm- Phân theo khu vực kinh tế

Thủy sản Công nghiệp- Xây dựng Dịch vụ

Tỷ lệ tăng dân số còn 1,08%; Tạo việc làm mới hàng năm cho hàng chucnghìn người; Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 19% theo chuẩn mới quốc gia; Tỷ lệlao động thất nghiệp còn 2,15% Đây là những kết quả đáng khích lệ đối một vùngcòn nhiều khó khăn và thách thức như vùng Bắc Trung bộ

Nhìn chung tốc độ tăng trưởng kinh tế vùng nghiên cứu trong những năm quađạt mức khá cao, duy trì tương đối ổn định qua các thời kỳ Ngành công nghiệp - xâydựng tăng trưởng nhanh, đặc biệt những năm gần đây Kinh tế nông nghiệp vẫn duytrì được tăng trưởng ở mức độ 3,3-4,5% Khu vực dịch vu tăng khá ở mức 8,65-11,94%

1.3.3 Hiện trạng các ngành kinh tế

1.3.3.1 Nông nghiệp

a Sử dụng đất nông nghiệp

Theo số liệu thống kê năm 2013, tổng diện tích tự nhiên trong vùng là5.146.089ha, diện tích đất nông nghiệp chiếm 79,5%, đất phi nông nghiệp chiếm10,9% và đất chưa sử dung còn 9,6%

Bảng 1-5: Hiện trạng sử dung đất vùng Bắc Trung Bộ - Năm 2013

Trang 10

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

b Trồng trọt

Ngành trồng trọt vẫn là ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nông nghiệp.Năm 2013 tỷ trọng trồng trọt chiếm tới 70,5% giá trị sản xuất nông nghiệp

Với diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 886.304ha, đất trồng cây hàng năm

là 648.815ha (đất trồng lúa 413.861ha và đất trồng cây hàng năm khác là 228.618ha).Trong vùng hiện nay canh tác rất nhiều loại cây trồng như: Lúa, Ngô, Khoai, Sắn,Mía, Lạc, và các loại cây công nghiệp ngắn ngày khác

Trong đó cây lúa luôn ổn định diện tích gieo trồng hàng năm khoảng 340-350nghìn ha lúa Đông xuân, 172 nghìn ha lúa Hè thu, lúa Mùa ổn định khoảng 170-180nghìn ha Mía là cây nguyên liệu phuc vu hoạt động cho 6 nhà máy đường trongvùng, tập trung ở Thanh Hoá và Nghệ An, diện tích mía hiện nay đang có chiềuhướng tăng dần, năm cao nhất đạt gần 65 nghìn ha, sản lượng đạt 3,76 triệu tấn cungcấp cho các nhà máy đường trong khu vực

Theo thống kê, diện tích, năng suất, sản lượng các loại trong 4 năm gần đâynhư sau:

Bảng 1-6: Diễn biến diện tích năng suất-sản lượng cây trồng chính trong vùng

Trang 11

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

có chiều hướng phát triển Các tiến bộ về giống được đẩy mạnh đã góp phần nângcao chất lượng sản phẩm

Số lượng gia súc gia cầm trong các năm gần đây như sau:

Bảng 1-7: Diễn biến chăn nuôi qua một số năm

Mặc dù ngành chăn nuôi có biến động về số lượng đàn, nhưng mạng lưới thú

y từng bước được củng cố và mở rộng đến cơ sở Công tác kiểm dịch động vật, giámsát vệ sinh môi trường, quản lý thị trường mua bán thịt gia súc ngày càng đượcquan tâm hơn và từng bước đi vào nề nếp

Những năm qua, ngành chăn nuôi đã góp phần quan trọng trong sản xuất nôngnghiệp, tạo thêm thu nhập cho nhiều tầng lớp dân cư

1.3.3.2 Lâm nghiệp

a Đất lâm nghiệp và phân loại rừng

Hiện nay diện tích đất lâm nghiệp toàn vùng có 3.163,23 nghìn ha, chiếm61,5% so với diện tích đất tự nhiên, diện tích lâm nghiệp có rừng năm 2013 toànvùng là 2.860 nghìn ha Trong đó diện tích rừng tự nhiên là 2.178 nghìn ha, diện tíchrừng trồng 682nghìn ha (rừng trồng mới là 46 nghìn ha) Độ che phủ rừng toàn vùnghiện nay đạt 52,4% (năm 2000 độ che phủ rừng đạt 43,3%), trong đó độ che phủrừng tỉnh Quảng Bình đạt cao nhất 66,9%, thấp nhất tỉnh Quảng Trị chỉ đạt 45,4%.Rừng trong khu vực Bắc Trung Bộ phân theo 3 loại rừng:

+ Rừng sản xuất có diện tích là 1.041.847ha

+ Rừng phòng hộ có diện tích 1.376.323ha

+ Rừng đặc dung có diện tích 441.537ha

Bảng 1-8: Tình hình lâm nghiệp vùng Bắc Trung bộ

Trang 12

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

b Kinh tế lâm nghiệp

Trong những năm gần đây, nhờ có những chính sách phù hợp nhằm giao đất,khoán rừng cho các tổ chức kinh tế và hộ qua các chương trình 327, chương trìnhtrồng 5 triệu ha, chương trình 773 nhiều diện tích rừng đã có chủ, góp phần phủxanh đất trống đồi núi trọc, hạn chế xói mòn đất và tăng thêm hiệu quả kinh tế Thời

kỳ 2010-2013 giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp tăng bình quân 1,7%/năm Công táctrồng rừng được chú trọng, diện tích rừng trồng tiếp tuc được mở rộng Mỗi nămvùng Bắc Trung Bộ trồng mới được khoảng 46.000-52.000ha rừng tập trung, nâng độche phủ rừng hiện nay lên 52,4%

Sản lượng gỗ khai thác từ rừng tự nhiên hạn chế dần qua các năm, ngược lạisản lượng gỗ rừng trồng được tăng dần qua các năm Trồng rừng phòng hộ có bướcchuyển biến tích cực, bước đầu đảm bảo được nhu cầu phòng hộ đầu nguồn các sông,các hồ chứa, công trình thủy lợi, vùng cát ven biển, cải tạo môi trường khí hậu, Khâu bảo vệ, chăm sóc, tu bổ rừng đang từng bước được đẩy mạnh Tích cực thựchiện công tác xã hội hóa nghề rừng Tiếp tuc triển khai công tác giao rừng, giao đấtgắn trồng rừng, khoán quản lý bảo vệ rừng cho các hộ sản xuất lâm nghiệp Lâmnghiệp đã góp phần tích cực trong việc bố trí lại dân cư, giải quyết việc làm, xóa đóigiảm nghèo, tạo điều kiện cho nông dân phát triển kinh tế

Những cây trồng chính trong lâm nghiệp:

- Rừng sản xuất và rừng phòng hộ: Ở vùng Bắc Trung Bộ một số cây trồngchính đã xác định được chỗ đứng của mình là cây thông nhựa, bạch đàn, keo lá tràm

và keo tai tượng

- Rừng trồng gỗ lớn: Ngoài nhiệm vu phủ xanh đất trống đồi núi trọc, lâmnghiệp còn có thể mở rộng diện tích rừng gỗ lớn ở những vùng đất cho phép bằngcách tra dặm, trồng dặm trong khoanh nuôi, làm giàu rừng bằng các laọi cây gỗ địaphương Các địa phương bước đầu đã xác định được các loại cây cơ bản phù hợp đểphát triển như:

+ Thanh Hoá: Luồng, quế, giổi, de, giẻ, lim xanh, muồng đen, trám, vạngtrứng, trò chỉ và cọ phèn

+ Nghệ An: Lim, lát hoa, ràng ràng, trám, mỡ, sấu và cây mét

+ Hà Tĩnh: Trám, vạng trứng, cồng trắng, dẻ, hoành linh, ràng ràng

+ Quảng Bình: Huỳnh, trám, vạng, vàng trâm, de, dổi, dâu

+ Quảng Trị: Muồng đen, huỳnh, xà cừ, trám

+ Thừa Thiên Huế: Trẩu, lim xanh, quế, bời lời

Trang 13

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

1.3.3.3 Thủy sản

Những năm gần đây ngành thủy sản được khuyến khích phát triển mạnh Giátrị sản xuất ngành thuỷ sản năm 2013 đạt 17.622 tỷ đồng đồng (theo giá hiện hành)gấp hơn 2 lần so với năm 2005 Tổng sản lượng đạt được ngày càng tăng, năm 2013đạt 432.374 tấn tăng 1,88 lần so với thời kỳ 2005 Để đạt được những kết quả đótrong thời gian qua các tỉnh đã chú trọng đến công tác đánh bắt, bảo vệ nguồn thủysản và nuôi trồng:

- Với lợi thế 670km bờ biển, với một ngư trường rộng lớn, đánh bắt hải sản ởBắc Trung Bộ luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng sản lượng thủy sản hàng năm Năm

2013 sản lượng khai thác đạt 308 nghìn tấn chiếm 71% tổng sản lượng thủy sản.Trong đánh bắt xa bờ ngư dân đã được hỗ trợ xác định được ngư trường, trình độ về

kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất ngày càng được nâng lên Công tác tuyên truyền,giáo duc ý thức bảo vệ nguồn lợi thủy sản được coi trọng, vì vậy một số vùng biển đã

có dấu hiệu khôi phuc các bãi giống tự nhiên như ngao, cua, ở Nghệ An, ThừaThiên Huế

- Nuôi trồng thủy sản đang được chú trọng phát triển nhằm phát huy lợi thế vềbiển, sông, hồ, đầm và đạt được những bước chuyển biến tích cực so với thời kỳtrước Hiện nay trong vùng đã tận dung tiềm năng mặt nước sẵn có của địa phương

và chuyển đổi cơ cấu sản xuất ở những vùng nhiễm mặn, phần cuối nguồn nước tưới,sản xuất kém hiệu quả ở đồng bằng sang nuôi trồng thuỷ sản, khai thác tốt diện tíchmặt nước các hồ thủy lợi Hình thành các vùng sản xuất các tập trung, hàng hóa lớn,

ổn định nguyên liệu, tạo thị trường thủy sản, phuc vu muc tiêu xuất khẩu Khuyếnkhích phát triển nuôi thủy sản theo hướng thâm canh, quy mô công nghiệp, kết hợpvới nuôi bán thâm canh, nuôi tự nhiên quy mô vừa và nhỏ theo hộ gia đình Tăngcường kiểm soát môi trường nuôi, dư lượng kháng sinh, thuốc bảo vệ thực vật đảmbảo các sản phẩm thủy sản đạt tiêu chuẩn trong nước và quốc tế Đến năm 2013 diệntích nuôi trồng đạt đã đạt được 56,303 nghìn ha tăng 22 nghìn ha so với năm 2005

+ Diện tích nuôi nước ngọt ở sông, ao hồ tự nhiên, ao hồ đào tiếp tuc được mởrộng, năm 2013 đạt 39.003ha

+ Nuôi trồng thủy sản nước mặn lợ đang phát triển mạnh ở các tỉnh nhằm pháthuy tiềm năng vùng đất ven biển, diện tích nuôi trồng thủy sản nước mặn lợ năm

2013 đạt 17.300ha Phát triển mạnh nuôi nước lợ và mặn trên cơ sở hiệu quả và đảmbảo môi trường sinh thái Tập trung nuôi thâm canh ở vùng đất nhiễm mặn, từngbước nuôi thâm canh trên vùng đất cát và nuôi cá lồng trên biển; đồng thời phát triểnnuôi quảng canh cải tiến và nuôi sinh thái trong vùng triều thấp Đối tượng chính lànuôi tôm sú, tôm chân trắng, cua Nghiên cứu, thử nghiệm và nhân rộng các đốitượng nuôi mới có giá trị kinh tế cao phuc vu xuất khẩu và tiêu dùng nội địa nhưnuôi cá cam giống, cua xanh ở vùng cửa biển nước mặn, lợ, cá giò,

Bảng 1-9: Tình hình phát triển thủy sản vùng Bắc Trung Bộ

Trang 14

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

1.3.3.4 Công nghiệp

Ngành công nghiệp vùng Bắc Trung bộ những năm gần đây đã có nhiều thayđổi về số lượng cũng như đa dạng sản phẩm như: Công nghiệp sản xuất xi măng, lắpráp ô tô, cơ khi-điện - điện tử, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, chế biến nôngsản thực phẩm, công nghiệp nhẹ - sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp dệt may,

Trong vùng hiện đã có và đang hình thành niều khu công nghiệp tập trung cóquy mô lớn như: Khu công nghiệp tập trung Muc Sơn-Lam Sơn, Bỉm Sơn, Nghi Sơn,Hoàng Mai, Vinh -Cửa Lò - Bến Thủy, Thép Thạch Khê, Vũng Áng, Phú Bài, ChânMây Đây là một trong những yếu tố góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế và thúc đẩykinh tế xã hội khu vực Bắc Trung bộ dần từng bước hoà nhập với cả nước và khuvực

Tính đến 2013 trong vùng đã có gần 150 nghìn cơ sở công nghiệp Giá trị sảnxuất công nghiệp luôn có mức tăng trưởng, năm sau cao hơn năm trước, giai đoạnsau tăng cao hơn năm trước kể cả về số lượng và tốc độ và có sự chuyển dịch theochiều hướng tích cực Tổng giá trị sản xuất công nghiệp 2013 đạt được 149.810 tỷđồng (theo giá hiện hành)

Bảng 1-10: Quy mô các khu công nghiệp vùng Bắc Trung Bộ tính đến năm 2013

3 Khu CN Hoàng Long TP Thanh Hóa - Thanh Hóa 286

5 Khu CN Đình Hương – Tây Bắc Ga TP Thanh Hóa - Thanh Hóa 180

6 Khu CN Lam Sơn-Sao Vàng H Thọ Xuân - Thanh Hóa 150

12 Khu CN Đại Kim KKT cửa khẩu Cầu Treo- Hà Tĩnh 18

15 Khu CN Vũng Áng I Khu KT vũng Áng- Hà Tĩnh 116

16 Khu CN Hòn La II H Quảng Trạch- Quảng Bình 82,4

17 Khu CN chế biến hải sản H Quảng Trạch- Quảng Bình 30,0

18 Khu CN cảng biển Hòn La H Quảng Trạch- Quảng Bình 502,4

20 Khu CN Tây - Bắc Quán Hàu Quảng Ninh- Quảng Bình 171,6

Trang 15

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

25 Khu CN Nam Đông Hà TP Đông Hà - Quảng Trị 98,6

27 Khu CN Phong Điền Phong Điền- Thừa Thiên Huế 462

31 Khu CN Chân Mây - Lăng Cô Phú Lộc - Thừa Thiên Huế 560

32 Khu CN Phú Bài Hương Thủy - Thừa Thiên Huế 400

1.3.3.5 Giao thông

- Giao thông đường bộ: Vùng nghiên cứu mạng lưới giao thông tương đốiphát triển, được đầu tư tương đối đồng bộ về qui mô và chất lượng Tạo điều kiệnthuận lợi cho việc đi lại, trao đổi hàng hoá và phát triển kinh tế trong vùng dự án.Giao thông đường bộ trong vùng gồm có những tuyến đường chính:

+ Quốc lộ 1A- là tuyến giao thông huyết mạch chạy xuyên suốt vùng nghiêncứu từ Bắc vào Nam qua hầu hết các vùng đồng bằng các tỉnh Với chiều dài gần600km đây là tuyến đường quan trọng tạo điều kiện thuận tiện cho việc giao thônggiữa các thành phố, thị xã các trung tâm hành chính các tỉnh Thanh Hoá đến ThừaThiên Huế và với các tỉnh khác trong cả nước

+ Đường Hồ Chí Minh đi qua khu vực Bắc Trung Bộ dài trên 1.000km.Đường HCM được nối với nhiều tuyến đường ngang, trong đó có truc hành langĐông Tây nối liền với quốc lộ 1A ở phía Đông, gắn liền với cảng biển nước sâu dọcMiền Trung tạo nên một mạng lưới giao thông hoàn chỉnh từ Bắc vào Nam và lưuthông với các nước láng giềng

Đây là tuyến đường huyết mạch của đất nước, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh

tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, đảm bảo vận tải xuyên suốt trong mọi tìnhhuống khó khăn trong mùa mưa lũ tránh tình trạng bị ùn tắc

Ngoài ra trong vùng còn có nhiều tuyến đường khác tạo điều kiện thuận lợicho nhân dân trong vùng như: Tuyến đường 217 (Thanh Hoá), đường 48 đi thượngnguồn sông Hiếu, đường 7, đường 8, đường 9 đi Lào,

+ Đường huyện và giao thông nông thôn: Mạng lưới giao thông nông thôn liên

xã, liên thôn được mở rộng và xây dựng mới hoàn chỉnh theo qui hoạch Đến nay đã

có 100% số xã có đường ô tô về đến trung tâm xã Hệ thống giao thông nông thôn,giao thông miền núi có bước phát triển đáng kể, tuy nhiên đường đến các thôn, bảnchủ yếu vẫn là đường đất, mùa mưa đi lại khó khăn

- Ðường sắt: Tuyến đường sắt Bắc Nam chạy dọc theo chiều dài vùng BắcTrung bộ, qua các tỉnh đều có các ga chính và nhiều ga phu như: Ga Thanh Hoá, gaVinh, ga Đồng Hới, ga Đông Hà, ga Huế và hàng chuc ga phu tạo điều kiện cho đi lại

và luân chuyển hàng hoá đi các vùng miền Ðây cũng là một tuyến giao thông quantrọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của vùng

- Giao thông thủy: Trong vùng có nhiều sông ngòi nhưng các sông ở đây dốc,ngắn và lòng sông bị bồi lắng nên khả năng giao thông thủy kém, các tàu thuyền

Trang 16

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

cũng chỉ vẫn chuyển được trong mùa mưa lũ Các tuyến giao thông có thể hoạt độngđược:

+ Sông Mã có tuyến sông Lèn, TP Thanh Hoá đi Cẩm Thủy, tàu 1.000 tấn cóthể đi lại được

+ Sông Cả: Tuyến Bến Thủy-Yên Thượng-Thanh Chương, tàu 1.000 tấn cóthể đi lại được

+ Sông Gianh: Tuyến Cảnh Dương-Minh Cầm

+ Sông Bến Hải: Từ Cửa Tùng đến cầu Hiền Lương

+ Sông Thạch Hãn: Từ Cửa Việt đến cầu đường 1A

+ Sông Hương: Tàu vận tải nhẹ có thể đi lại được

Vùng Bắc Trung bộ còn có các cảng sông, cảng biển như: Cảng Lễ Môn (sôngMã), cảng Cửa Hội (sông Cả), cảng Gianh (sông Gianh), cảng Cửa Lò, cảng CửaViệt, cảng Thuận An

- Các tuyến đường không: Trong vùng hiện có các sân bay đang hoạt động làsân bay Vinh, Đồng Hới và Phú Bài

1.3.3.6 Dịch vụ, du lịch, y tế, giáo dục

- Du lịch: Ngành du lịch quan tâm chú trọng đầu tư phát triển đã và đang từng

bước phấn đấu trở thành ngành kinh tế quan trọng

Bắc Trung bộ có nguồn tài nguyên du lịch biển, du lịch sinh thái, du lịch nhânvăn phong phú, trong đó có nhiều di sản thế giới nhất so với các vùng du lịch trong

cả nước: Cố đô Huế, nhã nhạc cung đình Huế, du lịch biển, du lịch hang động, dulịch sinh thái, Bộ mặt kinh tế - xã hội của vùng này đang thay đổi từng ngày, gópphần biến tiềm năng du lịch thành hiện thực, nhưng đồng thời du lịch cũng đang gópphần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng

Ngành du lịch đang trong quá trình phát triển, trong những năm đã cónhữngbước phát triển đáng kể nhưng còn rất thấp so với tiềm năng, thế mạnh của nó.Nguyên nhân chính là nhiều vùng cơ sở vật chất và phương tiện phuc vu du lịch nhìnchung quy mô còn nhỏ, thiếu các cơ sở lưu trú và dịch vu cao cấp để thu hút lưu giữkhách Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thiếu chuyên nghiệp, các sản phẩmdịch vu bổ trợ chất lượng thấp và thiếu

- Dịch vu: Được mở rộng và phát triển đa dạng, đạt tốc độ tăng trưởng khánhanh Có thể nói đây là ngành kinh tế thế mạnh của vùng, hàng năm đã thu hút đượchàng triệu du khách trong và ngoài nước, đưa lại giá trị kinh tế lớn cho vùng Tổnggiá trị sản xuất ngành dịch vu năm 2013 đạt 176.315 tỷ đồng (giá hiện hành), với tỷtrọng trong các ngành kinh tế chiếm 42,3% cho thấy tầm quan trọng của nó

Tuy vậy việc đầu tư xây dựng và phát triển ngành kinh tế này vẫn chưa đápứng được yêu cầu cao Việc quy hoạch, đầu tư và xây dựng cần phải hướng tưới chấtlượng dịch vu cao, quy mô lớn, hiện đại để phát huy hết tiềm năng vốn có và đưa lạinguồn lợi kinh tế cho vùng Bắc Trung bộ

- Viễn thông - bưu điện: Cùng với sự phát triển của ngành viễn thông, đến nay100% số xã, thị trấn có điện thoại Vùng miền núi hiện nay các xã, phường có bưuđiện văn hoá xã đạt trên 90% Các xã, phường, thị trấn vùng đồng bằng và đồng bằng

Trang 17

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

ven biển đều được trang bị điện thoại và có các điểm văn hoá xã Trung bình toànvùng cứu khoảng 6 người/1 máy điện thoại

- Giáo duc: Năm học 2013-2014 toàn vùng có 1.756.291 học sinh bậc phổthông (tiểu học 805.436 em, trung học cơ sở 594.996 em, phổ thông trung học355.849 em) trong tổng số 4145 trường Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổtrong trong vùng đạt 97% Trong những năm gần đây, số lượng trường lớp, học sinhnăm sau cao hơn năm trước Ðiều này chứng tỏ phu huynh ngày càng quan tâm hơnđến tình hình học tập của con em mình Tình hình dân trí của nhân dân ngày càngđược cải thiện Ðến năm 2013, 100% các xã trên địa bàn vùng đã có trường tiểu học

- Y tế: Ðến năm 2013 toàn vùng Bắc Trung Bộ có 146 bệnh viện, 177 phòngkhám đa khoa, 1 nhà hộ sinh, 1853 trạm y tế xã Hầu hết các xã đều có bác sỹ, độingũ y bác sỹ thuộc các bệnh viện tỉnh đã đáp ứng được phần nào nhu cầu khám chữabệnh của nhân dân địa phương Hiện nay trong vùng đã có 7.455 bác sỹ, 7.478 y sỹ10.725 y tá và 3.517 nữ hộ sinh

Tuy nhiên các xã vùng sâu, vùng xa thuộc các huyện miền núi trong vùng việctiếp cận với y tế còn khó khăn do thiếu cơ sở hạ tầng, thiếu đội ngũ y bác sỹ, khoảngcách từ nhà đến các trạm xá xã còn xa,

1.3.3.7 Nhận xét về hiện trạng phát triển kinh tế

a Khó khăn:

- Vùng Bắc Trung Bộ nằm trong vùng thiên tai khắc nghiệt nhất trong cảnước Lũ lut, hạn hán, bão, cát lấp đồng ruộng xảy ra thường xuyên ảnh hưởng rấtlớn đến phát triển kinh tế của vùng

- Nền kinh tế vẫn còn trong tình trạng phát triển thiếu bền vững Tốc độ tăngtrưởng kinh tế chưa đạt được muc tiêu đề ra Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa mạnh.Thu nhập GDP/người còn thấp so mức bình quân chung cả nước, nguy cơ tut hậu vẫncòn rất lớn

- Cơ sở hạ tầng tuy được tăng cường nhưng vẫn còn yếu kém, chưa đồng bộ,chưa tạo môi trường hấp dẫn để thu hút mạnh đầu tư trong nước và nước ngoài

- Công nghiệp phát triển nhanh nhưng chưa vững chắc, chưa tạo được bướcđột phá cho nền kinh tế Sản xuất nông nghiệp tuy có bước phát triển, nhưng thiếubền vững, giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích đất canh tác chưa cao; vùng chuyên

canh chưa nhiều; chất lượng sản phẩm chưa được chú trọng; chưa tạo được các vùng

nguyên liệu ổn định cho công nghiệp chế biến; kinh tế thủy sản phát triển chưa tươngxứng với tiềm năng Du lịch chưa phát triển mạnh, sức thu hút yếu, chưa xứng tầmvới tiềm năng của vùng Hoạt động thương mại và xuất khẩu gặp nhiều khó khăn

- Trình độ lao động còn thấp, thiếu đội ngũ lao động khoa học kỹ thuật Nănglực quản lý của một số cán bộ còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triểnnhanh của nền kinh tế trong thời kỳ mới

- Nhiều vấn đề xã hội còn rất bức xúc như tỷ lệ hộ nghèo tuy giảm nhanh

nhưng vẫn còn cao và thiếu bền vững (còn 12,6% theo chuẩn mới) Tỷ lệ lao độngqua đào tạo thấp còn thấp Cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn còn hạn chế

b Những thuận lợi trong phát triển kinh tế xã hội

Trang 18

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

- Do đây là cầu nối của 2 miền Bắc Nam có hệ thống giao thông xuyên quốcgia, vì vậy việc giao thông hàng hoá thuận tiện Đặc biệt với trung tâm kinh tế lớn HàNội và Đà Nẵng Với các truc đường Đông Tây tạo điều kiện cho việc trao đổi hànghoá và hợp tác với Lào, Thái Lan

- Có bờ biển trải dài dọc theo các tỉnh trong vùng tạo nên nhiều bãi tắm Đâylại là vùng có nhiều di tích lịch sử là tiềm năng cho phát triển du lịch và tạo ra những

cơ hội để quảng cáo và tiêu thu những sản phẩm đặc sản của vùng

- Lợi thế về đất đai khí hậu, nguồn nước: Vùng nghiên cứu có điều kiện tựnhiên về địa hình, khí hậu, đất đai phong phú Ở đây có cả vùng núi, trung du, đồngbằng và ven biển; có tiềm năng để phát triển một nền nông nghiệp, lâm nghiệp, thủysản đa dạng có hiệu quả cao

+ Vùng núi: Diện tích chiếm trên 65% tổng diện tích tự nhiên của toàn vùng.Ðây là vùng có tiềm năng phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, lâm nghiệp vàchăn nuôi đại gia súc

+ Vùng đồng bằng: Thế mạnh trong sản xuất nông nghiệp là trồng lúa và cáccây màu lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày gắn với chăn nuôi

+ Vùng ven biển: Bao gồm nhiều bãi cát và cồn cát lớn ven biển Ðây là mộttiềm năng lớn phát triển nuôi trồng thuỷ sản

Hệ thống sông ngòi tương đối dày với nguồn nước khá phong phú Lượngdòng chảy trong năm khoảng 50 tỷ m3, góp một phần hết sức quan trọng trong sinhhoạt và phát triển kinh tế

- Lợi thế về cơ sở hạ tầng: Hệ thống đường quốc lộ và tỉnh lộ tạo nên mạnglưới giao thông thuận lợi Các đường liên huyện, liên xã đã và đang tiếp tuc đượcnâng cấp và mở rộng

- Lợi thế về lao động, khoa học kỹ thuật: Trong độ tuổi lao động chiếm trên50% dân số trong vùng Ðây là nguồn lao động dồi dào phuc vu phát triển kinh tế Tỷ

lệ lao động được đào tạo nghề tuy chưa cao nhưng người dân trong vùng khá năngđộng, chịu khó làm việc và học hỏi nhằm áp dung những tiến bộ khoa học vào cuộcsống

Trang 19

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

CHƯƠNG II

ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN NGUỒN NƯỚC

2.1 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU

Bắc Trung Bộ là vùng chuyển tiếp giữa hai miền Nam - Bắc, từ tháng XI đếntháng III chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, không khí lạnh từ luc địa Châu Átới gây lạnh và mưa phùn Tháng V, tháng VI và tháng VII chịu ảnh hưởng của giómùa Tây Nam mang không khí nhiệt đới Ấn Độ Dương đến với thời tiết khô nóng, ítmưa gây bốc hơi mạnh Tháng VIII, tháng IX, tháng X chịu ảnh hưởng của gió mùaĐông Nam từ vùng xích đạo Thái Bình Dương, thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều thườnggây ra lũ lut úng ngập trên diện rộng ở hạ lưu các lưu vực sông trong vùng Hàngnăm chịu ảnh hưởng của các hoàn lưu khí quyển như sau:

- Khối không khí cực đới luc địa Châu Á Khối không khí này biến tính mạnhkhi di chuyển từ Bắc về phía Nam bán cầu Hoạt động của khối không khí này từtháng XI tới tháng III gây nên thời tiết lạnh và khô vào các tháng mùa Đông và cómưa phùn vào các tháng cuối mùa Đông

- Khối không khí xích đạo Thái Bình Dương với hướng gió Đông Nam hoạtđộng mạnh từ tháng V tới tháng X và mạnh nhất vào tháng IX, X Đặc điểm của khốikhông khí này là nóng ẩm mưa nhiều, gây nên nhiều nhiễu động thời tiết như bão, ápthấp nhiệt đới Những nhiễu động thời tiết có thể đơn thuần là một hình thế thời tiếtgây mưa hoặc tổ hợp nhiều hình thế thời tiết như bão và áp thấp, áp thấp nhiệt đớikết hợp với không khí lạnh gây mưa lớn trên diện rộng tạo nên lũ lut nghiêm trọngtrong vùng nghiên cứu

- Khối không khí nhiệt đới Ấn Độ Dương với hướng gió Tây Nam hoạt độngmạnh vào các tháng V, VI, VII, VIII và mạnh nhất vào tháng VII Khối không khínày trước khi xâm nhập vào lưu vực phải vượt qua dãy Trường Sơn Phần lớn lượng

ẩm đã bị mất đi do hiện tượng Fơn Khi vào tới lưu vực, khối không khí này trở nênnóng và khô, ít mưa thường gọi là gió Lào Hàng năm ảnh hưởng của những đợt gióLào này từ 5 đến 7 đợt với tổng số ngày từ 35 đến 40 ngày ảnh hưởng của gió Lào

đã làm nhiệt độ không khí, nhiệt độ đất tăng rất nhanh Nhiệt độ không khí đạt tới40420C, nhiệt độ đất đạt tới 50600C khi có gió Lào thổi vào

Nhân tố khí hậu kết hợp với yếu tố địa hình đã tạo nên sự phân hoá khí hậugiữa các vùng khá sâu sắc Phần phía Bắc và Tây Bắc của lưu vực mang đặc điểmcủa vùng khí hậu chuyển tiếp từ Bắc Bắc Bộ và Trung Bộ Với mùa mưa đến sớmhơn ở phía Nam, lượng mưa tháng lớn nhất xảy ra vào tháng VIII và ba tháng cólượng mưa lớn nhất là tháng VII, VIII, IX Mùa lạnh nhiệt độ xuống thấp nhất là vàotháng I, về phía Nam của lưu vực ảnh hưởng của các hoàn lưu phương Bắc yếu hơn,nhiệt độ tăng dần, mùa mưa đến chậm hơn và kết thúc sớm, lượng mưa tháng lớnnhất xảy ra vào tháng IX, ba tháng có lượng mưa lớn nhất là VIII, IX, X Nhữngvùng được bao bọc bởi các dãy núi, ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và gió mùaTây Nam ít hơn dần, lượng mưa năm khá nhỏ như vùng Mường Xén, Cửa Rào, Khe

Bố, có năm lượng mưa chỉ đạt từ 500700mm

Những vùng có điều kiện địa hình thuận lợi cho việc đón gió (dạng phễu) đã

Trang 20

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

tạo nên những tâm mưa lớn trên lưu vực như vùng sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu, sôngGianh vùng Tây Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa thiên Huế với lượng mưa năm trungbình đạt 2.000  2.400mm có nơi đạt từ 2.800-3.500 mm như vùng Tây Thừa ThiênHuế

2.1.1 Nhiệt đô:

Nhiệt độ bình quân trong vùng thay đổi theo hướng tăng dần từ Bắc vào Nam

và giảm dần theo hướng từ đồng bằng lên vùng núi cao

Ở vùng đồng bằng và trung du nhiệt độ bình quân từ 23,5oC đến 25oC, vùngnúi cao bình quân từ 21,7 đến 22,5oC Nhiệt độ bình quân trong vùng Bắc Trung Bộcao hơn nhiệt độ bình quân vùng đồng bằng sông Hồng từ 1-2oC.Nhiệt độ tối cao đạt40,4÷43oC, tối thấp 2÷7oC

Bảng 2-1: Nhiệt độ trung bình tháng, năm trung bình nhiều năm

Đô Lương 17,6 18,5 20,8 24,5 27,5 29,1 29,1 28,1 26,6 24,6 21,6 18,7 23,9 Con Cuông 17,5 18,7 21,2 24,9 27,5 28,7 28,7 27,8 26,6 24,2 21,3 18,2 23,8 Kim Cương 17,3 18,4 20,9 24,6 27,4 28,5 29,1 28,0 26,1 23,7 20,9 18,1 23,6 Hương Khê 17,5 18,8 21,2 24,9 27,6 29,0 29,2 27,8 26,3 23,8 21,1 18,3 23,8

Hà Tĩnh 17,6 18,6 21,0 24,9 28,2 29,7 29,8 28,8 27,0 24,8 21,5 18,8 24,2

Kỳ Anh 17,9 18,8 21,1 24,7 27,9 30,0 30,0 29,0 26,9 24,7 21,9 18,9 24,3 Đồng Hới 18,8 19,5 21,6 24,8 28,0 29,7 29,8 28,9 27,0 25,0 22,6 19,7 24,6

Ba Đồn 18,5 19,4 21,6 24,8 27,9 29,6 29,6 28,8 27,0 24,8 22,1 19,4 24,5 Tuyên Hoá 17,9 19,3 21,9 25,6 27,9 29,3 29,2 28,1 26,2 23,8 21,3 18,6 24,1 Đông Hà 19,6 20,5 22,6 25,8 28,2 29,7 29,6 28,7 27,0 25,1 22,8 20,2 25,0 Khe Sanh 18,0 19,2 21,7 24,5 25,6 25,9 25,3 24,8 24,4 21,9 20,8 18,4 22,5 Huế 19,9 20,8 23,0 25,9 27,9 29,1 29,1 28,6 26,9 25,1 23,0 20,5 25,0

A Lưới 17,3 18,6 20,5 22,9 24,2 25,2 24,9 24,8 23,2 21,6 19,7 17,6 21,7 Nam Đông 20,0 21,2 23,5 26,2 27,4 28,1 27,9 27,6 26,2 24,4 22,5 20,3 24,6

2.1.2 Đô ẩm tương đối:

Độ ẩm tương đối trung bình năm trong vùng nghiên cứu biến động từ82÷86% Vùng từ Thanh Hoá tới Nghệ An độ ẩm tương đối trung bình năm từ82÷86%, vùng từ Nam đèo Ngang trở vào đến biển Đông từ 83÷85%, vùng núi cao

ẩm ướt mưa nhiều độ ẩm tương đối trung bình năm đạt 88%

Trang 21

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

Các tháng nóng do ảnh hưởng của gió Lào, độ ẩm trung bình thấp chỉ đạt70÷75% Độ ẩm tháng cao nhất xảy ra vào tháng III, IV đạt 88÷91% khi có mưaphùn ẩm ướt.

Bảng 2-2: Độ ẩm tương đối tháng, năm trung bình nhiều năm

Tốc độ gió trung bình tháng năm trong vùng biến động từ 0,8 tới 2,5m/s Tốc

độ gió trung bình năm cao xảy ra ở vùng ven biển nơi bị ảnh hưởng của gió bão, vàtương đối thấp ở vùng núi, thung lũng khuất gió Tốc độ gió cao nhất khi có bão đạttới 30-40m/s

Bảng 2-3: Tốc độ gió tháng, năm trung bình nhiều năm tại các trạm

Đơn vị: m/s

Sông Mã 1,6 1,9 1,6 1,4 1,2 1,0 1,0 0,9 1,0 1,1 1,2 1,3 1,3 Hồi Xuân 1,8 1,5 1,5 1,6 1,5 1,3 1,5 1,4 1,3 1,3 1,4 1,3 1,5 Thanh Hoá 1,7 1,7 1,5 1,7 1,8 1,8 1,8 1,4 1,5 1,7 1,7 1,6 1,7 Tĩnh Gia 1,5 1,4 1,4 1,5 1,8 1,9 1,8 1,4 1,5 2,0 1,9 1,7 1,7 Yên Định 1,5 1,7 1,4 1,4 1,2 1,2 1,2 1,0 1,1 1,3 1,2 1,3 1,3 Như Xuân 1,4 1,4 1,4 1,4 1,7 1,7 1,8 1,6 1,5 1,6 1,4 1,2 1,5 Quỳnh Lưu 2,0 2,0 1,8 1,8 2,0 2,2 2,3 1,7 1,7 2,1 1,9 1,8 1,9

Trang 22

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

Vinh 1,5 1,5 1,5 1,7 1,9 2,1 2,2 1,6 1,3 1,5 1,5 1,4 1,6 Quỳ Châu 0,5 0,6 0,7 0,7 0,6 0,5 0,5 0,4 0,3 0,3 0,4 0,5 0,5 Quỳ Hợp 0,8 0,8 0,9 1,0 1,0 0,9 1,0 0,7 0,7 0,7 0,6 0,7 0,8 Tây Hiếu 1,1 1,0 1,2 1,2 1,2 1,2 1,2 1,0 1,0 1,5 1,0 1,0 1,1 Cửa Rào 1,1 1,3 1,2 1,1 0,9 0,7 0,7 0,6 0,5 0,5 0,6 0,7 0,8 Con Cuông 0,9 1,0 1,1 1,1 1,0 1,4 1,2 0,9 0,7 0,7 0,8 0,8 1,0

Đô Lương 1,3 1,3 1,2 1,4 1,4 1,5 1,4 1,3 1,3 1,4 1,2 1,3 1,3 Kim Cương 0,9 0,9 1,0 1,1 1,4 2,1 2,0 1,6 1,0 0,9 0,9 0,8 1,2 Hương Khê 1,3 1,3 1,2 1,3 1,5 1,6 1,8 1,4 1,2 1,5 1,5 1,5 1,4

Hà Tĩnh 1,4 1,3 1,2 1,2 1,4 1,3 1,5 1,3 1,3 1,8 1,7 1,6 1,4

Kỳ Anh 2,2 2,0 1,8 1,9 2,2 3,1 3,2 2,5 2,8 2,4 2,7 2,9 2,5 Đồng Hới 2,6 2,3 2,1 2,0 2,1 2,4 2,6 2,1 1,9 2,6 2,9 2,8 2,4

Ba Đồn 2,1 1,8 1,8 1,7 1,9 2,1 2,2 2,0 1,9 2,3 2,2 2,3 2,0 Tuyên Hoá 1,8 1,8 1,8 1,8 1,8 2,1 2,3 1,8 1,7 1,7 1,9 1,8 1,9 Đông Hà 2,0 1,9 1,8 1,7 1,9 3,0 3,3 2,7 1,6 1,7 2,2 2,2 2,2 Khe Sanh 2,8 2,7 2,5 2,1 2,1 2,7 2,7 2,5 1,5 2,3 2,9 2,9 2,5 Huế 1,3 1,4 1,4 1,3 1,3 1,3 1,3 1,3 1,2 1,4 1,4 1,3 1,3

A Lưới 1,4 1,4 1,3 1,2 1,4 2,2 2,3 2,3 1,2 1,3 1,4 1,3 1,6 Nam Đông 1,1 1,2 1,5 2,0 1,3 1,3 1,4 1,3 1,1 1,1 1,0 1,0 1,3

2.1.4 Chế đô mưa:

Lượng mưa năm trung bình nhiều năm trong vùng biến đổi từ 1.100-3.700mm,lượng mưa phân bố không đều trong vùng và các tháng trong năm Vùng phía Bắc đèoNgang lượng mưa ít hơn: Vùng Thanh Nghệ Tĩnh lượng mưa trung bình năm từ 1.100-2.000mm; vùng Bình Trị Thiên lượng mưa trung bình năm rất lớn từ 2.500-3.700mm.Lượng mưa lớn nhất thuộc vùng Nam Đông, A Lưới, Bạch Mã tỉnh Thừa Thiên Huếđạt tới 3.700mm/năm

Lượng mưa phân bố không đều trong năm, mùa mưa đạt từ 70-80% lượngmưa năm, thời kỳ mưa giữa các vùng có sự khác nhau:

+ Từ Tam Điệp đến đèo Ngang mùa mưa thường tập trung từ tháng V đếntháng X, mưa lớn nhất vào tháng VIII, tháng IX

+ Từ đèo Ngang đến đèo Hải Vân mùa mưa từ tháng VIII đến tháng XI, tậptrung vào tháng IX, tháng X

Sự biến động của thời kỳ mùa mưa phu thuộc vào yếu tố địa hình Trong mùamưa thường xuất hiện 2 đỉnh: Đỉnh thứ nhất xảy ra vào tháng V hoặc tháng VI khi cómưa Tiểu mãn, đỉnh thứ 2 xuất hiện vào thánh IX, X hoặc tháng XI

Bảng 2-4: Lượng mưa tháng, năm trung bình nhiều năm

Trang 23

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

Trang 24

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

Các lưu vực sông thuộc Bắc Trung bộ bao gồm 25 lưu vực sông lớn nhỏ.Trong vùng có 2 lưu vực lớn là sông Mã và lưu vực sông Cả:

2.2.1 Lưu vực sông Mã:

Sông Mã có diện tích lưu vực là 28.400km2 chảy theo hướng Tây Bắc - ĐôngNam, hướng sông trùng với hướng kiến tạo, dòng chính dài 512km bắt nguồn từvùng núi cao huyện Tuần Giáo, Điện Biên chảy qua các tỉnh Sơn La, Lào, Hoà Bình

đi vào Thanh Hoá tại Mường Lát, Quan Hoá để ra biển tại Cửa Hới Lưu vực có mật

độ lưới sông 0,66km/km2, hệ số uốn khúc 1,7, hệ số hình dạng 0,17, hệ số không đốixứng 0,7, độ dốc bình quân là 17,6%, chỗ hẹp nhất rộng 42km Sông Mã có 39 phulưu cấp I và 2 phân lưu là sông Lèn và sông Lạch Trường phía bờ tả

Hướng chảy của dòng chính sông Mã: Từ thượng nguồn tới Chiềng Khuôngtheo hướng Tây Bắc - Đông Nam, lòng sông hẹp, sâu, hai bên là vách núi thẳngđứng, nhiều thác ghềnh Từ Mường Lát tới suối Vạn Mai có hướng Tây - Đông TừVạn Mai tới Bá Thước theo hướng Bắc Nam Từ Điền Lư tới cửa Hới là hướng TâyBắc - Đông Nam và đổ ra biển Đông tại Cửa Hới

- Các phu lưu cấp I: Nậm Thi, Nậm Công, Suối Xia, sông Luồng, sông Lò,sông Bưởi, sông Cầu Chày, sông Chu Đặc điểm các phu lưu lớn như sau:

+ Sông Bưởi: Bắt nguồn từ vùng núi Mai Châu tỉnh Hoà Bình chảy theo

hướng Tây Bắc - Đông Nam sau chuyển sang hướng Bắc - Nam đổ vào sông Mã tạiVĩnh Khang Diện tích lưu vực 1.790km2 (có 362km2 núi đá vôi), hệ số uốn khúc1,53; mật độ lưới sông 0,59km/km2, độ dốc bình quân 12,2% Dòng chính sông dài130km

+ Sông Cầu Chày: Nằm ở hữu ngạn sông Mã, bắt nguồn từ dãy núi đá vôi

Thuỷ Sơn ở độ cao 700m Từ thượng nguồn tới XuânVinh sông chảy theo hướng Tây

Trang 25

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

Bắc - Đông Nam, sau khi hợp lưu với sông Bèo chuyển sang hướng Tây - Đông songsong với đoạn hạ lưu sông Chu và đổ vào sông Mã tại Cẩm Trướng cách cửa Hới32km

Địa hình lưu vực sông Cầu Chày thấp dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam

và Tây - Đông, độ cao trung bình từ 200-300m ở thượng nguồn giảm xuống 15-30m

ở vùng đồng bằng Yên Định, Thiệu Hoá Trung lưu sông Cầu Chày là vùng núi thấp,đồi bát úp, đất đai màu mỡ Từ ngã ba sông Bèo trở xuống là vùng đồng bằng rộnggần 20.000ha nằm kẹp giữa sông Mã, sông Chu Đây là vùng thường bị ngập lut tiêuthoát khó khăn khi lũ sông Mã, sông Chu xảy ra đồng thời

+ Sông Chu: Đây là phu lớn nhất của sông Mã có diện tích lưu vực 7.580km2,trong đó 3.010km2 thuộc Việt Nam Sông Chu bắt nguồn từ vùng núi cao Sầm Nưathuộc Lào với độ cao 2.000m, sông chảy quanh co uốn khúc trong vùng núi cao hiểmtrở với các dãy núi Phu Nam (2.050m), Phu Bo (1.455m) đổ vào Việt Nam tại địaphận tỉnh Nghệ An và đổ vào sông Mã tại Giàng, dòng chính sông dài 325 km, trong

đó có 100km chảy trên địa phận Việt Nam

Trên địa phận Việt Nam sông Chu chảy trong những thung lũng khe hẹp dốcđứng hiểm trở nhiều thác ghềnh, chỉ tính từ Mường Hinh tới Cửa Đạt có tới 15 thác

Từ ngã ba sông Đạt trở xuống lưới sông phát triển mạnh, lưu vực phình ra và cóthêm một số phu lưu Từ Bái Thượng tới Giàng, sông Chu chảy giữa hai tuyến đê tả

và hữu Sông Chu có một số sông nhánh lớn như sông Âm, sông Đạt, sông Đằng,trong đó lớn nhất là sông Âm

+ Sông Âm: Là nhánh sông cấp II của sông Mã, cấp I của sông Chu có diện

tích lưu vực 761km2, chiều dài dòng chính 78km, mật độ lưới sông 0,8km/km2 Dòngchính sông Âm bắt nguồn từ vùng núi biên giới Việt Lào có độ cao đỉnh núi 1.000m,chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc giữa các dãy núi Bù Rinh, Mường Sai, đếnKim Nguyệt sông chảy ngoặt theo hướng Tây Bắc - Đông Nam qua các huyện LangChánh, Ngọc Lạc đổ vào sông Chu ở phía bờ tả dưới đập Bái Thượng 2km

Địa hình lưu vực sông Âm thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Độ caotrung bình lưu vực đạt 300-400m ở thượng nguồn và từ 25-30m ở vùng đồng bằng

Do sông Âm bắt nguồn từ vùng mưa lớn, nên mật độ lưới sông lớn các sông nhánhphân bố tương đối đều trên lưu vực ở phía bờ tả và hữu sông

+ Các sông nhánh khác: Các phu lưu cấp 1 khác của sông Mã đều ngắn dốc

thung lũng hẹp, mức độ cắt sâu của dòng chảy lớn do vậy tiềm năng về thuỷ điện,cấp nước và điều tiết dòng chảy kém, không có khả năng xây dựng hồ chứa lớn

- Phân lưu: Sông Mã có 2 phân lưu lớn là:

+ Sông Lèn: Sông Lèn xuất phát từ ngã ba Bông và đổ ra biển tại cửa Lạch

Sung, dòng chính dài 40km chảy theo hướng Tây - Đông Sông chảy giữa hai triền

đê trong miền đồng bằng Bắc Mã, đoạn đầu lòng sông hẹp, không có bãi bồi, đoạn từcầu Lèn tới cửa sông có bãi bồi hẹp, chiều rộng trung bình 150m Từ cầu Lèn tới cửasông về mùa kiệt sông bị ảnh hưởng thuỷ triều mạnh, vùng cửa sông được bồi lắngthường xuyên bởi phù sa sông Mã, sông Hoạt Sông Lèn là truc sông cấp nước quantrọng cho các huyện Hà Trung, Nga Sơn, Hậu Lộc, Thị xã Bỉm Sơn trong mùa kiệt

Trang 26

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

Trong mùa lũ nó là phân lưu quan trọng của sông Mã

+ Sông Lạch Trường: Sau khi phân nước sông Mã sang sông Lèn, sông Mã lại

phân tiếp một phần nước mùa lũ cũng như mùa kiệt cho sông Lạch trường tại ngã baTào Khê và đổ ra biển tại cửa Lạch Trường Về mùa kiệt sông này chỉ có dòng triều

Hạ du sông có những bãi bồi lớn nên khả năng thoát kém Chiều dài dòng chính22km, sông góp phần phân lũ cho sông Mã nhưng không có khả năng cấp nước mùakiệt

2.2.2 Lưu vực sông Cả:

- Dòng chính sông Cả: Bắt nguồn từ đỉnh núi Phulaileng thuộc tỉnh Hủa Phăm

Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, sông chảy theo hướng Tây bắc Đông Nam Nhậpvào đất Việt Nam tại bản Keng Đu, dòng chính đi sát biên giới Việt Lào chừng 40km

và đi vào Việt Nam hoàn toàn tại chân của đỉnh núi cao 1.067m Đến Bản Vẽ sôngđổi dòng chảy theo hướng Bắc Nam về đến Cửa Rào sông nhập với nhánh Nậm Mô

và lại chuyển dòng chảy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam Qua nhiều lần uốn lượnđến Chợ Tràng sông Cả nhập với sông La và đổi dòng một lần nữa theo hướng Tây -Đông Dòng chính sông Cả có chiều dài 514km, phần chảy trên đất Việt Nam là360km còn lại là chảy trên đất Lào Phần miền núi lòng sông hẹp hình chữ V chảylen lỏi giữa các núi cao và dọc đường nhận rất nhiều các nhánh suối nhỏ Tại đất ViệtNam đến Cửa Rào sông Cả nhận thêm nhánh Nậm Mô ở phía hữu, đến cuối TươngDương trên Khe Bố sông Cả nhận nhánh sông Huổi Nguyên ở phía tả, đến ConCuông nhận nhánh Khe Choang ở phía hữu đến ngã ba cây Chanh nhận sông Hiếu ởphía Tả và đến Thanh Chương nhận nhánh sông Giăng ở phía hữu, sông Gang ở phía

tả đến Chợ Tràng sông Cả nhập với sông La ở phía hữu và cũng chảy ra biển tại CửaHội Đoạn sông nhập lưu cuối cùng này được gọi là sông Lam Sông Cả tính đến cửa

có diện tích lưu vực là 27.200km2 Phần diện tích sông Cả chảy trên đất Lào là9.740km2 còn lại là nằm ở địa phận Việt Nam Đoạn sông Cả từ Cửa Rào đến ĐôLương được gọi là sông miền núi có nhiều ghềnh cao từ 23m Điển hình là Khe Bố,

bề rộng trung bình ở đoạn này mùa kiệt là 150200m Nhưng mùa lũ có nơi lên đến2.000m, lòng sông cắt sâu vào địa hình và có hướng chảy tương đối thẳng ít gấpkhúc Từ Đô Lương đến Yên Thượng lòng sông mở rộng dần và có đôi chỗ gấp khúcnhư đoạn Rú Guộc, chiều rộng sông mùa kiệt từ 200250m Mùa lũ từ2.5004.000m, vì khi có lũ lớn toàn bộ vùng hữu Thanh Chương đều tham gia vàodòng chảy, đến Yên Thượng do địa hình núi phát triển ngang của dãy núi thượngNam Đàn nên dòng chảy lại bó gọn vào trong lòng chỉ chừng 150200m mùa kiệt và800900m trong mùa lũ

Từ Yên Thượng đến Chợ Tràng sông lại bắt đầu phát triển bề ngang có bãirộng Từ Chợ Tràng đến Hưng Hoà sông mở rộng phần bãi dòng chảy ép sát vào bờbắc phần bãi bồi phía Hà Tĩnh rất rộng và dân cư ở đây sinh sống ngay trên bãi sôngnày Cửa sông Cả đổ ra tại Nghi Thọ vuông góc với bờ biển Cửa sông rộng bìnhquân 1.500 m Lòng sông tại cửa sâu tới -14-30 m Đoạn sông Cả từ cửa đến cầuBến Thuỷ có thể cho phép tàu tải trọng 5.000 tấn  10.000 tấn đi lại bình thườngtrong cả mùa kiệt lẫn mùa lũ Tóm lại đặc điểm dòng chính sông Cả là nếp đứt gãytheo hướng Tây Bắc - Đông Nam của miền địa chất cũ, lòng sông sâu, ít bãi sông và

Trang 27

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

ít bãi bồi trên sông Đoạn hạ lưu sâu và rộng đoạn trung lưu rộng nhưng lại nông.Phần thượng nguồn có nhiều ghềnh thác hai bên mép sông là núi cao và đồi Phíathượng nguồn có nhiều vị trí có thể xây dựng được kho nước lợi dung tổng hợp.Sông Cả không có phân lưu có một cửa thoát duy nhất

- Sông Hiếu: Sông Hiếu là một chi lưu phía tả nhập vào sông Cả ở đoạn trung

lưu tại Ngã ba Cây Chanh Sông Hiếu có diện tích lưu vực tính đến cửa sông là5.340km2 với chiều dài sông 314km bắt nguồn từ dãy núi Cao Phú Hoạt thuộc QuếPhong Sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam gần song song với dòng chínhsông Cả Đến Nghĩa Đàn dòng chảy đổi hướng theo hướng Bắc Nam Từ thị trấn Tân

Kỳ dòng chảy lại đổi hướng theo Đông Nam - Tây Bắc và nhập vào sông Cả tại Ngã

ba Cây Chanh Dòng chính sông Hiếu đoạn từ Phà Châu tiến xuống đến Nghĩa Đànlòng sông rộng, nông, nhiều bãi cuội, sỏi độ sâu dòng chảy mùa kiệt chỉ đạt từ0,52m Có thác lớn nhất là thác Đũa chênh lệch đầu thác cuối thác từ 67m dài gần

50 m Phần qua Quỳ Châu, Quỳ Hợp dòng chảy rất hiền hoà Từ Nghĩa Đàn đến Ngã

ba Cây Chanh lòng sông bị biến động thường xuyên do dòng chảy bị đổi chiều nhiềulần, ở đây bờ sông có đoạn thẳng đứng không có bãi ven sông Đáy sông chênh với

bờ sông có nơi tới 20m Lòng sông rộng trung bình mùa kiệt 100120m, mùa lũ150280m, cũng chính vì mặt nước mùa kiệt và mùa lũ không chênh nhau nhiều màkhi nước hạ thấp dòng chảy xiết trong sông làm ra hiện tượng lở bờ sông Sông Hiếu

là con sông cấp nước quan trọng đối với các huyện Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp,Nghĩa Đàn, Tân Kỳ Nhưng mùa kiệt trên sông Hiếu có khi chỉ còn 67m3/s không

đủ lượng nước cấp cho nhu cầu Sông Hiếu có các chi lưu quan trọng như NậmQuàng, Nậm Giải, Kẻ Cọc - Khe Nhã, sông Chàng, sông Dinh, Khe Nghĩa, Khe Đá.Trong số các chi lưu có 2 chi lưu lớn là sông Chàng và sông Dinh, hai sông này đều

là sông miền núi cấp nước quan trọng của sông Hiếu

- Sông Nậm Mô: Sông Nậm Mô bắt nguồn từ vùng rừng núi của tỉnh

Bôlikhăm Xay (Lào) chảy vào Việt Nam tại Làng Nhãn thuộc huyện Kỳ Sơn Ở phíaLào sông chảy theo hướng Bắc Nam vòng quanh đỉnh Huổng Mang Ngai (2.406m)

và đổi dòng theo hướng Đông Nam -Tây Bắc đến bản Suông Hang sông đổi theohướng Tây bắc Đông Nam và nhập lưu với dòng chính sông Cả tại Cửa Rào Cũng

có thể nói đây là dòng chính sông Cả vì nó đổ vào sông trùng với hướng chảy củadòng chính Sông Nậm Mô có diện tích lưu vực 3.970km2 chiều dài sông 189kmphần chảy trên đất Việt Nam 89 km Đoạn này có nhiều ghềnh cạn lòng sông, mùacạn hẹp từ 3050m, về mùa lũ lòng sông mở rộng tới 200m Từ thượng nguồn đếnđoạn nhập lưu sông Nậm Mô có rất nhiều vị trí có thể xây dựng được hồ chứa đểphát điện và điều tiết nước cho hạ du Thượng nguồn sông Nậm Mô chảy qua cácvùng núi đá cao có cao độ bình quân trên 1.000m

- Sông Giăng: Là một phu lưu phía hữu sông Cả có cửa ra tại xã Thanh Luân

cách đập Đô Lương về phía hạ lưu chừng 20km Sông Giăng bắt nguồn từ dãy núiPhu Long 1.330m phía Tây Nghệ An trên vùng núi Môn Sơn - Luc Giã Sông Giăng

có diện tích lưu vực 1.050km2 nằm trong vùng mưa lớn nên lòng sông rộng, nông vànhiều bãi bồi hướng chảy chính của sông Giăng là hướng song song với sông Cả đếnThác Muối đổi theo hướng Tây Đông phần cửa ra nhập với sông Cả theo hướng Bắc

Trang 28

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

Nam Sông Giăng là một chi lưu cung cấp nước quan trọng cho sông Cả đoạn trunglưu đồng thời nó cũng là con sông có lượng lũ khá lớn gây ngập lut cho vùng trunglưu Trận lũ 1978 ở sông Cả đạt tới mức lịch sử ở hạ du cũng do một phần lượng lũtập trung lớn của sông Giăng Sông Giăng có tới 80% diện tích là đồi núi và núi cao.Trên sông Giăng có vị trí xây dựng được kho nước rất thuận lợi

- Sông La: Sông La là phu lưu gần hạ du của sông Cả với 2 nhánh sông lớn

sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu nhập lưu tại Linh Cảm Từ Linh Cảm đến Chợ Tràng đượcgọi là Sông La Tổng diện tích lưu vực sông La 3.210km2 có hai nhánh quan trọng:

+ Sông Ngàn Phố: Bắt nguồn từ cửa khẩu Cầu Treo xã Sơn Kim, sông chảytheo hướng gần như Tây- Đông cửa sông cùng hướng với cửa sông Cả Lòng sông từSơn Tiến đến ngã ba Linh Cảm mở rộng, có nhiều bãi sỏi cuội, mặt nước trung bìnhmùa kiệt 120m, mặt nước mùa lũ có nơi tới 800m diện tích lưu vực sông Ngàn Phốtính đến cửa sông khoảng 1.350km2 trong đó tới 60% là vùng đồi núi Sông NgànPhố nằm trong vùng mưa lớn, tập trung của sông Cả nên có rất nhiều nhánh sôngsuối nhỏ nhập lưu điển hình là Khe Tre, Khe Nẫm, Khe Cò, Vực Rồng Các nhánhnhỏ trên sông Ngàn Phố đã được sử dung xây dựng các hồ chứa phuc vu tưới và cấpnước Sông Ngàn Phố là nguồn nước quan trọng cấp cho các ngành kinh tế củahuyện Hương Sơn nhưng cũng là tác nhân gây thiệt hại cho nền kinh tế của huyện.Điển hình như trận lũ quét cuối tháng 9/2002 gây thiệt hại cho nền kinh tế huyện có

37 người chết hàng nghìn nóc nhà bị sập, đường 8 bị cắt đứt không giao thông đượcgần 25 ngày, thiệt hại kinh tế lên tới trên 50 tỷ đồng Tổn thất lớn như vậy làm chohuyện Hương Sơn phải nhiều năm mới phuc hồi lại được nền kinh tế của huyện

+ Sông Ngàn Sâu: Bắt nguồn từ dãy núi Giăng Màn thuộc xã Hương Can chảy

theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đến Chúc A sông đổi dòng theo hướng Đông Nam

- Tây Bắc trên dọc đường sông rất nhiều nhánh sông, suối nhỏ điển hình là sôngTiêm, sông Ngàn Trươi Lưu vực sông Ngàn Sâu phát triển lệch về phía Tây SôngNgàn Sâu nhập vào sông La tại Linh Cảm Tổng chiều dài dòng chính sông là 102kmvới diện tích lưu vực 1.860km2 Cũng như sông Ngàn Phố, sông Ngàn Sâu cũng nằm

ở trung tâm mưa lớn của sông La do vậy rất nhiều nhánh suối nhỏ nhập lưu Chiềurộng đáy sông từ Chúc A tới phà Địa Lợi mùa kiệt từ 6080m, mùa lũ từ 300400m

Từ phà Địa Lợi xuống hạ du lòng sông cắt sâu vào địa hình có eo chẹt địa hình tạiHoà Duyệt gây cản trở cho công tác thoát lũ của lưu vực So với sông Ngàn Phố,sông Ngàn Sâu có các thung lũng sông rộng lớn điển hình như thung lũng hạ du sôngTiêm, hạ du Ngàn Trươi và thượng Chúc A Sông Ngàn Sâu là nguồn cung cấp nướcchính cho các hoạt động kinh tế của huyện Hương Khê đồng thời cũng là tác nhângây thiệt hại trong mùa lũ cho huyện Trên sông Ngàn Sâu có những vị trí thuận lợilàm kho nước lợi dung tổng hợp như Chúc A, Ngàn Trươi, sông Tiêm và hàng loạtcác suối nhỏ khác

2.2.3 Các lưu vực khác:

+ Lưu vực sông Yên thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa, có diện tích lưu vực là1.850km2, chảy qua địa phận các huyện Như Thanh, Nông Cống, Quảng Xương vàTĩnh Gia Sông Yên có 4 nhánh chính: Nhánh sông Hoàng, sông Nhơm, sông Mực

và sông Thị Long Sông đổ ra biển tại cửa Ghép

Trang 29

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

+ Lưu vực sông Gianh có diện tích lưu vực 4.680km2phân bố trên địa bàn 2tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình Sông có các nhánh sông chính: Sông Rào Nan, sôngRào Trổ và sông Son Sông Gianh đổ ra biển tại cửa Gianh

+ Lưu vực sông Nhật Lệ có diện tích lưu vực 2.650km2 thuộc địa phận tỉnhQuảng Bình, có 2 nhánh chính là: sông Đại Giang và sông Kiến Giang Đổ ra biển tạicửa Nhật Lệ

+ Lưu vực sông Thạch Hãn thuộc tỉnh Quảng Trị, có diện tích lưu vực2.660km2 Sông có 3 nhánh lớn chính là: Sông Rào Quán, sông Vĩnh Phước và sôngHiếu Sông Thạch Hãn đổ ra biển tại cửa Việt

+ Lưu vực sông Hương nằm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, có diện tíchlưu vực là 2.830km2 sông có 3 nhánh chính là: Nhánh Tả Trạch, Hữu Trạch và sông

Bồ Sông Hương đổ ra biển tại cửa Thuận An

Còn lại các lưu vực sông khác có diện tích lưu vực nhỏ dưới 1.000km2 như:Sông Bạng, Bến Hải, Hoàng Mai, sông Nghèn, …

Nhìn chung các sông trong vùng thường ngắn và dốc, dài nhất là sông Cả dài531km, sông Mã dài 512km Các lưu vực sông thường có dạng gần tròn, và bắtnguồn ở các núi cao trên 900m; Độ dốc thượng lưu các lưu vực khá lớn tới 25-35%,

ở hạ du thường xoải khoảng 15% Vì vậy trong mùa mưa lũ nước tập trung nhanh, cócường suất lớn gây nên tình trạng lũ lut nghiêm trọng trong vùng

Bảng 2-5: Đặc trưng hình thái sông trong vùng

Chiều rông bq km/km 2

Đô dốc bqlv (%o)

Mật đô lưới sông (km/km 2 )

Hệ số không đxứng

Hệ số hình dạng lv

Hệ số uốn khúc

Trang 30

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

Chiều rông bq km/km 2

Đô dốc bqlv (%o)

Mật đô lưới sông (km/km 2 )

Hệ số không đxứng

Hệ số hình dạng lv

Hệ số uốn khúc

2.3.1 Mạng lưới trạm thủy văn

Toàn vùng có 84 trạm đo mực nước và lưu lượng, tính tới năm 2013 chỉ còn 40trạm đo (11 trạm đo lưu lượng và 28 trạm đo mực nước), trung bình 1279 km2/trạm(là nơi có mật độ lưới trạm dày nhất) Phần lớn các trạm hiện nay đều trên 40 năm sốliệu

Bảng 2-6: Mạng lưới trạm thủy văn

Liệt tài liệu Viện QHTL hiện có

Loại

3 Hồi Xuân Mã 15500 II 1964-2011 Cơ bản 1965 chỉ đo H

4 Cẩm Thuỷ Mã 17500 I 1956-2011 Cơ bản 1990-1995 ngừng đo Q

8 Nậm Ty Nậm Ty 744 I 1961-1974 Cơ bản 1975 ngừng đo

9 Nậm Công Nậm Công 868 II 1960-1981 Cơ bản 1982 ngừng đo

10 Trung Hạ Lò 870 II 1970-1981 Cơ bản 1982 ngừng đo

11 Vu Bản Bưởi 886 II 1961-1971 Cơ bản 1972 ngừng đo

13 Thạch Lâm Bưởi III 1976-1990 Cơ bản 1991 ngừng đo

15 Mường Hinh Chu 5330 I 1959-1975 Cơ bản Ngừng đo 1976

17 Xuân Khánh Chu 7460 I 1963-2011 Cơ bản 1982 hạ cấp đo H

18 Cửa Đạt Chu 6170 II 1976-2011 Cơ bản

20 Thọ Xuân Chu III 1961-1969 Cơ bản 1970 ngừng đo

21 Xuân Khao Khao 343 II 1963-1972 Cơ bản 1973 Ngừng đo

22 Xuân thượng Lèn 53.6 I 1968-1990 Cơ bản 1991 ngừng đo

Trang 31

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

Liệt tài liệu Viện QHTL hiện có

Loại

23 Xuân Cao Hoá Lù 12 I 1968-1989 Cơ bản 1990 ngừng đo

24 Lang Chánh Âm I 1961-2011 Cơ bản 1990 hạ cấp đo H

25 Tứ Thôn Tống III 1964-1982 Dùng riêng 1983 ngừng đo

26 Lèn Lèn III 1977-1990 Dùng riêng 1991 ngừng đo

28 Lạch Sung Lèn III 1965-1990 Cơ bản 1991 ngừng đo

31 Lương Ngọc CầuChày 175 II 1982-1990 Dùng riêng 1991 ngừng đo

33 Mường Xén Nậm Mô 2620 II 1969-2013 Cơ bản

34 Cửa Rào Cả 12800 II 1957-1977 Cơ bản Ngừng đo

37 Yên Thượng Cả 23000 I 1968-2013 Cơ bản

42 Trung Lương Cả III 1962-1989 Dùng riêng

43 Bến Thuỷ Cả III 1960-1989 Dùng riêng

45 Cốc Nà Khe Choang I 1961-1976 Cơ bản Ngừng đo

46 Thác Muối Giăng 785 I 1967-1983 Cơ bản Ngừng đo

47 Qùy Châu Hiếu 1500 I 1960-2010 Cơ bản

48 Nghĩa Đàn Hiếu 3970 I 1959-1978 Cơ bản Ngừng đo

49 Nghía Khánh Hiếu 4080 I 1978-2010 Cơ bản

50 Khe Lá Thiêm 27,8 II 1969-1993 Cơ bản Ngừng đo

51 Chúc A Ngàn Sâu 188 II 1965-1983 Cơ bản Ngừng đo

52 Trại Tru Thiêm 785 II 1963-1981 Cơ bản Ngừng đo

53 Hướng Đại Ngàn Trươi II 1964-1976 Cơ bản Ngừng đo

54 Hòa Duyệt Ngàn Sâu 1880 I 1959-2013 Cơ bản 1982-1995 đo H

55 Sơn Diệm Ngàn Phố 790 I 1961-2013 Cơ bản 1982-1995 đo H

56 Hoà Quân Sông Trai 150,7 II 1975-1990 Cơ bản Ngừng đo

57 Chu Lễ Ngàn Sâu III 1960-2010 Cơ bản

Trang 32

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

Liệt tài liệu Viện QHTL hiện có

Loại

59 Hộ Độ Nghèn III 1960-1989 Dùng riêng Ngừng đo

60 Đò Điểm Nhèn III 1958-1974 Dùng riêng Ngừng đo

61 Kè Gỗ Rào Cái 223 1960-1975 Dùng riêng Ngừng đo

62 Cẩm Nhượng Cẩm Nhượng III 1961-2010 Cơ bản

63 Cửa Cấm Sông Cấm III 1965-1974 Cơ bản Ngừng đo

64 Đồng Tâm Gianh 1150 II 1960-2013 Cơ bản Hạ cấp đo H từ 1982

65 Phú Trạch Gianh III 1963-1969 Dùng riêng Ngừng đo

68 Tân Lâm Rào Trổ 494 II 1970-1979 Cơ bản Ngừng đo

69 Tam Lũ Đại Giang 1130 II 1960-1979 Cơ bản Ngừng đo

70 Xuân Ninh Đại Giang III 1964-1969 Dùng riêng Ngừng đo

71 Kiến Giang Kiến Giang 321 II 1961-2013 Cơ bản

72 Lệ Thuỷ Kiến Giang III 1964-2013 Cơ bản

73 Phú Vinh Kiến Giang III 1962-1979 Dùng riêng Ngừng đo

74 Lương Yến Nhật Lệ III 1960-1965 Dùng riêng Ngừng đo

75 Đồng Hới Nhật Lệ III 1962-2013 Cơ bản

76 Cao Khê Rào Chéo III 1975-1979 Dùng riêng Ngừng đo

77 Gia Vòng Bến Hải 267 II 1977-2013 Cơ bản

78 Hiền Lương Bến Hải III 1971-2010 Dùng riêng

79 Thạch Hãn Thạch Hãn 1370 III 1977-2010 Cơ bản

81 Cửa Việt Thạch Hãn III 1976-2010 Cơ bản

82 Thượng Nhật Tả Trạch 208 II 1979-2013 Cơ bản

Ghi chú: Cấp I: Đo lưu lượng, mực nước, bùn cát

Cấp II: Đo lưu lượng, mực nướcCấp III: Đo mực nước

2.3.2 Các đặc trưng thủy văn và dòng chảy

Trang 33

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

Tương tự như sự phân bố lượng mưa 70-75% tổng lượng dòng chảy năm tậptrung vào 3-5 tháng mùa lũ Mùa kiệt thường kéo dài từ 7-9 tháng nhưng chỉ chiếm25-30% lượng dòng chảy năm, các sông ở phía Nam chiếm tỷ lệ thấp hơn các sông ởphía Bắc của vùng

- Dòng chảy năm: Dòng chảy trung bình nhiều năm trong vùng nghiên cứusinh ra trong và ngoài vùng khoảng 73,5 tỷ m3

Bảng 2-6: Dòng chảy năm trung bình nhiều năm môt số trạm thuôc các lưu vực

Bảng 2-7: Dòng chảy năm ứng với tần suất thiết kế

0,2 4

0,2

4 22,3 20,3 16,8 14,2 12,8

1970 – 1981

Trang 34

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

0,4 6

0,4

6 2,54 2,17 1,53 1,07 0,84

Xuân Cao Hón Lù 12

1968 – 1989

0,4 7

0,4

7 0,587

0,50 0

0,34 8

0,24

1 0,187

Mường Xén N Mô 2620

1969 – 2013

1968 – 2013

0,3

0 0,18 742 668 531 426 371

Quỳ Châu Hiếu 1500

1961 – 2010

0,2 9

0,5

6 107 94,6 75,6 61,7 54,9

Nghĩa Khánh Hiếu 4080

1973 – 2010

0,3

0 0,21 66,1 59,4 47,1 37,8 32,9

Hoà Duyệt N Sâu 1880

1960 – 2013

0,3 2

0,3

0 162 145 113 89,9 77,9

1975 – 1989

0,4 4

1,6

4 10,9 9,72 6,18 4,74 4,21

Đồng tâm Gianh 1150

1961 – 1981

0,2

9 0,68 20,0 17,7 14,0 11,5 10,3

Thượng Nhật Tả Trạch 208

1981 – 2013

0,3 3

0,1

5 22,3 20,0 15,6 12,2 10,4

- Quan hệ mưa dòng chảy: Dòng chảy có quan hệ mật thiết tới lượng mưanăm trong vùng, những vùng mưa lớn thuộc các tâm mưa lớn như Bát Mọt, ThườngXuân, Tây Hà Tĩnh, Bắc của Dãy Hoành Sơn, Vùng Tây Quảng Bình, Quảng Trị,Thừa Thiên Huế có lượng dòng chảy khá dồi dào, mô số dòng chảy đạt từ 30-70l/s/km2 Những vùng mưa nhỏ có lượng mưa năm trung bình chỉ đạt từ 1.100-1.400mm như vùng thượng nguồn sông Mã, vùng Mường Lát, Mường Xứn, Khe Bốthuộc thượng nguồn sông Cả, vùng hạ du sông Hiếu, vùng sông Ròn, mô số dòngchảy chỉ đạt từ 12- 16 l/s/km2

- Đánh giá về dòng chảy năm: Dòng chảy năm trong vùng khá lớn Nếu tínhlượng dòng chảy bình quân/ha đạt được như sau: Vùng sông Mã là 6.472m3/ha, vùngsông Cả 8.597m3/ha và vùng Bình Trị Thiên là 16.781m3/ha

Tuy nhiên lượng dòng chảy lại phân bố không đề trong năm, các tháng trongmùa khô lượng dòng chảy nhỏ đặc biệt là 03 tháng kiệt nhất chỉ chiếm 6-10% tổnglượng dòng chảy năm Những năm cạn kiệt bị ảnh hưởng của gió Lào dòng chảy cáctháng VI, VII rất cạn kiệt gây ra tình trạng thiếu nước trong vu Đông xuân và Hè thu

Trang 35

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

rất gay gắt như các năm 1998, 2003, 2010 làm mặn xâm nhập sâu vào đất liền gâytrở ngại cho sản xuất nông nghiệp vùng hạ du

Về mùa lũ dòng chảy dồi dào, những năm có mưa lũ lớn như các năm 1973,

1978, 1980, 1983, 1988, 1998, 1999, 2002, 2007, 2009, 2010 đã gây nên tình trạngngập lũ vùng dồng bằng các lưu vực sông gây thiệt hại năng nề về kinh tế, xã hộiđặc biệt là về nông nghiệp

b Dòng chảy kiệt:

- Môđuyn dòng chảy tháng mùa kiệt nhất trung bình nhiều năm tại một sốtrạm như sau: Tại Cẩm Thủy trên sông Mã đạt 6,19 l/s/km2, tại Nghĩa Khánh trênsông Hiếu đạt 7,40 l/s/km2, tại Hòa Duyệt trên sông Ngàn Sâu đạt 21,92 l/s/km2, tạiĐồng Tâm trên sông Gianh là lưu lượng kiệt nhất trung bình nhiều năm 7,28m3/stương đương với môđuyn 6,33l/s/km2; sông Kiến Giang tại trạm Kiến Giang códòng chảy trung bình tháng mùa kiệt là 7,65m3/s, mô số dòng chảy kiệt trung bìnhđạt 6,03 l/s/km2; trên sông Bến Hải tại trạm Gia Vòng trên sông Bến Hải dòng chảykiệt tháng trung bình là 2,16m3/s, mô đuyn dòng chảy kiệt đạt 8,11 l/s/km2

Bảng 2-8: Lưu lượng kiệt tháng và kiệt ngày nhỏ nhất trong năm

(km 2 )

Q tháng

min (m 3 /s)

Tháng M tháng

min (l/s/km 2 )

Mmin (m 3 /s/km 2 )

Thời Gian

Xã Là Mã 6430 37,8 III 5,88 25,2 3,93 13,2 2,053 27/V/1987

Cửa Đạt Chu 5994 40,1 III 6,70 28,2 4,71 16,8 2,803 22/III/1999 Quỳ Châu Hiếu 1500 43,1 III 28,76 20,7 13,82 6,7 4,467 10/III/1999 Nghĩa Khánh Hiếu 4080 30,2 III 7,40 30,2 7,40 10,4 2,549 23/III/1999 Mường Xén Nậm Mô 2620 19,6 III 7,47 17,5 6,69 8,6 3,282 22/IV/1989 Dừa Cả 20800 119,9 IV 5,76 88,8 4,27 40,4 1,942 6/IV/1993 Yên Thượng Cả 23000 150,0 IV 6,52 100,8 4,38 39,0 1,696 28/VIII/1976 Sơn Diệm Ngàn Phố 790 22,8 IV 28,86 11,0 13,90 3,39 4,291 3/VII/2007 Hoà Duyệt Ngàn Sâu 1880 41,2 IV 21,92 20,6 10,95 8,82 4,691 12/VII/1977 Gia Vòng Bến Hải 267 2,16 VII 8,11 0,908 3,40 0,23 0,854 8/V/1998 Thượng Nhật Tả Trạch 208 4,29 IV 20,65 2,732 13,13 1,46 7,019 30/VII/1987

- Các nhân tố ảnh hưởng tới dòng chảy kiệt: Dòng chảy mùa kiệt của năm sauphu thuộc chế độ mùa, dòng chảy trước đó và điều kiện thảm phủ thực vật, địa hìnhđịa chất của lưu vực nghiên cứu Mặt khác do tác động của con người như xây dungcác hồ chứa đập dâng, khai thác cạn kiệt dòng chảy không trả lại dòng chảy cơ bảntrên sông vào các tháng mùa kiệt đã làm suy giảm lưu lượng cơ bản của dòng sông

c Dòng chảy lũ:

c1 Nguyên nhân hình thành dòng chảy lũ:

Bắc Trung Bộ là dải đất hẹp chạy dài trên 6 tỉnh từ Thanh Hoá tới Thừa ThiênHuế, phần diện tích nằm ở phần phía Đông dốc đứng của dãy Trường Sơn, đồngbằng ven biển bị chia cắt bởi các dãy núi ngang nhô sát ra biển như Đèo Ngang, HảiVân, Cù Mông, Đèo Cả Do ảnh hưởng của địa hình mà khí hậu phân hoá khá mạnhmẽ ngay trong từng vùng thậm chí ngay trong từng lưu vực sông Do vị trí địa lý nên

đã diễn ra sự giao tranh khá mãnh liệt giữa hai khối cao áp luc địa và khối cao ápThái Bình Dương, nội bộ hệ thống hoàn lưu gió mùa, gió mùa đông bắc, gió mùa

Trang 36

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

Tây Nam và gió Tín phong Vào đầu mùa hạ, mặt trời di chuyển từ Nam bán cầu đếnBắc bán cầu, khối cao áp thái Bình dương được tăng cường chiếm dần ưu thế nhưngcũng có lúc chưa lấn át được gió mùa Đông bắc đang suy yếu Về cuối mùa hạ khốicao áp phía Đông chưa suy yếu hẳn so với gió mùa Đông Bắc bắt đầu thịnh hành Sựtranh chấp kịch liệt này dẫn đến sự biến động của chế độ mưa khá mạnh, có nămngay từ đầu hoặc cuối mùa hạ đã diễn ra rất ác liệt

Vào đầu mùa hạ có năm gió mùa Tây Nam hoạt động sớm hội tu với gió tínphong gây lên mưa lớn không kéo dài thường vào tháng V, VI gọi là mưa tiểu mãngây ra lũ tiểu mãn, có năm đạt lớn nhất năm

Vào giữa mùa hạ do hoạt động mạnh của loại hình thể thời tiết gây mưa trênmột diện rộng, gây lũ lớn ở các lưu vực sông miền Trung Các loại hình thể thời tiếtgây mưa lớn đó là:

- Không khí lạnh tác dung tới rìa phía Bắc của dải hội tu gây mưa to, rất totrên diện rộng bao trùm toàn vùng Trung bộ gây lũ lut, lượng mưa kéo dài từ 3-5(ngày) đạt từ 300mm-1.000mm

- Bão mạnh cấp XII hoặc trên cấp XII

Bão mạnh thường đổ bộ vào vùng Quảng Bình, Quảng Trị suy yếu thành ápthấp nhiệt đới di chuyển nên phía bắc gặp không khí lạnh tăng cường gây lên mưalớn trên diện rộng gây lũ đồng bộ trên một số triền sông hoặc một vài tỉnh

- Bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ liên tiếp

Bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ liên tiếp vào miền Trung là hình thể thời tiếthay gặp Đặc điểm chung của loại hình thể thời tiết này là trong vòng 8 -15 ngày có2-3 hoặc 4 cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào vùng, như trận bão IX/1978,X/1988, X/1983, VII, IX, X/1996 Lượng mưa rất lớn đạt trên 800mm-1.500mm ởvùng tâm bão đi qua hoặc bão tan thành áp thấp nhiệt đới gặp không khí lạnh

Do mưa lớn trên diện rộng nên gây ra lũ rất lớn nhất là ở hại du những sôngnơi bão đổ bộ vào

- Áp thấp nhiệt đới kết hợp với không khí lạnh: Loại hình thể thời tiết gây ramưu rất lớn trên diện rộng lưọng mưa đạt 800mm - 1200mm gây ra lũ lớn trên vùngrộng lớn Điển hình cho dạng thời tiết này là trận lũ như bão Nancy kết hợp khôngkhí lạnh gây mưa lớn thượng nguồn sông Gianh 22/11/1979 hoặc áp thấp nhiệt đới

đổ bộ vào Phú Yên di chuyên lên phía Bắc gặp không khí lạnh gây mưa lớn từ HàTĩnh tới Phú Yên gây lũ đặc biệt lớn ở vùng Quảng Trị - Thừa Thiên Huế vào cuốitháng X/1983

Các loại hình thể thời tiết gây mưa lũ trên đã gây ra mưa lớn và gây lũ trongtoàn vùng nghiên cứu như các năm 1964, 1970, 1985, 1996 hoặc một số năm cũnggây lũ đặc biệt lớn ở một số vùng như các năm 1969, 1975, 1978, 1983, 1988, 1990,

1992, 1993, 1994 , 1996, 1999, 2002, 2007, 2009, 2010 ví du đầu tuần tháng X/1992,11/1993 do không khí lạnh tác động rìa phía Bắc của dải hội tu gây mưa lớn và lũ rấtlớn tại Quảng Bình - Quảng Trị và Nam Trung bộ

- Năm 1996: Mưa do bão, áp thấp nhiệt đới, dải hội tu, không khí lạnh đã gây

ra mưa lớn đều khắp toàn vùng ven biển miền Trung và Tây Nguyên gây lũ lut

Trang 37

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

nghiêm trọng làm tổn thất nặng nề về người và của cải trong vùng Tuy nhiên nóchưa phải là năm xảy ra lũ ác liệt nhất cho toàn vùng nghiên cứu mà chỉ xảy ra ở cáctriền sông trên báo dộng II, III

- Các hình thái thời tiết gây nên mưa lũ lớn ở miền trung đã được thống kêcho thấy trong vòng 100 năm từ 1891 -1990 có 469 cơn bão đổ bộ vào Việt Nam thìcó:

- 87 cơn đổ bộ vào Thanh Nghệ Tĩnh chiếm 18,6%

- 83 cơn đổ bộ vào Bình Trị Thiên chiếm 17,7%

Nhưng nếu coi ảnh hưởng mạnh của bão ở một số vùng nào đó là số cơn bão

đổ bộ vào phía Bắc hoặc Nam một vùng thì có thể thấy hàng năm Thanh Nghệ Tĩnhchịu ảnh hưởng của bão nhiều nhất 67%, Bình Trị Thiên chịu ảnh hưởng của bão59% Những cơn bão gây lũ đặc biệt lớn trên các hệ thống sông là trận bão X/1927trên sông Mã; IX/1962 trên sông Chu; X/1992 trên sông Nhật Lệ; X/2007, XI/2010trên sông Gianh, Kiến Giang, Bến Hải; 1923, 1999, 2009 trên sông Thạch Hãn,IX/1953, XI/1999 trên sông Hương

- Cường độ mưa: Cường độ mưa do bão gây nên rất lớn 30 phút có thể đạt tới84mm ở Thanh Hoá, 72mm ở Hà Tĩnh; 120 phút có thể đạt lượng mưa cao nhất:224mm ở Thanh Hoá, 221 mm ở Kỳ Anh Lượng mưa trong 1440 phút lớn nhất đạt731mm (21/9/1973) tại Thanh Hoá, 788mm ngày 27/9/1978 tại Đô Lương, 830 mmngày 24/10/1986 tại Can Lộc,

c2 Lưu lượng lũ lớn nhất:

Mùa lũ ở Bắc Trung Bộ thường bắt đầu vào tháng VI và kết thúc vào tháng

XI, muộn dần từ Bắc vào Nam:

Mùa lũ ở Bắc Trung Bộ thường bắt đầu vào tháng VI và kết thúc vào tháng

XI, muộn dần từ Bắc vào Nam:

+ Mùa lũ trên dòng chính sông Mã bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 10, trên sôngChu từ tháng 7 đến tháng 11 Theo thống kê của thủy văn, lưu lượng trung bình lớnnhất tại Xã Là trên sông Mã là 1.433m3/s, Mtb=0,223m3/s/km2; tại Cẩm Thủy trênsông Mã là 3.190m3/s, Mtb=0,182m3/s/km2; tại Cửa Đạt trên sông Chu đạt 2.371m3/s,Mtb=0,396m3s/km2

+ Trên sông Cả mùa lũ thường xảy ra từ tháng 7 đến tháng 11 Lớn nhất vàotháng 9 và tháng 10 Dòng chảy lũ lớn nhất trung bình trên sông Cả tại Dừa là3.822m3/s, Mtb=0,184m3/s/km2; tại Yên Thượng là 4.104m3/s, Mtb=178m3/s/km2

+ Vùng Bình Trị Thiên dòng chảy lũ tập trung 4 tháng: Tháng 9, tháng 10,tháng 11, tháng 12 Mô số dòng chảy lũ trung bình khá cao đạt tới 3m3/s/km2 tạiĐồng Tâm trên sông Gianh, tại Kiến Giang trên sông Kiến Giang đạt 11,2m3/s/km2.Trên sông Hương trên nhánh Tả tại Thượng Nhật Nói chung lũ ở các sông nhỏ thuộcQuảng Bình, Quảng Trị, Thừa thiên thường ác liệt hơn

Mô số lưu lượng lũ lớn nhất trong vùng biến đổi khá mạn mẽ Những lưu vựcnhỏ có mô số đỉnh lũ đo được giao động từ 10-15m3/s/km2, các lưu vực sông có diệntích vừa có mô số đỉnh lũ 2-8/m3/s/km2 Những lưu vực lớn như sông Cả, sông Mã,sông Gianh, Thạch Hãn, sông Hương mô số đỉnh lũ cao nhất biến động từ 0,45-

Trang 38

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

Nghĩa Khánh Hiếu 4.080 2514 0,616 5.000 1,23 5/X/2007

Mường Xén Nậm Mô 2.620 661 0,252 2.050 0,78 28/IX/2005

Yên Thượng Cả 23.000 4104 0,178 9.000 0,39 28/IX/1978 Sơn Diệm Ngàn Phố 790 1595 2,019 4.480 5,67 20/IX/2002 Hoà Duyệt Ngàn Sâu 1.880 1881 1,001 3.880 2,06 6/X/1960

Thượng Nhật Tả Trạch 208 698 3,356 1.330 6,39 13//1984

 Lưu lượng lũ thiết kế tại một số trạm trên các lưu vực sông BTB:

Bảng 2-10: Lưu lượng lũ thiết kế tại một số trạm trên sông Mã

(km 2 )

Thời kỳ Tính

Cẩm Thuỷ Mã

1750

0 1960-2013 7900 3190 15686

1203 0

Trang 39

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

Mmax (l/skm 2 )

20.45

6 15.510

13.48 0

Trang 40

RÀ SOÁT QHTL PHỤC VỤ TÁI CẤU TRÚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ

Hướng Đại Ngàn Trươi 408 1965-1976 1070 2623 0,54

Bảng 2-14: Đặc trưng tổng lượng lũ 7 ngày trung bình và lớn nhất tại một số trạm

trên các sông vùng Bắc Trung bộ

10 Hoà Duyệt Ngàn Sâu 1.880 689 1.785 3-9/X/1980

12 Thượng Nhật Tả Trạch 208 84 173 29-4/XI/1983

 Thành phần lượng lũ:

- Lưu vực sông Mã: Thành phần lượng lũ 7 ngày lớn trung bình tại Xã Là

chiếm 38,5% lượng lũ 7 ngày lớn nhất trung bình tại Cẩm Thủy Bên sông Chu tạiCửa Đạt diện tích lưu vực chỉ bằng 34,25% diện tích phần lưu vực sông Mã tại CẩmThủy nhưng tổng lượng lũ 7 ngày lớn nhất trung bình tại Cửa Đạt chiếm 50,4%lượng lũ 7 ngày lớn nhất tại Cẩm Thủy Khả năng sản sinh dòng chảy lũ bên sông

Ngày đăng: 17/12/2021, 16:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1-5:  Hiện trạng sử dung đất vùng Bắc Trung Bộ - Năm 2013 - BC TONGHOP BAC TRUNG BO
Bảng 1 5: Hiện trạng sử dung đất vùng Bắc Trung Bộ - Năm 2013 (Trang 9)
Bảng 1-6:  Diễn biến diện tích năng suất-sản lượng cây trồng chính trong vùng - BC TONGHOP BAC TRUNG BO
Bảng 1 6: Diễn biến diện tích năng suất-sản lượng cây trồng chính trong vùng (Trang 10)
Bảng 1-10: Quy mô các khu công nghiệp vùng Bắc Trung Bộ  tính đến năm 2013 - BC TONGHOP BAC TRUNG BO
Bảng 1 10: Quy mô các khu công nghiệp vùng Bắc Trung Bộ tính đến năm 2013 (Trang 14)
Bảng 2-1: Nhiệt độ trung bình tháng, năm trung bình nhiều năm - BC TONGHOP BAC TRUNG BO
Bảng 2 1: Nhiệt độ trung bình tháng, năm trung bình nhiều năm (Trang 20)
Bảng 2-2: Độ ẩm tương đối tháng, năm trung bình nhiều năm - BC TONGHOP BAC TRUNG BO
Bảng 2 2: Độ ẩm tương đối tháng, năm trung bình nhiều năm (Trang 21)
Bảng 2-3: Tốc độ gió tháng, năm trung bình nhiều năm tại các trạm - BC TONGHOP BAC TRUNG BO
Bảng 2 3: Tốc độ gió tháng, năm trung bình nhiều năm tại các trạm (Trang 21)
Bảng 2-4: Lượng mưa tháng, năm trung bình nhiều năm - BC TONGHOP BAC TRUNG BO
Bảng 2 4: Lượng mưa tháng, năm trung bình nhiều năm (Trang 22)
Bảng 2-5: Đặc trưng hình thái sông trong vùng - BC TONGHOP BAC TRUNG BO
Bảng 2 5: Đặc trưng hình thái sông trong vùng (Trang 29)
Bảng 2-7: Dòng chảy năm ứng với tần suất thiết kế - BC TONGHOP BAC TRUNG BO
Bảng 2 7: Dòng chảy năm ứng với tần suất thiết kế (Trang 33)
Bảng 2-8:  Lưu lượng kiệt tháng và kiệt ngày nhỏ nhất trong năm - BC TONGHOP BAC TRUNG BO
Bảng 2 8: Lưu lượng kiệt tháng và kiệt ngày nhỏ nhất trong năm (Trang 35)
Bảng 2-9: Đặc trưng lưu lượng lũ thực đo và điều tra tại một số trạm - BC TONGHOP BAC TRUNG BO
Bảng 2 9: Đặc trưng lưu lượng lũ thực đo và điều tra tại một số trạm (Trang 38)
Bảng 2-13: Lưu lượng lũ thiết kế tại trạm Thượng Nhật trên sông Tả Trạch - BC TONGHOP BAC TRUNG BO
Bảng 2 13: Lưu lượng lũ thiết kế tại trạm Thượng Nhật trên sông Tả Trạch (Trang 40)
Bảng 2-15:  Đặc trưng mực nước lớn nhất và tần suất xuất hiện tại - BC TONGHOP BAC TRUNG BO
Bảng 2 15: Đặc trưng mực nước lớn nhất và tần suất xuất hiện tại (Trang 46)
Bảng 2-16:  Tần suất mực nước tại một số vị trí Trạm Thời - BC TONGHOP BAC TRUNG BO
Bảng 2 16: Tần suất mực nước tại một số vị trí Trạm Thời (Trang 46)
Bảng 2-28: Biến đổi dòng chảy năm tại các trạm qua từng thập kỷ - BC TONGHOP BAC TRUNG BO
Bảng 2 28: Biến đổi dòng chảy năm tại các trạm qua từng thập kỷ (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w