1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bai 54 O nhiem moi truong

11 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 275,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh Dụng cụ cho mỗi nhóm Các phương tiện để thực hiện dự án bảo vệ môi trường: máy ảnh, nhóm zalo, phiếu phỏng vấn, điều tra về ô nhiễm môi trường… Phiếu học tập: Điều tra tình hình[r]

Trang 1

Chuyên đề: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG (3 tiết)

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ nãng, thái ðộ

1.1 Kiến thức

Học sinh hiểu được thế nào là ô nhiễm môi trường

Trình bày được các nguyên nhân gây ô nhiễm từ đó có ý thức bảo vệ môi trường Mỗi học sinh hiểu được hiệu quả của việc phát triển môi trường bền vững từ đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường

1.2 Kĩ năng

Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp kiến thức

Giúp các em rèn tốt khả năng tự nghiên cứu, tư duy, thảo luận nhóm, thu thập thông tin, phân tích các kênh hình, kênh chữ, liên hệ thực tế

Khả năng giải thích được các vấn đề thực tế

Biết vận dụng kiến thức liên môn trong giải quyết vấn đề

1.3 Thái độ

Có ý thức bảo vệ môi trường và các nhân tố của môi trường

Có thái độ nghiêm túc, tinh thần hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt động vận dụng kiến thức vào học tập và cuộc sống Để các em có lý tưởng sống đẹp, xác định được hoài bão, trách nhiệm với xã hội, kiên định theo đuổi mục tiêu đặt ra để thành công trong học tập và trong cuộc sống

2 Các nãng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

Định hướng các năng lực được hình thành

1 Năng lực phát hiện và giải quyết

vấn đề

Khảo sát, điều tra tình hình môi trường ở địa phương

2 Năng lực nhận và xử lí thông tin Nhận biết được mức độ ô nhiễm

3 Năng lực nghiên cứu khoa học Ảnh chụp các hình ảnh, đưa ra những giải

pháp xử lí ô nhiễm môi trường…

4 Năng lực tư duy Phát triển tư duy phân tích, so sánh các thành

phần gây ô nhiễm môi trường

5 Năng lực ngôn ngữ nói, viết Thông qua trình bày thảo luận các vấn đề về

môi trường

Định hướng phẩm chất

Nhân ái và

khoan dung

Sống hòa hợp với thiên nhiên; có ý thức tìm hiểu và sẳn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền chăm sóc và bảo vệ môi trường; phê phán những hành vi gây ô nhiễm môi trường

Thực hiện

nghĩa vụ

học sinh

Có ý thức bảo vệ môi trường Tham gia vận động người thân và gia đình tham gia bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị

1.Giáo viên

Chuẩn bị của giáo viên:

Trang 2

- Tranh Hình 54.1,2, 3, 4, 5, 6

- Tranh hình 55.1, 2, 3, 4

- Bảng 54.1, 2 55.1, 2, 3

- Thiết kế dự án

2 Học sinh

(Dụng cụ cho mỗi nhóm)

Các phương tiện để thực hiện dự án bảo vệ môi trường: máy ảnh, nhóm zalo, phiếu phỏng vấn, điều tra về ô nhiễm môi trường…

Phiếu học tập: Điều tra tình hình và mức độ ô nhiễm

Các tác nhân gây ô

nhiễm

Mức độ ô nhiễm (ít/nhiều/rất ô nhiễm)

Nguyên nhân gây ô

nhiễm

Đề xuất các biện pháp khắc phục để hạn chế ô nhiễm môi trường

III Tổ chức các hoạt ðộng học của học sinh

1 Hướng dẫn chung

Sử dụng phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề Ðặt vấn đề bằng cách cho học sinh khởi động, đưa ra các nhận xét, đánh giá

Trên cơ sở những nhận xét, học sinh được tìm hiểu giải quyết vấn đề bằng cách nghiên cứu tài liệu hướng dẫn học, được thảo luận và báo cáo kết quả

Sau khi hệ thống hóa kiến thức, các em được luyện tập, giải quyết các bài tập, những tình huống trong thực tiễn, đưa ra những nhiệm vụ giúp các em vận dụng, tìm tòi khám phá

ở ngoài lớp học

Có thể mô tả chuỗi các hoạt ðộng học theo bảng như sau:

Hoạt

động

chính

Các bước

Trình tự các hoạt động

Tên hoạt ðộng Thời gian dự kiến

Hoạt

Hoạt động

1

Nêu tình huống có vấn đề cần nghiên cứu

20 phút

Hoạt

động 2

Hình thành

kiến thức

Hoạt động

2

Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường (1, 2)

25 phút

Hoạt động

2

Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường (3, 4, 5) 20 phút

Hoạt động

3 Hạn chế ô nhiễm môi trường 15 phút

Hoạt

Hoạt động

4 Trả lời câu hỏi và bài tập 10 phút

Hoạt

động 4

Vận dụng

-tìm tòi mở

rộng

Hoạt động

2 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt ðộng

Trang 3

Hoạt động 1: (Khởi động): Làm nảy sinh và phát biểu vấn đề về ô nhiễm môi trường

a Mục đích hoạt động: Huy động kiến thức thực tế của học sinh tạo nhu cầu tìm

hiểu kiến thức mới của học sinh

Nội dung:

-Tìm hiểu Ô nhiễm môi trường là gì?

-Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường:

+Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt

+Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học

+Ô nhiễm do các chất phóng xạ

+Ô nhiễm do các chất thải rắn

+Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh

-Các giải pháp để hạn chế ô nhiễm môi trường

b Phương thức tổ chức hoạt động:

- Đại diện cá nhân và nhóm trình bày các kiến thức có liên quan đến ô nhiễm môi trường (theo hình ảnh và phiếu học tập đã chuẩn bị)

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Sản phẩm: Học sinh sử dụng công não nói trình bày, huy động được nhiều kiến thức

- Thư kí trình bày sản phẩm, thảo luận của các nhóm để có những đánh giá giữa các nhóm

- Đánh giá kết quả:

+ Thông qua quan sát

+ Thông qua các ý kiến học sinh trình bày

+ Yêu cầu: Không đánh giá và phê phán trong quá trình thu thập ý tưởng của các thành viên

Hoạt động 2 (hình thành kiến thức): Tìm hiểu về ô nhiễm môi trường

I Ô nhiễm môi trường là gì?

a Mục tiêu -HS đọc SGK tìm hiểu khái niệm về ô nhiễm môi trường

-Biết được ô nhiễm môi trường chủ yếu do hoạt động của con người gây ra Ngoài ra còn do một số hoạt động của tự nhiên

b Nội dung HS làm việc theo nhóm, đọc SGK, tiến hành thảo luận rút ra kết luận:

-Về ô nhiễm môi trường -Chỉ ra nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

c Gợi ý tổ chức hoạt động

-GV chiếu đoạn clip về thực trạng ô nhiễm

môi trường

-Chiếu một số hình ảnh về ô nhiễm môi

trường cũng như nguyên nhân gây ô nhiễm

môi trường

-HS quan sát

- GV nêu vấn đề dưới dạng câu hỏi:

+ Theo em thế nào là ô nhiễm môi trường?

+ Do đâu môi trường bị ô nhiễm?

- HS nghiên cứu SGK tr.161, thông tin bảng điều tra số 1: các nhân tố sinh thái trong môi trường

Trang 4

- GV chốt lại kiến thức

- GV lưu ý học sinh khi thảo luận:

+ Tùy trường hợp cụ thể ở địa phương để

xác định môi trường bị ô nhiễm như: chăn

nuôi gia súc thả chất thải ra sông, chai nhựa

thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật sau khi

sử dụng không thu gom cẩn thận củng gây ô

nhiễm môi trường

+ Phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ

thực vật củng gây ô nhiễm môi trường…

- GV đánh giá phần thảo luận và yêu cầu

HS ghi nhớ kiến thức

- Kết hợp tài liệu sưu tầm

- HS trao đổi nhóm

+ Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị nhiễm bẩn, đồng thời các tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác

+ Ô nhiễm môi trường do:

Hoạt động của con người

Hoạt động tự nhiên: núi lửa, sinh vật…

d Sản phẩm mong đợi:

- HS tích cực tham gia thảo luận nhóm

- Thư kí nhóm ghi kết luận

- Vở ghi của HS

II Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm

a Mục tiêu HS chỉ ra được các tác nhân cụ thể gây ô nhiễm môi trường và

tác hại do các tác nhân gây ra

Biết cách hạn chế gây ô nhiễm môi trường

b Nội dung HS làm việc theo nhóm, đọc SGK, tiến hành thảo luận rút ra kết luận:

- Các tác nhân cụ thể gây ô nhiễm môi trường

- Hậu quả của ô nhiễm môi trường

- Liên hệ thực tế

c Gợi ý tổ chức hoạt động

- GV: trình chiếu một số hình ảnh về Ô

nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động

công nghiệp và sinh hoạt

- GV đặt câu hỏi:

+ Các chất khí độc được thải ra từ hoạt

động nào?

+ Các chất khí thải gây độc đó là chất gì?

- GV: yêu cầu HS, hoạt động nhóm (3 phút)

1 Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ

hoạt động công nghiệp và sinh hoạt

- HS Quan sát và thu nhận kiến thức

- HS nghiên cứu SGK cùng với kiến thức trong các phiếu điều tra bảng 55.2: tình hình và mức độ ô nhiễm môi trường trả lời:

+ Hoạt động: cháy rừng, sản xuất công nghiệp, đun nấu trong gia đình, phương tiện vận tải

+ CO, CO2, SO2, NO2… và bụi

Trang 5

hoàn thành bảng 54.1 SGK tr.162

- GV chữa bảng 54.1 bằng cách chiếu phiếu

học tập của đại diện một vài nhóm, thông

qua nhóm zalo

* Liên hệ thực tế:

+ Ở nơi em ở có hoạt động đốt cháy nhiên

liệu gây ô nhiễm không khí không?

+ Em sẽ làm gì trước tình hình đó?

- GV phân tích thêm: Việc đốt cháy nhiên

liệu trong gia đình như than, củi, gas… sinh

ra một lượng CO2 đáng kể, chất này tích tụ

sẽ gây ô nhiễm Vì vậy trong từng gia đình

phải có biện pháp thông thoáng khí để tránh

độc hại

- GV: Chiếu 1 số hình ảnh về ngô độc khí

CO

- GV chốt lại kiến thức

- GV: Chuyển ý:

- GV: Chiếu một số hình ảnh về Ô nhiễm do

hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa

học

- Con đường phát tán các hóa chất bảo vệ

thực vật và chất độc hóa học như thế nào?

- HS hoàn thành bảng

Hoạt động Nhiên liệu bị đốt

cháy 1.Giao thông vận

tải

- Ô tô

- Xe máy

- Tàu lửa

- Xăng, dầu

- Xăng, dầu

- Than đá

2 Sản xuất công nghiệp

- Vận hành các nhà máy công nghiệp

- Than đá, xăng, dầu…

3 Sinh hoạt

- Đun nấu

- Chế biến thực phẩm

- Khí đốt, than củi …

HS trả lời:

+ Có hiện tượng ô nhiễm do đun nấu, đốt rơm rạ hoặc xưởng sản xuất…

+ Bản thân sẽ cùng đại diện khu dân cư tuyên truyền để người dân hiểu và có biện pháp giảm bớt ô nhiễm Thu gom rơm rạ dùng làm thức ăn chăn nuôi, trồng nấm rơm

2 Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật

và chất độc hóa học

- HS quan sát và thu nhận kiến thức

- Yêu cầu nêu được:

+ Các chất hóa học độc hại được phát tán

và tích tụ:

Hóa chất (dạng hơi) → nước mưa →

Trang 6

- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức dưới

dạng sơ đồ

* Liên hệ thực tế:

- Tình trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

ở địa phương em?

- GV bổ sung thêm một số hình ảnh về ô

nhiễm môi trường do sử dụng hóa chất bảo

vệ thực vật và chất độc hóa học, do quân

đội Mỹ rải chất độc da cam ở Việt Nam

- GV chốt lại kiến thức

- GV: Chuyển ý:

- GV: Chiếu một số hình ảnh về Ô nhiễm do

các chất phóng xạ

- GV nêu câu hỏi:

+ Chất phóng xạ có nguồn gốc từ đâu?

+ Các chất phóng xạ vào cơ thể người bằng

cách nào?

+ Các chất phóng xạ gây tác hại như thế

nào?

- GV minh chứng bằng một số hình ảnh cụ

thể

* Liên hệ thực tế:

- Hội nghi Mỹ - Triều Tiên: tại Hà Nội,

ngày 27 – 28/2/2019

- GV chốt lại kiến thức

- GV: Chuyển ý:

- GV: Chiếu một số hình ảnh về Ô nhiễm do

các chất thải rắn:

- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm (3

phút) điền nội dung vào bảng 54.2

- GV chữa bài bằng cách chiếu phiếu học

tập của một vài nhóm: một em đọc mục

“tên chất thải”, một em đọc mục “hoạt động

thải ra chất thải”

- GV lưu ý thêm; loại chất thải rắn gây cản

trở giao thông, gây tai nạn cho người

- GV chốt lại kiến thức

đất → tích tụ → ô nhiễm mạch nước ngầm

Hóa chất (dạng hơi) → ao, hồ, sông, biển → tích tụ

+ Hóa chất còn bám và ngấm vào cơ thể sinh vật

3 Ô nhiễm do các chất phóng xạ

- HS nghiên cứu SGK tr.163 và các hình 54.3, 54.4 SGK Yêu cầu nêu được:

+ Từ nhà máy điện nguyên tử, thử vũ khí hạt nhân…

+ Chất phóng xạ vào cơ thể người và động vật thông qua chuỗi thức ăn

+ Gây ra bệnh, tật di truyền ở người

4 Ô nhiễm do các chất thải rắn

- HS nghiên cứu thông tin SGK tr.163 hoàn thành bảng 54.2 theo nhóm

Tên chất thải Hoạt động thải ra

chất thải

- Giấy vụn - Sinh hoạt, sản xuất

công nghiệp

- Túi nilon, hồ, vựa xây nhà …

- Sinh hoạt, xây dựng …

- Bông băng y tế, rác thải …

- Chất thải bệnh viện, sinh hoạt …

Trang 7

* Liên hệ thực tế:

- Tình hình ô nhiễm do chất thải rắn ở địa

phương em?

- Cách khắc phục

- GV chốt lại kiến thức

- GV: Chuyển ý:

- GV: Chiếu một số hình ảnh về Ô nhiễm do

sinh vật gây bệnh

- GV nêu câu hỏi:

+ Sinh vật gây bệnh có nguồn gốc từ đâu?

+ Nguyên nhân của các bệnh giun sán, sốt

rét, tả lị?

- GV hỏi:

+ Để phòng tránh các bệnh do sinh vật gây

nên cần có biện pháp gì?

* Liên hệ thực tế:

- GV liên hệ giáo dục bảo vệ môi trường

- GV: Chuyển ý:

5 Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh

- HS nghiên cứu thông tin SGK và H54.6, 54.6 tr 164,165

- Yêu cầu:

+ Các bệnh đường tiêu hóa do ăn uống mất vệ sinh

+ Bệnh sốt rét do sinh hoạt …

- HS vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi, học sinh khác bổ sung

d Sản phẩm mong đợi:

- HS tích cực tham gia thảo luận nhóm

- Thư kí nhóm ghi kết luận

- Vở ghi của HS

III Hạn chế ô nhiễm môi trường

a Mục tiêu HS nêu được hiệu quả của việc phát triển môi trường bền vững, qua đó

nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của HS

b Nội dung HS làm việc theo nhóm, đọc SGK, tiến hành thảo luận rút ra kết luận:

- Hiệu quả của việc phát triển môi trường bền vững

- Hình thành ý thức bảo vệ môi trường

- Liên hệ thực tế

c Gợi ý tổ chức hoạt động

- GV: Chiếu một số hình ảnh về những việc

làm cụ thể góp phần hạn chế ô nhiễm môi

trường

- HS quan sát tranh hình 55.1->55.4sgk và

liên hệ thực tế cuộc sống để:

+Nêu lên các phương pháp hạn chế ô nhiễm

môi trường?

-HS quan sát và thu nhận kiến thức

- HS quan sát tranh kết hợp với phiếu điều tra bảng 55.3 tác động của con người tới môi trường, thống nhất nhóm để nêu kết quả:

+Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường không khí, các biện pháp hạn chế

ô nhiễm nguồn nước, hạn chế ô nhiễm do thuốc bảo vệ tực vật, các biện pháp hạn

Trang 8

- GV yêu cầu một vài học sinh lên bảng,

điền kết quả thảo luận của nhóm vào bảng

(ghi nội dung bảng 55 sgk)

* Đáp án: 1 ghép với a, b, d, e, g, I, k, l, m

2 ghép với c, d, e, g, I, k, l, m

3 ghép với g, k, l, n

4 ghép với e, g, h, k, l, m

5 ghép với g, k, l, n

6 ghép với d ,e, g, k, l, m, n

7 ghép với k, g, …

- Mở rộng: có bảo vệ được môi trường

không bị ô nhiễm thì các thế hệ hiện tại và

tương lai mới được sống trong bầu không

khí trong lành, đó là sự phát triển bền vững

chế ô nhiễm chất thải rắn

- HS quan sát hình 55.1->55.4 sgk thảo luận nhóm thực hiện lệnh

d Sản phẩm mong đợi:

- HS tích cực tham gia thảo luận nhóm

- Thư kí nhóm ghi kết luận

- Vở ghi của HS

Hoạt động 3: Luyện tập (Hệ thống kiến thức, trả lời câu hỏi và bài tập)

a Mục tiêu Hệ thống hóa kiến thức và vận dụng trả lời câu hỏi và bài tập về ô

nhiễm môi trường

b Nội dung - Học sinh làm việc nhóm, tóm tắt kiến thức về ô nhiễm môi trường

- Liên hệ thực tế

c Gợi ý phương thức tổ chức hoạt động:

GV đặt vấn đề bằng cách chuyển giao nhiệm vụ và hướng dẫn các em hoàn thành câu hỏi và bài tập

Hướng dẫn HS: Ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, đọc sách, làm bài vào vở của mình Sau đó được thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở của mình Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những

dự đoán này, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở các ý kiến của nhóm

Theo dõi, trợ giúp: Trong quá trình hoạt ðộng nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh Hướng dẫn HS tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau (nếu có điều kiện)

d Sản phẩm hoạt động:

Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS (các câu trả lời)

e Gợi ý đánh giá:

+ GV theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh, quan sát vở ghi để phát hiện khó khãn của HS trong quá trình học tập, ghi vào sổ theo dõi những trường hợp cần lưu ý (nếu cần)

+ GV có thể tổ chức cho HS đánh giá lẫn nhau thông qua các tiêu chí trong quá trình báo cáo kết quả hoạt động (thời gian thực hiện, số lượng ý kiến, mức độ hoàn thành, ghi chép)

Trang 9

+ Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, GV đánh giá được sự tiến bộ của

HS, đánh giá được khả nãng vận dụng giải quyết tình huống vào thực tiễn

Hoạt động 4: (Vận dụng, tìm tòi mở rộng): Tìm hiểu về các tác nhân nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, cách hạn chế Như thế nào là phát triển bền vững, liên hệ thực tế

a Mục tiêu HS hiểu được hiệu quả của việc phát triển môi trường bền vững

Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của HS

b Nội dung

HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin trên báo chí, các phương tiện thông tin đại chúng, internet tiến hành thảo luận rút ra kết luận:

- Hiệu quả của việc phát triển môi trường bền vững

- Hình thành ý thức bảo vệ môi trường

- Liên hệ thực tế

- Báo cáo kết quả trước lớp

c Gợi ý tổ chức hoạt động

Yêu cầu HS: Làm việc ở nhà, nộp báo cáo kết quả

GV: Hướng dẫn HS cách thực hiện các yêu cầu trên và nộp sản phẩm

d Sản phẩm hoạt động: Bài làm của HS

IV Câu hỏi kiểm tra đánh giá chủ đề

1 Câu hỏi trắc nghiệm: (nhận biết)

Câu 1: Hoạt động nào sau đây của con người không ảnh hưởng đến môi trường

C Hái lượm, săn bắn, chiến tranh D Chiến tranh

Câu 2: Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường là gì?

A Do hoạt động của con người gây ra

B Do hoạt động của con người gây ra và do 1 số hoạt động của tự nhiên

C Do con người thải rác ra sông

D Do 1 số hoạt động của tự nhiên (núi lửa, lũ lụt )

Câu 3: Nguyên nhân ô nhiễm không khí là do

A Các chất thải do đốt cháy nhiên liệu: Gỗ, củi, than đá, dầu mỏ

B Săn bắt bừa bãi, vô tổ chức C Các chất thải từ thực vật phân huỷ

D Đốt rừng để lấy đất canh tác

Câu 4: Nguồn gốc gây ô nhiễm sinh học chủ yếu do các chất thải như

A Phân, rác, nước thải sinh hoạt

B Nước thải sinh hoạt, nước thải từ các bệnh viện

C Xác chết của các sinh vật, nước thải từ các bệnh viện

D Phân, rác, nước thải sinh hoạt, xác chết sinh vật, nước thải từ các bệnh viện

Câu 5: Thuốc bảo vệ thực vật gồm các loại

A Thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc diệt nấm gây hại

B Thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ C Thuốc diệt cỏ, thuốc diệt nấm gây hại

D Thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm gây hại

2 Câu hỏi tự luận:

Câu 1 (nhận biết) Những hoạt động nào của con người gây ô nhiễm môi trường? Trả lời:

Trang 10

- Có nhiều hoạt động của con người gây ô nhiễm môi trường làm suy thoái hệ sinh thái, có hại đến sức khoẻ của con người như:

- Trong sinh hoạt hàng ngày, việc đốt cháy nhiên liệu trong các gia đình như đun than, củi, dầu mỏ khí đốt trong công nghiệp giao thông vận tải và đun nấuđã thải vào không khí nhiều loại khí độc như CO, CO2, SO2

- Các chất thải có nhiễm phóng xạ do các vụ thử vũ khí hạt nhân gây ra, các chất độc hóa học do chiến tranh để lại

- Việc phun thuốc bảo vệ thực vật như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, diệt nấm không đúng liều lượng và quy cách gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí

Câu 2 (thông hiểu) Kể tên những hoạt động đốt cháy nhiên liệu tại gia đình em và hàng xóm có thể gây ô nhiễm không khí

Trả lời:

- Sinh hoạt

- Giao thông vận tải

- Sản xuất nông nghiệp

Câu 3 (vận dụng) Các hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học thường tích tụ ở những môi trường nào? Mô tả con đường phân tán của các loại hóa chất đó

Trả lời:

- Các hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học thường tích tụ ở những môi trường:

+ Trong đất

+ Nước

+ Không khí

+ Sinh vật

- Con đường phân tán của các loại hóa chất đó:

Các chất độc hóa học và chất bảo vệ thực vật theo mưa thấm xuồng đất làm ô nhiễm nguồn nước ngầm hoặc chảy xuống ao,hồ, sông, suối, đại dương, một phần hòa tan trong nước bốc hơi vào không khí và theo mưa đi khắp mặt đất

Câu 4 (thông hiểu) Điền nội dung thích hợp vào bảng 54.2 những chất thải rắn gây

ô nhiễm mà em thường gặp quanh nơi ở hoặc trên đường tới trường:

Trả lời:

Bảng 54.2 Các chất thải rắn gây ô nhiễm môi trường

Câu 5 (vận dụng thấp) hãy nêu nguyên nhân của một số bệnh ở người do sinh vật gây ra, dựa theo các mẫu câu hỏi gợi ý như sau:

- Nguyên nhân của bệnh giun sán?

- Các cách phòng tránh bệnh sốt rét?

Ngày đăng: 17/12/2021, 09:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w