Kết hợp sử dụng vũ khí bộ binh, vũ khí tương đối hiện đại, tinh thần tốt Sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong xây dựng lực lượng dự bị động viên thể hiện như thế nào?. Sự ch
Trang 1Kẻ thù lợi dụng vấn đề dân tộc để chống phá cách mạng Việt Nam?
A Triệt để khai thác các mâu thuẫn của dân tộc
B Triệt để tận dụng những khó khăn ở những vùng đồng bào dân tộc ít người
C Triệt để khai thác các mâu thuẫn giữa các dân tộc ít người
D Triệt để khai thác các mâu thuẫn của đồng bào dân tộc
Một trong những mục tiêu góp phần làm thất bại chiến lược “ diễn biến hòa bình” bạo loạn lật đổ:
A bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân
B Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ
C Bảo vệ nền kinh tế và chủ quyền của nhân dân
D Bảo vệ quyền tự quyết của nhân dân
Kẻ thù lợi dụng chính sách tự do tôn giáo của Đảng, Nhà nước nhằm:
A Để truyền đạo trái phép thực hiện âm mưu tôn giáo hóa dân tộc
B Để truyền bá mê tín dị đoan, ru ngủ quần chúng nhân dân
C Để truyền bá mê tín dị đoan, tập hợp lực lượng khủng bố
D để truyền đạo tập hợp lực lượng thực hiện bạo loạn
Mỹ tuyên bố xóa bỏ cấm vận kinh tế đối với Việt Nam:
Kẻ thù thực hiện thủ đoạn “ diễn biến hòa bình” về kinh tế nhằm:
A Đặt ra các điều kiện gây sức ép về quân sự
B Đặt ra các điều kiện gây sức ép về chính trị
C Đặt ra các điều kiện để lật đổ hệ thống chính trị
D Để ta suy yếu tạo cớ can thiệp vũ trang
Để chia rẽ Đảng với nhân dân và khối đại đoàn kết, kẻ thù lợi dụng:
Trang 2A Các vấn đề “ dân chủ ”, “dân tộc”, nhân quyền” và “ kinh tế”.
B Các vấn đề “ dân chủ, nhân dân”, “ nhân quyền” và “ tôn giáo”
C Các vấn đề “ ngoại giao”“ dân chủ”, “dân tộc”, và “ tín ngưỡng”
D.Các vấn đề “ dân chủ”, “nhân quyền” và “tôn giáo”
Thực hiện “ diễn biến hòa bình” về văn hóa, kẻ thù tập trung nhằm:
A Làm phai mờ lối sống về giá trị “ văn hóa, dân tộc”
B Làm cho văn ghóa Việt Nam hòa nhập văn hóa thế giới
C.Làm phai mờ bản sắc văn hóa và giá trị văn hóa của dân tộc
D Làm phai mờ những giá trị văn hóa lịch sử của dân tộc
Bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch chống phá cách mạng Việt Nam nhằm:
A Lậtđổ vai trò lãnh đạo của Đảng công sản Việt Nam
B Lật đổ Nhà nước Việt Nam
C Lật đổ hệ thống chính trị
D Lật đổ vai trò của Nhà nước
Hoạt động “diễn biến hòa bình” về dân tộc của các thế lực thù địch nhằm:
A Kích động, chia rẽ các dân tộc ít người
B Kích động, chia rẽ các đồng bào dân tộc
C Kích động tư tưởng đòi ly khai, tự quyết dân tộc
D Kích động tư tưởng “Kinh, Thượng”
Trong “diễn biến hòa bình” để chống phá ta về chính trị, kẻ thù:
A Đẩy mạnh tuyên truyền kích động
B Đẩy mạnh hoạt động phá hoại
C Đẩy mạnh hoạt động khủng bố
D Đẩy mạnh chiến tranh tâm lý
Trong “diễn biến hòa bình” để chống phá ta về tư tưởng, kẻ thù:
A Đẩy mạnh hoạt động phá hoại
B Đẩy mạnh hoạt động khủng bố
C Đẩy mạnh chiến tranh tâm lý
D Đẩy mạnh hoạt động mua chuộc
Một trong những phương châm chỉ đạo phòng, chống chiến lược “diễn biến hòa bình” bạo loạn, lật đổ:
Trang 3A.Xây dựng tiềm lực vững mạnh của đất nước, sự ủng hộ của nhân dân trong nước và quốc tế.
B Xây dựng tiềm lực quốc phòng của đất nước hiện đại
C Xây dựng lực lượng vũ trang ngày càng hiện đại, hợp tác quốc tế
D Xây dựng kinh tế giàu mạnh, có nề khoa học hiện đại
Phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình” bạo loạn, lật đổ được xác định:
A.Là nhiệm vụ cấp bách hàng đầu trong các nhiệm vụ quốc phòng-an ninh
B Là nhiệm vụ cấp bách hàng đầu của đất nước
C Là nhiệm vụ cấp bách hàng đầu của quân đội
D Là nhiệm vụ cấp bách hàng đầu của cả nền kinh tế
Phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình” được Đảng ta xác định:
A Là một cuộc đấu tranh hòa bình, độc lập dân tộc
B Là một cuộc đấu tranh vì lợi ích quốc gia dân tộc
C Là một cuộc đấu tranh vì lợi ích của chủ nghĩa xã hội
D Là một cuộc đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc
Để thực hiện thủ đoạn “diễn biến hòa bình” trên các lĩnh vực quốc phòng-an ninh kẻ địch chủ trương:
A Vô hiệu hóa vai trò của nhà nước đối với lực lượng vũ trang
B.Vô hiệu hóa sự lãnh đạo của Đảng đối với luận điểm “phi chính trị hóa” lực lượng vũ trang
C Vô hiệu hóa vai trò chỉ đạo của Bộ quốc phòng đối với lực lượng vũ trang
D Vô hiệu hóa vai trò chính trị đối với lực lượng vũ trang lãnh đạo của hệ thống
Tệ quan liêu tham nhũng được kẻ thù lợi dụng để:
A Khoét sâu mâu thuẫn nội bộ, kích động nhân dân biểu tình chống đối Đảng, Nhà nước, chính quyền.
B Khoét sâu mâu thuẫn trong nội bộ dân tộc để tập hợp lực lượng.
C Khoét sâu mâu thuẫn trong các thành phần kinh tế để phân hóa.
D Khoét sâu mâu thuẫn giữa các mặt trận kinh tế, chính trị, quân sự, ạn ninh…
Nâng cao nhận thức về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch không để bị bất ngờ có ý nghĩa:
A Quan trọng lâu dài
B Quan trọng hàng đầu
C Quan trọng của đất nước
D Quan trọng của nhân dân
Trang 4Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình” bạo loạn lật đổ:
A Xây dựng lực lượng an ninh vững mạnh
B Xây dựng thế trận làng xã để bảo vệ
C Xây dựng quân đội chính quy, tinh nhuệ, hiện đại
D Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân
Mỗi khi có bạo loạn xảy ra, xử lý theo nguyên tắc:
A Tiêu diệt nhanh gọn, đúng thời cơ, đúng đối tượng không để chúng liên kết
B Bao vây cô lập không để lan rộng, không kéo dài
C Đánh nhanh, thắng nhanh, giành quyền chủ động không để bất ngờ
D Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng, không để lan rộng kéo dài
Phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình” bạo loạn lật đổ trách nhiệm của:
A Lực lượng vũ trang nhân dân, công an làm nòng cốt
B Lực lượng vũ trang nhân dân, quân đội làm nòng cốt
C Toàn Đảng, toàn dân, cả hệ thống chính trị
D Nhà nước lấy nhân dân làm nòng cố
Có mấy giải pháp phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình” bạo loạn, lật đổ? Giải pháp nào là quan trọng nhất?
A Có 7: giải pháp đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng…
B Có 6; giải pháp xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân
C Có 5; giải pháp xây dựng cơ sở chính trị-xã hội vững mạnh
D Có 7; không coi nhẹ hoặc tuyệt đối hóa giải pháp nào
Một trong các thủ đoạn cơ bản mà kẻ thù sử dụng để tiến hành bạo loạn lật đổ chính quyền là:
A Khiêu khích chính quyền địa phương để tạo cớ
B Khiêu khích lực lượng vũ trang địa phương
C Kích động sự bất bình của quần chúng gây biểu tình
D Kích động giữa quân đội với công an
Để thực hiện mục tiêu chiến lược “diễn biến hòa bình” kẻ thù chống phá?
A Tập trung chủ yếu vào một số lĩnh vực chủ yếu như chính trị, kinh tế
B Tập trung chủ yếu vào lực lượng vũ trang và tuổi trẻ
C Không từ bỏ thủ đoạn nào nhưng tập trung chủ yếu vào kinh tế
D Không từ bỏ thủ đoạn nào, chống phá toàn diện trên tất cả các lĩnh vực
Một trong những điểm yếu của vũ khí công nghệ cao là:
A Vũ khí lớn, cồng kềnh dễ bị phát hiện
B Uy lực sát thương quá lớn nên dễ bị thế giới lên án
Trang 5C Dựa hoàn toàn vào các phương tiện kỹ thuật dễ bị đối phương đánh lừa
D Gặp địa hình rừng núi không phát huy được tác dụng
Em hiểu thế nào về nghi binh đánh lừa vũ khí công nghệ cao:
A Lợi dụng môi trường tự nhiên không như địa hình, địa vật, rừng để che dấu mục tiêu
B Sử các biện pháp kỹ thuật giảm bớt đặc trưng ánh sáng, âm thanh
C Làm cho mục tiêu của ta gần như hòa nhập môi trường xung quanh
D.Tạo hiện tượng giả để đánh lừa đối phương
Một trong những thủ đoạn đánh phá bằng vũ khí công nghệ cao của địch trong chiến tranh:
A Địchsử dụng phương thức tấn công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao là chủ yếu
B Chỉ sử dụng trong giai đoạn đầu khi chưa triển khai bộ binh
C Chỉ sử dụng trong giai đoạn thăm dò trinh sát
D Chỉ sử dụng đế đánh phủ đầu các mục tiêu trong điểm
Biện pháp nào là biện pháp chủ động trong phòng chống địch tấn công bằng vũ khí công nghệ cao:
A Dụ địch đánh vào những nơi có giá trị thấp làm chúng tiêu hao lớn
B Tổ chức, bố trí lực lượng phân tán, có khả năng tác chiến độc lập
C Cơ động, phản ứng nhanh, đánh trả kịp thời, chính xác
D Xây dựng hầm ngầm để tăng khả năng phòng thủ
Biện pháp nào là biện pháp thụ động trong phòng chống địch tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao:
A Tích cực phá hoại hệ thống trinh sát của địch
B Tổ chức, bố trí lực lượng phân tán, có khả năng tác chiến độc lập
C Nắm chắc thời cơ, chủ động đánh địch từ xa
D Đánh vào mắt xích then chốt của hệ thống vũ khí công nghệ cao
Tỷ lệ vũ khí công nghệ cao được sử dụng trong chiến tranh Nam Tư là:
A Làm hạn chế đặc trưng của mục tiêu
B Che dấu mục tiêu
Trang 6C Tổ chức tốt việc nghi binh đánh lừa địch
D Nắm chắc thời cơ, đánh địch từ xa, phá thế tiến công của địch
Chiến tranh tương lai nếu xảy ra đối với nước ta, địch sử dụng vũ khí công nghệ cao nhằm:
A Mục đích giành quyền làm chủ trên không, làm chủ chiến trường
B Mục đích giành quyền làm chủ trên biển, làm chủ chiến trường
C Mục đích giành quyền làm chủ trên bộ, làm chủ chiến trường
D Mục đích giành quyền làm chủ rừng núi, làm chủ chiến trường
Nếu chiến tranh xảy ra trên đất nước ta, địch có thể xuất phát từ:
B Chưa sử dụng vũ khí công nghệ cao
C Chuẩn bị sử dụng vũ khí công nghệ cao
D Sử dụng ngay từ đầu vũ khí công nghệ cao
Biện pháp phòng chống địch tiến công bằng vũ khí công nghệ cao, biện pháp nào dưới đây quan trọng nhất?
A Gây nhiễu các ống thiết bị trinh sát của địch
B Nắm chắc thời cơ, chủ động đánh địch từ xa
C Đánh vào mắt xích then chốt
D Cơ động phòng chống nhanh, đánh trả kịp thời
Vì sao tác chiến công nghệ cao không thể kéo dài?
Trang 7Biện pháp nào chủ động trong phòng chống địch tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao?
A Phòng chống trinh sát của địch
B Che giấu mục tiêu
C Gây nhiễu các trang bị trinh sát của địch
D Tất cả đều sai
Biện pháp thụ động phòng chống địch tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao?
A Sử dụng tổng hợp nhiều thủ đoạn thực hiện gay nhiễu
B Tổ chức bố trí lực lượng phân tán có khả năng tác chiến độc lập
C Hạn chế năng lượng bức xạ từ về hướng anten thu trinh sát của địch
D Tất cả đều đúng
Để chủ động đánh địch từ xa, phá thế tiến công của địch khi địch sử dụng vũ khí công nghệ cao, ta phải.
A Có vũ khí công nghệ cao, quân đội mạnh
B Có vũ khí hiện đại, quân đội tinh nhuệ
C Có lực lượng cơ động nhanh, vũ khí hiện đại
D Kết hợp sử dụng vũ khí bộ binh, vũ khí tương đối hiện đại, tinh thần tốt
Sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong xây dựng lực lượng dự bị động viên thể hiện như thế nào?
A Sự quản lý điều hành của chính quyền địa phương
B Sự điều hành của Chính phủ và chính quyền địa phương các cấp
C Sự chỉ đạo của Bộ quốc phòng và cơ quan quân sự địa phương
D Sự chỉ đạo của Bộ quốc phòng và cơ quan quân sự địa phương các cấp
Một trong những quan điểm nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên:
A Phát huy sức mạnh của toàn dân tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội
B Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng mạnh, trình độ kỹ chiến thuật tốt, sằn sàng chiến đấu cao
C Phát huy sức mạnh của Bộ, Ngành và địa phương
D Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị
Sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong xây dựng lực lượng dự bị động viên được thể chế hóa:
A Bằng các văn bản pháp luật và dưới luật của Nhà nước, chính quyền
B Bằng các văn bản pháp luật của cơ quan luật pháp
C Bằng các văn bản thông tư, chỉ thị của các cấp, các nghành liên quan
Trang 8D Bằng các chính sách của địa phương
Xây dựng lực lượng dự bị động viên bản đảm giữa số lượng và chất lượng như thế nào?
A Số lượng đủ, chất lượng cao toàn diện
B Toàn diện nhưng có trọng điểm chủ yếu xây dựng chất lượng
C Số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm
D Số lượng đông, những đơn vị sẵn sàng chiến đấu bảo đảm chất lượng
Một trong những nguyên tắc sắp xếp quân nhân dự bị vào các đơn vị dự bị động viên là:
A Theo mức độ sức khỏe, tuổi đời
B Theo trình độ chuyên môn, theo hạng, theo địa lý
C Theo quân hàm, chức vụ
D Theo hạng và trình độ văn hóa
Phương châm huấn luyện đối với lực lượng dự bị động viên:
A Huấn luyện chất lượng, thiết thực, hiệu quả, tập trung vào khoa quân sự hiện đại
B Huấn luyện cơ bản, thống nhất coi trọng khâu kỹ thuật tác chiến
C Huấn luyện chất lượng, thiết thực, hiệu quả, sát thực tế chiến đấu tại địa bàn
D Huấn luyện chất lượng, thiết thực, hiệu quả tập trung có trọng tâm, trọng điểm
Xây dựng lực lượng dự bị động viên phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, điều đó khẳng định:
A Lực lượng dự bị động viên là của Đảng của nhân dân
B Đảng luôn quan tâm đến lực lượng dự bị động viên
C Nguyên tắc lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt
D Lực lượng dự bị động viên là lực lượng dự bị chiến lược của nền quốc phòng toàn dân
Sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong xây dựng lực lượng dự bị động viên được thể hiện như thế nào:
A Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của các cấp, các ngành
B Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của Đảng, Nhà nước
C Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của toàn xã hội
D Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của Nhà nước
Quyết định và thông báo quyết định động viên công nghiệp quốc phòng :
A Bộ quốc phòng
B Chủ tịch nước
C Chủ tịch quốc hội
D Chính phủ
Trang 9Một trong những nội dung xây dựng lực lượng dự bị động viên là:
A Đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên
B Đăng ký, biên chế lực lượng dự bị động viên
C Đăng ký, tổ chức lực lượng dự bị động viên theo kế hoạch
D Đăng ký, kiểm tra lực lượng dự bị động viên theo pháp lệnh qui định
Trong xây dựng lực lượng dự bị động viên phải thực hiện quan điểm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị vì:
A Là quan điểm chủ yếu quyết định về chất lượng trong quá trình xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
B Là quan điểm cơ bản nhất mang tính nguyên tắc trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
C Là quan điểm trọng tâm quyết định sức mạnh toàn diện của lực lượng dự bị động viên
D Là quan điểm quan trọng quyết định sực mạnh lực lượng dự bị
Phương tiện kỹ thuật trong xy dựng lực lượng dự bị động viên gồm ?
A Phương tiện vận tải, làm đưởng , cầu phà
B Phương tiện thông tin, ý tế
C Phương tiện vận tải làm đường, xếp dỡ, thông tin lin lạc, y tế và một số phương tiện khác
D Phương tiện vận tải làm đường, thông tin liên lạc và các thiết bị khoa học công nghệ
Xây dựng lực lượng dự bị động viên phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng nhằm:
A Duy trì sức mạnh chiến đấu của lực lượng thường trực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới
B Hoàn thiện cơ chế lãnh đạo và tăng cường chất lượng cho lực lượng vũ trang nhân dân
C Bảo đảm sức mạnh của quân đội nhân dân, đáp ứng yêu cầu bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN
D Hoàn thiện và tăng cường số lượng, chất lượng cho lực lượng vũ trang khi có chiến tranh
Một trong những nội dung giáo dục chính trị đối với dân quân tự vệ là:
A Giáo dục truyền thống đánh giặc giữ nước
B Giáo dục truyền thống dân tộc, tinh thần yêu nước
C Giáo dục truyền thống đấu tranh dũng cảm
D Giáo dục truyền thống kiên quyết chống giặc ngoại xâm của dân tộc
Lực lượng dân quân tự vệ được tổ chức như thế nào?
A Lực lượng cơ động và lực lượng rộng rãi
B Lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi
C Lực lượng quân sự và lực lượng an ninh nhân dân
D Lực lượng cơ động tại chỗ đánh địch
Trang 10Huấn luyện quân sự đối với dân quân tự vệ bao gồm những đối tượng nào?
A Toàn thể cán bộ, đảng viên chiến sĩ dân quân tự vệ
B Toàn thể cán bộ dân quân tự vệ
C Toàn thể cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ
D Toàn thể cán bộ, đảng viên dân quân tự vệ
Độ tuổi của công dân Việt nam khi tham gia lực lượng dân quân tự vệ là:
A Đủ 18 tuổi đến 42 tuổi cho nam công dân, đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi cho nữ công dân
B Đủ 18 tuổi đến hết 42 tuổi cho nam công dân, đủ 18 tuổi đến hết 30 tuổi cho nữ công dân
C Đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi cho nam công dân, đủ 20 tuổi đến hết 35 tuổi cho nữ công dân
D Đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi cho nam công dân, đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi cho nữ công dân
Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ hiện nay lưu ý nội dung:
A Xây dựng dân quân tự vệ coi trọng chất lượng chính trị
B Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ toàn diện
C Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ toàn diện có sức chiến đấu cao
D Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ coi trọng chất lượng là chính
Dân quân tự vệ được xác định là lực lượng như thế nào trong nền quốc phòng toàn dân:
A Dân quân tự vệ là lực lượng cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân
B Dân quân tự vệ là lực lượng nòng cốt trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân
C Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân
D Dân quân tự vệ là lực lượng cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dânvà an ninh toàn dân
Tham gia xây dựng lực lượng dự bị động viên nhiệm vụ thuộc về ai?
A Thuộc về toàn Đảng, toàn dân và các cấp bộ ngành
B Thuộc về quân đội, công an nhân dân, dân quân tự vệ
C.Thuộc về toàn Đảng, toàn dân, toàn quân của cả hệ thống chính trị
D Thuộc về nhà nước và chính quyền các cấp trong hệ thống chính trị.
Cán bộ tiểu đội của dân quân tự vệ do ai bổ nhiệm?
A Do chỉ huy trưởng xã đội bổ nhiệm
B Do chủ tịch ủy ban nhân dân xã bổ nhiệm
C Do huyện đội trưởng bổ nhiệm
D Do chủ tịch ủy ban nhân dân huyện bổ nhiệm
Trang 11Trong ban chỉ huy quân sự cơ sở của dân quân tự vệ, chính trị viên do ai đảm nhiệm?
A Do bí thư chi bộ đảm nhiệm
B Do phó bí thư, chủ tịch ủy ban nhân dân đảm nhiệm
C Do ủy viên thường vụ đảng ủy đảm nhiệm
D Do chủ tịch ủy ban nhân dân đảm nhiệm
Thế nào là lãnh thổ quốc gia?
A Lãnh thổ quốc gia là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới của một quốc gia
B Lãnh thổ quốc gia là phạm vi không gian bao gồm vùng đất và vùng nước của quốc gia đó
C Lãnh thổ quốc gia là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia
D Lãnh thổ quốc gia là một phần của trái đất bao gồm vùng đất và vùng trời của mỗi quốc gia nhất định
Lãnh thổ quốc gia Việt nam bao gồm :
A Vùng đất, vùng biển, vùng trời lãnh thổ quốc gia đặc biệt
B Vùng đất, vùng nước, nội địa và vùng trời
C Vùng đất, vùng nước, vùng lòng đất, vùng trời
D Vùng đất, vùng lãnh hải và vùng trời
Vùng nội thủy của lãnh thổ quốc gia:
A Là vùng biển nằm ở phía ngoài đường cơ sở
B Là vùng biển nằm ở phía trong đường biên giới
C Là vùng biển nằm ở phía trong đường cơ sở
D Đáp án A,B,C đều đúng
Lãnh hải của quốc gia được hiểu :
A Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía ngoài biển cả
B Là vùng biển nằm ngoài có chiều rộng 24 hải lý tính từ đường cơ sở
C Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở vào trong
D Đáp án A,B,C đều đúng
Thế nào là chủ quyền quốc gia?
A Là quyền tối cao của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình; các quốc gia khác không
có quyền can thiệp
B Là quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hành pháp và tưpháp của một quốc gia
C Là quyền thiêng liêng mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của quốc gia phải do quốcgia quyết định