Từ truyền thống dân tộc ta trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm, giữ nước Một trong những quan điểm cơ bản xây dựng nền quốc phòng, an ninh toàn dân là: A.. Huy động tinh thần, vật chất
Trang 1Hồ Chí Minh xác định tính chất xã hội của chiến tranh như thế nào?
A Chiến tranh chính nghĩa và chiến tranh phi nghĩa
B Chiến tranh cách mạng và phản cách mạng
C Chiến tranh là đi ngược lại quá trình tiến bộ của nhân loại tiến bộ
D Chiến tranh là một hiện tượng mang tính xã hội
Một trong bốn nội dung học thuyết bảo vệ tổ quốc XHCN của Lê Nin là gì?
A Bảo vệ tổ quốc XHCN là nhiệm vụ thường xuyên
B Bảo vệ tổ quốc XHCN là một tất yếu khách quan
C Bảo vệ tổ quốc XHCN là cấp thiết trước mắt
D Bảo vệ tổ quốc XHCN là nhiệm vụ thường xuyên của toàn dân
Hồ Chí Minh xác định nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân về bảo vệ Tổ quốc như thế nào?
A Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ số 1, là trách nhiệm của mọi công dân
B Bảo vệ tổ quốc là mỗi người dám hy sinh vì tổ quốc
C Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng, là trách nhiệm của mỗi công dân Việt nam yêu nước
D Bảo vệ tổ quốc là nghĩa vụ của mọi công dân
Hồ Chí Minh khẳng định mục đích chính trị của chiến tranh chống xâm lược là gì?
A Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ tổ quốc
B Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của của thực dân, đế quốc
C Bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia
D Bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, của chế độ XHCN
Quan điểm của chủ nghĩa Mác.Lê Nin về bản chất chiến tranh như thế nào?
Trang 2Theo tư tưởng Hồ Chí Minh lực lượng vũ trang nhân dân VN gồm thứ quân nào?
A Bộ đội chủ lực, bộ đội biên phòng, bộ đội địa phương
B Bộ đội chính quy, công an nhân dân, dân quân tự vệ
C Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ
D Bộ đội chủ lực, bộ đội biên phòng, công an nhân dân
Một trong những nguyên tắc cơ bản xây dựng Hồng quân của LêNin là gì?
A Xây dựng quân đội có kỷ luật, có tính chiến đấu cao
B Xây dựng quân đội chính quy
C Xây dựng quân đội hiện đại
D Xây dựng quân đội hùng mạnh cả về số lượng và chất lượng
Một trong những mục tiêu bảo vệ tổ quốc trong giai đoạn mới là gì?
A Bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc
B bảo vệ lợi ích của quốc gia và công dân nước CHXHCN Việt Nam
C bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
D Bảo vệ lợi ích của quốc gia Việt Nam
Theo tư tưởng HCM, bản chất của giai cấp công nhân, tính nhân dân, tính dân tộc của QĐND VN quan hệ như thế nào?
A Là hệ thống thống nhất, quan hệ mật thiết với nhau
B Quan hệ đan xen, tạo điều kiện cho nhau, bản chất giai cấp quyết định
C Là một thể thống nhất, quan hệ chặt chẽ trong qúa trình xây dựng quân đội nhân dân
D quan hệ mật thiết với nhau, tạo nên sức mạnh
LêNin xác định nguyên tắc đoàn kết quân dân trong xây dựng quân đội như thế nào?
A Sự đoàn kết gắn bó nhất trí hồng quân với nhân dân lao động
B Sự nhất trí quân dân và các lực lượng tiến bộ trên toàn thế giới
C Đoàn kết thống nhất quân đội với nhân dân
D Sự nhất trí quân dân với các lực lượng vũ trang
Trang 3Một trong những nguyên tắc cơ bản về xây dựng lực lượng Hồng quân của LêNin là gì?
A Sự lãnh đạo của Đảng công sản đối với Hồng quân tăng cường bản chất giai cấp công nhân
B Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng Hồng quân
C Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định trong xây dựng quân đội
D Xây dựng Hồng quân , hiện đại, trung thành với giai cấp công nhân và nhân dân lao động
Tư tưởng HCM về sức mạnh bảo vệ Tổ quốc XHCN là gì?
A Là sức mạnh của cả dân tộc và thời đại, sức mạnh quốc phòng toàn dân
B Là sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc, cả nước kết hợp với sức mạnh thời đại
C Là sức mạnh của toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nồng cốt
D Là sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân
Quan điểm của chủ nhĩa Mác- LêNin về nguốn gốc của chiến tranh là:
A Chiến tranh bắt nguồn ngay từ khi xuất hiện loài người
B Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện chế độ tư hữu, xuất hiện giai cấp nhà nước
C Chiến tranh bắt nguồn từ sự phát triển tất yếu khách quan của loài người
D Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện các hình thức tôn giáo
Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất của giai cấp nào?
A Bản chất nhân dân lao động và các dân tộc
B Bản chất giai cấp công – nông do Đảng lãnh đạo
C Bản chất giai cấp công nhân
D Bản chất nhân dân lao động Việt Nam
Chủ tịch HCM xác định yếu tố con người có vai trò như thế nào trong xây dựng QĐND?
A Con người có giác ngộ giữ vai trò quan trọng nhất, chi phối các yếu tố khác
B Con người là quan trọng cùng với yếu tố quân sự là quyết định
C Con người với trình độ chính trị cao giữ vai trò quyết định
D Con người có giác ngộ giữ vai trò quan trọng nhất
Trang 4Một trong những nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ Tổ quốc XHCN là gì?
A Bảo vệ Tổ quốc XHCN là tất yếu khách quan, thể hiện ý chí quyết tâm của nhân dân ta
B Bảo vệ Tổ quốc là tất yếu, gắn liền với bảo vệ chế độ XHCN
C Bảo vệ Tổ quốc XHCN là nhiệm vụ trong sự nghiệp xây dựng CNXH
D Bảo vệ Tổ quốc XHCN là truyền thống của quốc gia, dân tộc, là ý chí của toàn dân
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng.
A Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu
B Chiến đấu, lao động sản xuất, tuyên truyền
C Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất
D Chiến đấu và tham gia gìn giữ hòa bình khu vực
Một trong những nguyên tắc cơ bản về xây dựng Hồng quân của Lê Nin là gì?
A Trung thành với mục đích, lý tưởng cộng sản
B Trung thành với chủ nghĩa quốc tế vô sản
C Trung thành với giai cấp vô sản trong nước và quốc tế
D Trung thành với nhà nước của giai cấp công nông
Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lê Nin về bản chất giai cấp của quân đội như thế nào?
A Là bản chất của giai cấp nuôi dưỡng, sử dụng quân đội đó
B Là bản chất của nhân dân lao động nuôi dưỡng quân đội đó
C Là bản chất của giai cấp, của nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó
D Là bản chất của giai cấp sử dụng quân đội đó
Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa mác – Lê Nin về bảo vệ tổ quốc XHCN như thế nào?
A Quần chúng nhân dân lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN
B Đảng cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN
C Lực lượng vũ trang lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN
D Nhà nước lãnh đạo mọi mặt trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN
Trang 5Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê Nin về chiến tranh như thế nào?
A Chiến tranh có ngay từ khi xuất hiện loài người
B Chiến tranh là qui luật khách quan của xã hội loài người
C Chiến tranh là một hiện tượng chính trị - xã hội loài người
D Chiến tranh là hiện tượng xã hội tự nhiên ngoài ý muốn chủ quan của con người
Hồ Chí Minh xác định vai trò của Đảng trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN như thế nào?
A Đảng cộng sản Việt Nam trực tiếp chỉ đạo sự nghiệp bảo vệ tổ quốc
B Đảng cộng sản Việt Nam là người đi tiên phong trong sự nghiệp bảo vệ tổ quốc
C Đảng cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN
D Đảng cộng sản Việt nam là người kêu gọi mọi tầng lớp nhân dân đứng lên bảo vệ tổ quốc
Tư tưởng HCM về kháng chiến dựa vào sức mình là chính được thể hiện như thế nào?
A Ta tự đứng lên kháng chiến để mưu cầu hạnh phúc cho mình
B Phải đem sức ta mà giải phóng cho ta đồng thời phải tranh thủ sự đồng tình giúp đỡ của Quốctế
C Kháng chiến là tự giải phóng cho mình nên phải tự làm lấy
D Ta tự đứng lên kháng chiến để giành độc lập tự do cho đất nước
Lý luận của chủ nghĩa Mác – Lê Nin về bản chất giai cấp của lực lượng vũ trang:
A Mang bản chất từ thành phần xuất thân lực lượng vũ trang
B Mang bản chất quần chúng nhân dân lao động
C Mang bản chất giai cấp nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng lực lượng vũ trang
D Là lực lượng trung lập, không mang bản chất chính trị
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, sử dụng bạo lực cách mạng để:
A Lật đổ chế độ củ, xây dựng chế độ mới
B Xây dựng chế độ mới, bảo vệ Tổ quốc
C Giành chính quyền và giữ chính quyền
D Lật đổ chế độ củ, xây dựng đất nước
Tiềm lực chính trị tinh thần trong nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân là gì?
A Là khả năng về chính trị tinh thần của xã hội để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng
B Là khả năng về chính trị tinh thần chiến đấu chống quân xâm lược của nhân dân
C Là khả năng về chính trị tinh thần có thể huy động nhằm tạo thành sức mạnh để thực hiệnnhiệm vụ quốc phòng
D Là khả năng về chính trị tinh thần chiến đấu để bảo vệ tổ quốc XHCN
Một trong những nội dung giáo dục quốc phòng – an ninh cho toàn dân:
A Giáo dục âm mưu thủ đoạn, hành động của địch chống phá cách mạng
B Giáo dục âm mưu, bản chất hiếu chiến của kẻ thù
C Giáo dục âm mưu , thủ đoạn đánh nhanh, thắng nhanh của địch
D Giáo dục âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù khi tiến hành chiến tranh xâm lược
Một trong những nội dung tập trung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh:
Trang 6A Xây dựng lực lượng quân sự của toàn dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới.
B Xây dựng lực lượng dự bị động viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới
C Xây dựng đội ngũ cán bộ trong lực lượng vũ trang đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
D Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt trong lực lượng vũ trang đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
Một trong những biện pháp xây dựng nền quốc phòng- an ninh nhân dân là:
A Thường xuyên chăm lo xây dựng các lực lượng vũ trang vững mạnh, nhất là QĐND
B Thường xuyên củng cố quốc phòng và lực lượng bộ đội thường trực
C Thường xuyên chăm lo xây dựng các lưc lượng vững mạnh
D Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng – an ninh
Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng – an ninh:
A Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng và công trình quốcphòng - an ninh
B Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm cho người trong chiến tranh
C Tổ chức phòng thủ dân sự, chủ động tiêu diệt địch trong chiến tranh
D Tổ chức phòng thủ dân sự, bảo đảm an toàn cho người và của cải vật chất trong chiến tranh
Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự – an ninh là:
A Nâng cao chất lượng giáo dục quốc phòng
B Nâng cao chất lượng huấn luyện quân đội
C Nâng cao chất lượng huấn luyện lực lượng vũ trang
D Nâng cao chất lượng giáo dục chính trị
Nền quốc phòng toàn dân có những tính chất nào?
A Tính thời đại, tiến bộ, chính nghĩa
B Tính toàn dân, toàn diện, hiện đại
C Tính tự vệ, chính nghĩa dân tộc
D Tính dân tộc, thời đại, tiến bộ
Từ cơ sở nào, chúng ta xác định tính chất toàn dân của nền quốc phòng, an ninh:
A Từ truyền thống dân tộc ta trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm
B Từ bài học quí báu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
C Từ truyền thống dân tộc ta trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước
D Từ truyền thống dân tộc ta trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm, giữ nước
Một trong những quan điểm cơ bản xây dựng nền quốc phòng, an ninh toàn dân là:
A Tự lực tự cường và kết hợp với yếu tố thời đại trong xây dựng, củng cố nền quốc phòng, anninh
B Độc lập tự chủ, tự lực tự cường trong xây dựng và củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninhnhân dân
C Dựa vào dân và sức mạnh truyền thống để xây dựng nền quốc phòng toàn dân
D Tự lực tự cường kết hợp với tận dụng yếu tố bên ngoài, thời đại để xây dựng
Nền quốc phòng, an ninh nhân dân được xây dựng
A Toàn dân và từng bước hiện đại
Trang 7B Toàn diện và hiện đại cao.
C Toàn diện và từng bước hiện đại
D Toàn diện và hiện đại quân đội
Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh nhân dân:
A Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các khu kinh tế, dân cư tập trung
B Phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng kinh tế
C Phân vùng chiến lược gắn với bố trí lực lượng quân sự mạnh trên cả nước
D Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các tuyến phòng thủ then chốt
Một trong những quan điểm cơ bản xây dựng nền quốc phòng toàn dân là gì?
A Kết hợp chặc chẽ phát triển kinh tế xã hội với xây dựng quốc phòng – an ninh bảo vệ tổ quốc
B Xây dựng CNXH phải kết hợp chặc chẽ với bảo vệ tổ quốc XHCN
C.Kết hợp xây dựng kinh tế với củng cố quốc phòng
D Kết hợp xây dựng kinh tế với củng cố quốc phòng, xây dựng quân đội hùng mạnh
Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt nam hiện nay là gì?
A Xây dựng phát triển kinh tế và quốc phòng
B Xây dựng đất nước và bảo vệ tổ quốc
C Xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN
D xây dựng phát triển kinh tế và quốc phòng – an ninh nhân dân
Một trong những đặc trưng của nền Quốc phòng – an ninh nhân dân:
A Là nền quốc phòng mang tính giai cấp nhân dân sâu sắc
B Là nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân, do dân
C Là nền quốc phòng, an ninh mang bản chất giai cấp công nhân sâu sắc
D Là nền quốc phòng, an ninh của dân tộc, do dân tộc và CNXH
Sức mạnh tổng hợp của nền quốc phòng, an ninh nhân dân là:
A.Cơ sở, tiền đề và biện pháp để xây dựng quân đội hùng mạnh đánh thắng kẻ thù
B Cơ sở, tiền đề và biện pháp để xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh để bảo vệ tổ quốc
C Cơ sở, tiền đề và biện pháp để xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh vững mạnh
D Cơ sở, tiền đề và biện pháp để nhân dân đánh thắng kẻ thú xâm lược
Hiện nay xây dựng phát triển khoa học công nghệ là nền tảng, động lực để làm gì?
A Để đẩy mạnh phát triển kinh tế hiện đại
B Để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
C Để phát triển nông nghiệp, công nghiệp
D Để phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Sức mạnh quốc phòng của đất nước được xây dựng trên nền tảng:
A Sức mạnh quân sự của đất nước là sức mạnh quân đội
Trang 8B Nhân lực, vật lực tinh thần của các lực lượng vũ trang.
C Nhân lực, vật lực, tinh thần mang tính toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự cường
D Nhân lực, vật lực, tinh thần của dân tộc không dựa vào nước ngoài
Đặc trưng vì dân, của dân, do dân của nền quốc phòng, an ninh cho phép ta:
A Huy động mọi người, mọi tổ chức, mọi lực lượng đều thực hiện
B Huy động mọi cấp, mọi ngành, nhất là quân đội, công an thực hiện
C Huy động tinh thần của toàn dân, nhất là tuổi trẻ thực hiện
D Huy động tinh thần, vật chất của các lực lượng vũ trang phục vụ nhân dân
Lực lượng quốc phòng, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gồm:
A Lực lượng của các tổ chức chính trị-xã hội và quân đội, công an
B Lực lượng toàn dân và lực lượng vũ trang nhân dân
C Lực lượng của các tổ chức được phép thành lập và lực lượng quân sự
D Lực lượng của các cấp chính quyền và lực lượng vũ trang nhân dân
Vị trí của tiềm lực kinh tế trong xây dựng nền quốc phòng an ninh là:
A Tạo nên sức mạnh quân sự và an ninh nhân dân là điều kiện xây dựng đất nước
B Tạo nên sức mạnh cho lực lượng vũ trang bảo vệ Tổ quốc XHCN
C Tạo nên sức mạnh quyết định thắng lợi trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
D Tạo nên sức mạnh vật chất cho nền QP-AN và là cơ sở vật chất của các tiềm lực khác
Tiềm lực quân sự, an ninh được xây dựng trên nền tảng của:
A Các tiềm lực chính trị, văn hóa xã hội và khoa học quân sự
B Các tiềm lực chính trị tinh thần, kinh tế, khoa học công nghệ
C Các tiềm lực của hệ thống chính trị
D Các tiềm lực chính trị, kinh tế và khoa học công nghiệp quốc phòng
Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh có tác động:
A Làm cho mọi người, mọi tổ chức biết tự bảo vệ trước mọi chống phá của kẻ thù
B Làm cho toàn dân biết được mọi hoạt động chống phá của kẻ thù
Trang 9C Làm cho các lực lượng vũ trang nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng
D Làm cho toàn dân và lực lượng vũ trang có phương án tác chiến
Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng, an ninh nhân dân là:
A Công nghiệp hóa, hiện đại hóa công nghiệp quốc phòng
B Phát triển công nghiệp của đất nước để hiện đại hóa quân đội
C Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế-quân sự
D Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh
Đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước về quốc phòng, an ninh phải:
A Xuất phát từ yêu cầu bảo vệ Tổ quốc
B Xuất phát từ yêu cầu các lực lượng vũ trang nhân dân
C Xuất phát từ lợi ích, nguyện vọng, khả năng của nhân dân
D Xuất phát từ yêu cầu của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Một trong những lý do phải kết hợp kháng chiến với xây dựng vừa chiến đấu, vừa sản xuất:
A.Vì việc bảo đảm đời sống nhân dân là rất khó khăn
B.Vì việc bảo đảm cuộc sống chiến đấu của lực lượng vũ trang, của hoạt động quân sự rất khó khăn.C.Vì nhu cầu bảo đảm cho chiến tranh và ổn định đời sống nhân dân đòi hỏi cao và khẩn trương,
D Không có sự hỗ trợ từ phía bên ngoai
Một trong những tính chất chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì?
A Là cuộc chiến tranh toàn dân, lực lượng vũ trang làm nòng cốt
B Là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện
C Là cuộc đấu tranh của nhân dân mà quân sự đóng góp vai trò quyết định
D Là cuộc chiến tranh cách mạng chống lại các thế lực phản cách mạng
Trong các mặt trận sau, mặt trận nào giữ vai trò quyết định trong chiến tranh?
A Kinh tế
B Quân sự
Trang 10C Ngoại giao
D Cả A, B, C
Một trong những điểm yếu cơ bản khi kẻ thù tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta:
A Vấp phải ý chí chiến đấu kiên cường vì độc lập tự do của dân tộc ta
B Dân tộc ta có truyền thống yêu nước chống xâm lược
C Phải đối phó với cách đánh năng động sáng tạo của Quân đội nhân dân Việt Nam
D Phải đương đầu với dân tộc Việt Nam có nghệ thuật chiến tranh du kích
Đối tượng của chiến tranh nhân dân ở Việt nam là :
A Chủ nghĩa khủng bố quốc tế
B Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản cách mạng
C Chủ nghĩa đế quốc và phản động trong nước
D Các thế lực phản cách mạng nước ngoài
Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:
A Chiến tranh diễn ra khẩn trương, quyết liệt, phức tạp ngay từ đầu, cả quá trình chiến tranh
B Chiến tranh diễn ra quyết liệt trên không, trên biển ngay từ đầu, cả quá trình chiến tranh
C Chiến tranh diễn ra tuần tự từ biển, trên không vào đất liền
D Chiến tranh diễn ra vô cùng gay go quyết liệt ở giai đoạn đầu
Một trong những nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc XHCN là:
A Tổ chức thế trận toàn dân đánh giặc
B Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân
C Tổ chức bố trí cách đánh giặc
D Tổ chức thế trận phòng thủ của chiến tranh toàn dân
Nếu chiến tranh xảy ra, chúng ta đánh giá quân địch có điểm yếu cơ bản nào?
A Là cuộc chiến tranh hiếu chiến, tàn ác sẽ bị nhân loại phản đối
B Là cuộc chiến tranh xâm lược sẽ bị thế giới lên án
Trang 11C Là cuộc chiến tranh xâm lược phi nghĩa sẽ bị nhân loại phản đối
D Là cuộc chiến tranh phi nhân đạo, tàn ác sẽ bị nhân dân trong nước phản đối
Một trong những lý do phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa chiến đấu vừa sản xuất:
A Cuộc chiến tranh xảy ra rất ác liệt, kẻ thù sử dụng một lượng bom đạn lớn
B Cuộc chiến tranh xảy ra rất ác liệt, tổn thất về người, tiêu hao cơ sở vật chất lớn
C Cuộc chiến tranh sẽ mở rộng, không phân biệt tiền tuyến, hậu phương
D Cuộc chiến tranh kẻ thù sử dụng bom đạn công ghệ cao tàn phá rất lớn
Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN:
A Là cuộc chiến tranh hiện đại
B Là cuộc chiến tranh tổng lực
C Là cuộc chiến tranh du kích
D Là cuộc chiến tranh tổng hợp
Phải kết hợp đấu tranh quân sự bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội Vì:
A Kẻ địch kết hợp tiến công của lực lượng phản động bên trong với bên ngoài
B Kẻ địch tiến công từ bên ngoài làm hậu thuẫn cho lực lượng bên trong
C Kẻ địch kết hợp gây rối loạn lật đổ ở hậu phương với lực lượng tiến công từ ngoài
D Kẻ địch kết hợp chỉ đạo bọn phản động nước ngoài cấu kết phản động bên trong
Trong chiến tranh nhân dân, vị trí của LLVTND được xác định?
A Là lực lượng nòng cốt cho toàn dân đánh giặc
B Là lực lượng xung kích, trụ cột cho toàn dân
C Là lực lượng cùng toàn dân đánh giặc
D Là lực lượng đi đầu, cho toàn dân đánh giặc
Quan điểm thực hiện toàn dân đánh giặc trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc có vị trí?
A Là cơ sở, điều kiện để mỗi ngoài dân được tham gia đánh giặc bảo vệ quê hương
Trang 12B Là cơ sở, điều kiện để phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong chiến tranh.
C Là cơ sở, điều kiện để phát huy cao nhất tinh thần con người trong chiến tranh
D Là cơ sở, điều kiện để phát huy sức mạnh dân tộc bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
Thế trận chiến tranh nhân dân bố trí, tổ chức rộng khắp được thể hiện ?
A Cả nước đánh giặc sử dụng mọi phương tiện để đánh giặc
B Cả nước đánh giặc, phối hợp chặt chẽ các binh đoàn chủ lực
C Cả nước là một chiến trường, ở đâu cũng có người đánh giặc, đánh giặc bằng mọi thứ vũ khí
D Cả nước là một chiến trường của chiến tranh du kích rộng khắp
Nếu chiến tranh xảy ra chúng ta đánh giá về sức mạnh quân xâm lược như thế nào?
A Có nền khoa học quân sự kinh tế phát triển
B Có sức mạnh quân sự lớn, giàu kinh tế
C Có tiềm lực quân sự, kinh tế, khoa học lớn hơn ta nhiều lần
D Có thể lôi kéo nhiều nước tham gia
Đối tượng trực tiếp của cách mạng nước ta hiện nay là:
A Những lực lượng xâm lược và phản động quốc tế
B Những thế lực cản trở, xâm hại đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc VN XHCN
C Những lực lượng xâm lược và thế lực phản động có hành động phá hoại
D Chủ nghĩa đế quốc và chủ nghĩa khủng bố quốc tế
Tính hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam được thể hiện ở chỗ:
A Kết hợp thô sơ với hiện đại, sử dụng vũ khí trang bị hiện đại ngày càng cao
B Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để tiến hành chiến tranh
C Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại đánh bại kẻ thù có trang bị hiện đại hơn
D Kết hợp sử dụng vũ khí tương đối hiện đại để tiến hành chiến tranh
Một trong những điểm yếu khi địch tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta là :
A Địa hình, thời tiết nước ta phức tạp, khó khăn cho địch sử dụng phương tiện, lực lượng
B Gặp phải địa hình, thời tiết nước ta địch không đánh nhanh thắng nhanh được
Trang 13C Dễ bị sa lầy, lúng túng bị động khi vấp phải địa hình, thời tiết xấu
D Gặp phải địa hình, phức tạp khó cơ động lực lượng tác chiến
Trong chiến tranh những yếu tố cơ bản nào quyết định thắng lợi trên chiến trường?
A Vũ trang thiết bị kỹ thuật hiện đại
B Vũ khí tốt và người chỉ huy giỏi
C Con người và vũ khí, con người là quyết định
D Lực lượng chiến đấu có kỹ chiến thuật tác chiến cơ bản hiện đại
Tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, thế trận chiến tranh nhân dân Việt Nam được tổ chức như thế nào?
A Tổ chức rộng toàn quốc, tập trung ở hướng khu vực chủ yếu
B Tổ chức rộng trên phạm vi cả nước nhưng có trọng tâm, trọng điểm
C Tổ chức theo qui hoạch các vùng kinh tế và bố trí dân cư
D Tổ chức rộng toàn quốc, tập trung ở hướng, khu vực chủ yếu, quan trọng
Thế trận chiến tranh là gì?
A Là sự tổ chức, bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến
B Là tổ chức, bố trí lực lượng vũ trang hoạt động tác chiến
C Là sự tổ chức, bố trí lực lượng để phòng thủ đất nước
D Là tổ chức, bố trí lực lượng vũ trang trong ý đồ chiến lược
Quan điểm thực hiện toàn dân đánh giặc trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc thể hiện vấn đề gì?
A Thể hiện tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc trong cuộc chiến tranh
B Thể hiện sức mạnh to lớn trong cuộc chiến tranh của dân tộc ta
C Thể hiện tính nhân dân sâu sắc, cuộc chiến tranh của dân, do dân, vì dân
D Thể hiện tính nhân dân, tính dân tộc của cuộc chiến tranh
Một trong những tính chất chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì?
A Chiến tranh chính nghĩa, tự vệ
B Chiến tranh cách mạng, toàn dân
Trang 14C Chiến tranh chính nghĩa, tự vệ, cách mạng
D Cuộc chiến tranh bảo vệ XHCN
Một trong những đặc điểm chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì?
A Đất nước thống nhất đi lên CNXH
B Đất nước đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
C Hình thái đất nước chuẩn bị sẵn sàng trong thời bình
D Các tuyến phòng thủ đất nước được củng cố vững chắc
Vì sao phải phối hợp chống quân địch tiến công từ bên ngoài vào và bạo loạn lật đổ từ bên trong ?
A Vì kẻ thù xâm lược chúng sẽ sử dụng lực lượng tiến công từ bên ngoài vào và bạo loạn lật đổ
ở bên trong
B.Vì chúng có lực lượng cả ở bên ngoài và bên trong
C Vì chúng liên minh được các nước bên ngoài và có các lực lượng bên trong
D Vì chúng đánh nhanh thắng nhanh
Quan điểm “Tiến hành chiến tranh toàn diện” trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc thể hiện như thế nào?
A Tiến công toàn diện, mặt trận chính trị là quan trọng nhất, mặt trận quân sự có tính quyết định
B Tiến công địch trên tất cả các mặt trận, trong đó đấu tranh quân sự là chủ yếụ,thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định
C Tiến công địch trên mặt trận quân sự là cơ bản, các mặt trận khác là hỗ trợ
D Tiến công địch trên mặt trận quân sự là mũi nhọn, mặt trận chính trị là quyết định
Một trong những nội dung phương hướng xây dựng lực lượng và vũ trang nhân dân là:
A Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân vững mạnh, đáp ứng yêu cầu mới
B Xây dựng quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại