1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

ke hoach phat trien giao duc

22 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 28,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, tập trung vào các nội dung: Xây dựng môi trường, trường, lớp xa[r]

Trang 1

UBND HUYỆN CHIÊM HÓA

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NĂM HỌC 2019

(Kèm theo Công văn số: 369 /SGDĐT-KHTC ngày 22/6/2017 của Sở GD&ĐT)

Thực hiện công văn số 106/PGDĐT-TCCB, ngày 26/6/2018 v/v xây dựng vàthảo luận kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo năm 2019

Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường: Cơ sở vật chất, đội ngũ giáoviên, chỉ tiêu kế hoạch nhiệm vụ được giao Trường mầm non Tân Mỹ xây dựng kếhoạch phát triển giáo dục đào tạo năm 2019 như sau:

I Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm học 2017-2018

1 Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học

2017-2018 theo Chỉ thị số 2699/CT-BGDĐT ngày 08/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo; Chỉ thị 03/CT-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh vềnhiệm vụ chủ yếu năm học 2017-2018 của ngành giáo dục trên địa bàn tỉnh TuyênQuang)

1.1 Về quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục, quy mô học sinh

* Số điểm trường: Có 07 điểm trường ( so với năm học trước không tăng,

không giảm)

* Số học sinh: 533 cháu/ 21 nhóm, lớp/533 trẻ (gồm 03 nhóm Nhà trẻ/58 cháu

(so với năm học 2016-2017 tăng, giảm Không) có 18 lớp Mẫu giáo/475 cháu (so với năm học 2016-2017 giảm 13 học sinh do điểm trường lẻ không dồn ghép được).

Trong đó:

- Điểm trường chính có 06 lớp mẫu giáo/169 cháu; 02 nhóm trẻ/45 cháu

- Điểm trường Phổ Vền có 0 lớp mẫu giáo/52 cháu;

- Điểm trường Lăng Lé có 01 lớp mẫu giáo/24 cháu;

- Điểm trường Tân Thành có 1 lớp mẫu giáo/28 cháu; 1 nhóm trẻ 13 cháu;

- Điểm trường Noong Tuông có 1 lớp mẫu giáo/29 cháu

- Điểm trường Nà Pồng có 6 lớp mẫu giáo/164 cháu

- Điểm trường Khuân Thẳm có 1 lớp mẫu giáo/9 cháu

* Quy mô học sinh:

- Nhà trẻ :

+ Số trẻ từ 0-dưới 3 tuổi trên địa bàn: 462 cháu

+ Số trẻ đến trường: 58cháu/3nhóm

+ Tỷ lệ huy động nhà trẻ là 58 /462 cháu = 12,5%

Trang 2

- Mẫu giáo :

+ Số trẻ từ 3-5 tuổi trên địa bàn: 476 cháu, Trong đó trẻ 5 tuổi: 202 cháu

+ Số trẻ đến trường 476/cháu/18 lớp (không tăng, so với kế hoạch )

* Tổng Số trẻ học tại trường 475 cháu, (1 cháu học tại địa bàn khác)

Trong đó: Số lớp MG 5 tuổi: 6 lớp/202 cháu

+ Tỷ lệ huy động so với độ tuổi mẫu giáo đạt 100%;

+ Số cháu mẫu giáo 5 tuổi đi học 202/202 cháu đạt 100%

* Đánh giá kết quả huy động các cháu trong độ tuổi mẫu giáo so với kế hoạchđạt 100 %

1.2 Tình hình phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

(thuận lợi, khó khăn; thừa, thiếu, cơ cấu trình độ giáo viên, theo cấp học, trình độ đào tạo và giải pháp khắc phục ).

- Tổng số cán bộ giáo viên: 42 đ/c ( có 19 giáo viên hợp đồng).

Thực hiện có hiệu quả chỉ thị, nhiệm vụ năm học 2017-2018

Chất lượng học sinh, giáo viên đạt theo các mục tiêu đã duyệt với PGD

Nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ

Duy trì sĩ số 100% so với đầu năm học, tỷ lệ chuyên cần đạt trên 98%; Trẻ pháttriển bình thường trên 90%

- Tỷ lệ huy động trẻ từ 0-2 tuổi ra lớp đạt 15,6%

- Tỷ lệ trẻ từ 3-5 tuổi ra lớp đạt 100%

- Duy trì tỷ lệ chuyên cần: 528/533 trẻ đạt 98,6%

- Tỷ lệ trẻ ăn bán trú: 524/533 đạt 98,3%

- Đã phối hợp với y tế xã kiểm tra khám sức khoẻ cho trẻ 2 lần/năm

- 100% học sinh trong trường đều được khám sức khỏe

Trang 3

100% trẻ đến trường được học 2 buổi/ngày được đảm bảo an toan về thể chất

và tinh thần, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- Chỉ đạo 100% các nhóm đã tổ chức cân, đo theo dõi sự phát triển của trẻ trênbiểu đồ phát triển trẻ em

* Kết quả: Tổng số trẻ được cân, đo theo dõi biểu đồ: 533 cháu

Chiều cao bình thường: 466/533cháu đạt 87,4%; Thấp còi độ 2: 59 cháu=11,2%; Thấp còi độ 3: 10 cháu= 1,8%

Cân nặng bình thường: 497/533cháu đạt 93,2%; SDD độ 2: 35 cháu= 6,4%;SDD độ 3: 3 cháu= 0,6%

Đã phối hợp với hội Cha mẹ học sinh tổ chức tốt các Hội thi của bé

- Thực hiện củng cố duy trì nâng cao chất lượng đạt phổ cập giáo dục mầm nontrẻ mẫu giáo 5 tuổi năm 2017, chuẩn bị tốt tiếng việt cho trẻ trước khi vào lớp 1

- Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, phát huy ảnh hưởng của GDMNđối với toàn xã hội, tận dụng mọi nguồn lực để phát triển giáo dục mầm non bền vững

1.4 Nâng cao chất lượng giáo dục và dạy học ngoại ngữ ( Không)

- Nhà trường thương xuyên tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên tham gia theohọc nâng cao, bồi dưỡng về ngoại ngữ: 3/27 giáo viên có chứng chỉ ngoại ngữ đúngtheo quy định

- Tiếp tục tạo điều kiện cho giáo viên tham gia theo học các lớp trình độ ngoại ngữ

* Hạn chế: Tỷ lệ giáo viên có trình độ ngoại ngữ chưa cao

Đổi mới phương pháp dạy học “ Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làmtrung tâm”

- 21/21 nhóm, lớp thực hiện chương trình Giáo Dục Mầm Non của Bộ GD.Giáo viên đã ứng dụng linh hoạt các hình thức lồng ghép tích hợp các môn học, tạohứng thú cho trẻ dễ tiếp thu bài

- Quản lý chỉ đạo chuyên môn qua các hoạt động như thăm lớp, dự giờ, tổ chứcthao giảng, qua các hội thi của cô và trò, qua việc kiểm tra thường xuyên, đột xuất củaBan giám hiệu, Ban thi đua, Ban kiểm tra nội bộ trường học đã duy trì tốt các nộidung nền nếp nhà trường đề ra Các tổ chuyên môn, các nhóm, lớp lập kế hoạch giáodục phát triển vận động cho trẻ mầm non ở các độ tuổi; tổ chức dự giờ chuyên đề “ Lấy trẻ làm trung tâm”

Trang 4

- Tổ chức ăn bán trú tại các điểm trường : 20/21 lớp = 524/533 trẻ đạt 98,3 % 1.5 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáodục: Đánh giá các điều kiện đảm bảo và sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin trongquản lý giáo dục; tình hình tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn trên mạng;tình hình chỉ đạo và sử dụng sổ sách điện tử trong các nhà trường; tổ chức họp giaoban, hội thảo, giảng dạy, tập huấn và liên kết đào tạo từ xa qua mạng giáo dục; côngtác bồi dưỡng về công nghệ thông tin cho giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục; công tácđầu tư hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin trong các cơ sở giáo dục và đào tạo; triểnkhai kết nối Internet băng thông rộng.

- Việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và tổ chức các hoạt động giáodục được tại đơn vị tương đối hiệu quả ( Họp hội đồng giáo viên, họp chuyên môn )

- Việc ứng dụng CNTT trong đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểmtra, đánh giá đối với giáo viên theo đúng quy định

* Hạn chế: việc triển khai thực hiện các phần mềm còn chậm

2 Đối với các giải pháp phát triển ngành

2.1 Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ quản lý giáo dục các cấp:

- Thực hiện nghiêm túc công tác xây dựng, quy hoạch và nâng cao chất lượngđội ngũ nhà giáo theo các văn bản chỉ đạo của cấp trên

- Công tác đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức; việc đánh giá xếploại chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên

+ Thực hiện nghiêm túc việc đánh giái chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm nontheo QĐ số 02;

+ Đánh giá chuẩn hiệu trưởng theo TT số 17

+ Đánh giá chuẩn phó hiệu trưởng theo văn bản số 630

Kết quả:

* Đánh giá chuẩn hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng:

- Hiệu trưởng xếp loại Xuất sắc

- Phó hiệu trưởng xếp loại xuất sắc (02 người)

* Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

- Xếp loại xuất sắc: 10 người

- Xếp loại khá: 23 người

- Xếp loại trung bình: 05 người

- Xếp loại kém: 01 người ( chưa có trình độ chuyên môn đạt chuẩn)

* Đánh giá, phân loại công chức, viên chức, hợp đồng lao động:

- Kết quả công chức, viên chức được đánh giá xếp loại: 42 Đ/c

+ Xếp loại HTXSNV 13 Đ/c; XL HT tốt NV 18 Đ/c, Xếp loại HTNV11 Đ/c

Trang 5

- Công tác Bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL, giáo viên; Cán bô, giáo viênnhà trường thực hiện nghiêm túc công tác bồi dưỡng thường xuyên có hiệu quả

* Kết quả: 100% CBQL,GV tham gia dự thi đạt khá, giỏi

- Kết quả các Cuộc thi, Hội thi, Kỳ thi dành cho giáo viên cấp trường, huyện vàcấp tỉnh:

Thực hiện nghiêm túc kế hoạch tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trườngtheo đúng quy định có 29 giáo viên tham gia thi và có 22/29 giáo viên đạt chiếm 76%

- Việc thực hiện kế hoạch Hội thi "Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làmtrung tâm" nhà trường chưa đạt giải các cấp

*Nguyên nhân: Do khuân viên trường chật hẹp diện tích đất không đảm bảo,

việc di chuyển cột điện ở trong sân trường tiến độ còn chậm để nhà trường lấy mặtbằng xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm chưa hoàn thành trước khiPhòng Giáo Dục chấm thi

* Giải pháp: Nhà trường vấn tiếp tục xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm

trung tâm cho năm học tiếp theo

- Việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên: Thựchiện nghiêm túc chế độ chính sách của cán bộ giáo viên như: BHXH; HBYT; THTN;chế độ nâng lương thường xuyên;

2.2 Tăng cường các nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo

- Nhà trường đã huy động nguồn XHHGD xây dựng tu sửa đồ dùng, đồ chơi mua tủđựng tư trang cá nhân trẻ

- Phối hợp tốt giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong công tác tổ chức cáchoạt động giáo dục cho HS

2.3 Tăng cường công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục: Việc đổi mới phương pháp, hình thức đánh giá kết quả giáo dục của học sinh; kiểm định chất lượng giáo dục….

- Nhà trường xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện

* Hạn chế: Công tác kiểm định chất lượng báo cáo còn chưa xuất toán được

các mã minh chứng

2.4 Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục và đào tạo: Đánh giá việc tuyên truyền nâng cao nhận thức về đổi mới giáo dục và đào tạo nhằm tạo động lực cho cán bộ quản lý, giáo viên và đồng thuận của phụ huynh học sinh, cộng đồng trong phát triển giáo dục, đào tạo ở địa phương.

- Tiếp tục tham mưu các cấp Đảng ủy, chính quyền địa phương tham mưu lãnhđạo UBND huyện, Phòng Tài Chính - kế hoạch huyện bổ sung kinh phí, đầu tư xâydựng cơ sở vật chất các phòng học, phòng hiệu bộ còn thiếu ở Điểm trường Phổ vền,

Trang 6

Điểm trung tâm

- Nhà trường đã tuyên truyền huy đông nguồn XHHGD để mua tủ đựng đồ dùng cánhân cho học sinh, mua tủ góc để đựng đồ chơi

- Tuyền truyền phối hợp với phụ huynh trong công tác lao động vệ sinh, xây dựngkhuân viên trường “ xanh, sạch, đẹp” để trẻ được hoạt động trải nghiệm thực tế giúp trẻphát triển toàn diện

2.5 Các giải pháp khác

- Đã tham mưu với Đảng ủy, UBND xã Tham mưu với UBND huyện, Phòngtài chính- kế hoạch huyện đầu tư xây dựng 4 phòng học lớp mẫu giáo 3-4 tuổi; mẫugiáo 4-5 tuổi tại điểm trung tâm, 1 lớp mẫu giáo 3-4 tuổi tại điểm phổ Vền để đảmbảo cơ sở vật chất lớp học cho năm học 2018-2019

- Nhà trường đã thực hiện tốt công tác phối hợp tốt giữa gia đình, nhà trường và

xã hội trong công tác tổ chức các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho HS

- Nhà trường đã phối hợp với phụ huynh trong công tác lao động vệ sinh, xây dựngtôn tạo khuân viên trường “ xanh, sạch, đẹp” để trẻ được hoạt động trải nghiệm thực tếgiúp trẻ phát triển toàn diện

3 Kết quả thực hiện các chính sách

* Ưu điểm:

- 100% CBGV được hưởng các chế độ chính sách theo quy định ( có bảng chi tiết kèm theo)

- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch giáo dục dân tộc

- Xây dựng kế hoạch tăng cường tiếng việt cho học sinh dân tộc thiểu số

- 100% trẻ em dân tộc đảm bảo chế độ theo đúng quy định ( có bảng chi tiết kèm theo)

* Hạn chế: Không

4 Tài chính

Đánh giá thực hiện thu, chi ngân sách chi thường xuyên; Đánh giá việc

thực hiện xã hội hóa giáo dục (thuận lợi, khó khăn, kết quả đạt được và đề xuất sửa đổi hoặc bổ sung chính sách hiện hành).

- Thu, chi theo đúng nguyên tắc tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ

- Các khoản thu theo qui định và thỏa thuận với phụ huynh đã được thông quaHĐND xã qua hội nghị phụ huynh đầu năm, chi theo đúng mục đích, đúng luật ngân

sách ( có bảng thu, chi ngân sách chi tiết kèm theo)

II Ước thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo năm học 2018 2019

Trang 7

-1 Thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm

1.1 Mạng lưới trường lớp, quy mô học sinh:

- Về việc thực hiện rà soát, quy hoạch phân bố, sắp xếp mạng lưới, quy môtrường lớp các cơ sở giáo dục; việc thực hiện rà soát, sắp xếp quy mô trường, điểmtrường theo Quyết định số 291/QĐ-UBND ngày 31/8/2017 của UBND tỉnh

1.2 Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

* Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên:

- Tổng số CBGV hiện có 41Đ/c: Trong đó CBQL 3; Giáo viên 38 ( có 19 giáoviên hợp đồng)

+ Trình độ trên chuẩn: 14 đ/c= 31% ( có 3 giáo viên Đại học MN, 2 CBQLCĐMN, 8 GV có trình độ CĐMN)

+ Phấn đấu bồi dưỡng kết nạp đảng : 02 đ/c

- Giáo viên dạy giỏi cấp Trường dự kiến: 29 đ/c

- Giáo viên dạy giỏi cấp huyện dự kiến : 05 đ/c

1.3 Phân luồng học sinh phổ thông ( Không)

1.4 Nâng cao chất lượng giáo dục

- Chỉ tiêu về xếp loại giáo dục các bậc học

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chỉ thị, nhiệm vụ năm học 2018-2019

Cam kết chất lượng học sinh, giáo viên đạt theo các mục tiêu đã duyệt với PGDTiếp tục nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ

Trang 8

Duy trì sĩ số 100% so với đầu năm học, tỷ lệ chuyên cần đạt từ 98%; Trẻ pháttriển bình thường trên 90%

- Tỷ lệ huy động trẻ từ 0-2 tuổi ra lớp đạt 22,7%

- Tỷ lệ trẻ từ 3-5 tuổi ra lớp đạt 100%

- Tiếp tục duy trì tỷ lệ chuyên cần đạt từ 98%

- Tiếp tục duy trì tỷ lệ trẻ ăn bán trú đạt từ 97%

- Phối hợp với Trạm y tế xã kiểm tra khám sức khoẻ cho trẻ 2 lần/năm

- 100% học sinh trong trường đều được khám sức khỏe

100% trẻ đến trường được học 2 buổi/ngày được đảm bảo an toan về thể chất

và tinh thần, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- Chỉ đạo 100% các nhóm đã tổ chức cân, đo theo dõi sự phát triển của trẻ trênbiểu đồ phát triển trẻ em

Phối hợp với hội Cha mẹ học sinh tổ chức tốt các Hội thi của bé

Phấn đấu 98% trẻ đạt mục tiêu các lĩnh vực phát triển

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chuyên đề trong năm học

* Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ:

- Tiếp tục triển khai thực hiện chương trình GDMN, đánh giá trẻ 5 tuổi theo cáctiêu chí Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, nâng cao chấtlượng chăm sóc, giáo dục trẻ, phát triển về số lượng và nâng cao chất lượng

- Tiếp tục thực hiện củng cố duy trì nâng cao chất lượng đạt phổ cập giáo dụcmầm non trẻ mẫu giáo 5 tuổi năm 2018, chuẩn bị tốt tiếng việt cho trẻ trước khi vàolớp 1

- Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, phát huy ảnh hưởng của GDMNđối với toàn xã hội, tận dụng mọi nguồn lực để phát triển giáo dục mầm non bền vững

+ 100% giáo viên dạy và sử dụng thành thạo giáo án điện tử

+ 100% giáo viên ứng dụng CNTTthành thạo trong công tác soạn giáo án

- Giải pháp thực hiện

Trang 9

+ Nhà trường tiếp tục thực hiện tốt việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý

và tổ chức các hoạt động giáo dục được tại đơn vị, tăng cường ứng dụng công nghệthông tin và giáo án điện tử, phần mềm quản lý và dạy học

+ Tiếp tục tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng công nghệ thông tin và ứng dụngphần mềm trong quản lý, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ

+ 100% CBGV phấn đấu có ý thức tự học công nghệ thông tin ứng dụng trongcông tác giảng dạy

+ 100% CBQL biết quản lý và sử dụng các phầm mềm PEMIP, phần mềmSMAS, phần mềm phổ cập, phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục… để quản lý vàchỉ đạo đồng thời áp dụng để đổi mới phương pháp giáo dục

+ Thường xuyên cập nhật Website của phòng giáo dục

- Dự kiến danh mục và tổng mức đầu tư của các công trình

+ Tu sửa 6 bộ cửa sổ x 7.800.000 = 46.800.000 đồng, 4 bộ cửa phòng đồ dùng lớp mẫugiáo 5 tuổi trung tâm, phòng hội đồng x 3.200.000= 12.800.000 đồng;

- Dự kiến kinh phí mua sắm trang thiết bị dạy học

+ Mua đồ dùng, đồ chơi cho các nhóm, lớp phục vụ chơi ở các góc chơi; dựkiến khoảng 25.000.000đ

2 Tiếp tục thực hiện các giải pháp

2.1 Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ quản lý giáo dục các cấp

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ giáo viên: có số liệu cụ thể

+ Có 2 giáo viên đăng ký đề nghị dự lớp quản lý giáo dục

+ 01 quản lý, 2 giáo viên tham gia lớp đại học sư phạm mầm non

+ 10 quản lý tham gia lớp học tin học

+ 10 quản lý tham gia học lớp tiếng anh

+ 11 giáo viên tham gia lớp học chuẩn NNCD

Trang 10

+ 06 giáo viên tham gia học lớp CĐSPMN.

- Các giải pháp khác

+ Nhà trường tiếp tục duy trì tốt số lượng giáo viên đã có, tăng cường pháttriên chất lượng đội ngũ nhà giáo

+ Tiếp tục tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn.

+ Tiếp tục tổ chức sinh hoạt chuyên môn cho giáo viên, tạo điều kiện cho giáoviên tham gia các lớp tập huấn do Sở, Phòng Giáo dục tổ chức

+ Nhà trường tiếp tục xây dựng kế hoạch và đăng ký cho CBGV tham gia các lớp đàotạo, bồi dưỡng đội ngũ đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

2.2 Tăng cường các nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo

- Thường xuyên tham mưu với chính quyền địa phương củng cố, đẩy mạnh cáchoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng

- Đã tham mưu với Đảng ủy, UBND xã Tham mưu với UBND huyện, Phòngtài chính- kế hoạch huyện đầu tư xây dựng 4 phòng học lớp mẫu giáo 3-4 tuổi; mẫugiáo 4-5 tuổi tại điểm trung tâm, 1 lớp mẫu giáo 3-4 tuổi tại điểm phổ Vền, xây 3phòng hiệu bộ, 1 phòng kế toán, 1 phòng y tế học đường, 1 phòng truyền thống đểđảm bảo cơ sở vật chất giúp nhà trường thực hiện tốt công tác chăm sóc, nuôi dưỡng,giáo dục trẻ mầm non của địa phương

2.3 Tăng cường công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục

- Công tác khảo thí, kiểm định chất lượng

- Nhà trường thành lập hôi đồng kiểm định xây dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ

cho các thành viên trong hội đồng rà roát các tiêu chuẩn, tiêu chí thu thập minh chứng rà soátcác chỉ số, tiêu chí, tiêu chuẩn để đánh giá

* Hạn chế: Công tác kiểm định chất lượng báo cáo còn chưa xuất toán được

các mã minh chứng

2.4 Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục và đào tạo.

Tăng cường công tác tuyên truyền sâu rộng đến các tầng lớp nhân dân, các bậcphụ huynh, các lực lượng xã hội về vai trò, vị trí của giáo dục đào tạo trong thời kỳmới, thu hút sự quan tâm, giúp đỡ của xã hội đối với giáo dục nhà trường

3 Kiến nghị

- Tiếp tục trang cấp đồ dùng, đồ chơi cho các nhóm, lớp dưới 5 tuổi

- Đề nghị với UBND huyện, Phòng tài chính- kế hoạch huyện đầu tư xây dựng

4 phòng học lớp mẫu giáo 3-4 tuổi; mẫu giáo 4-5 tuổi tại điểm trung tâm, 1 lớp mẫugiáo 3-4 tuổi tại điểm phổ Vền, xây 3 phòng hiệu bộ, 1 phòng kế toán, 1 phòng y tế

Trang 11

học đường, 1 phòng truyền thống để đảm bảo cơ sở vật chất giúp nhà trường thựchiện tốt công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mầm non của địa phương.

III Xây dựng kế hoạch năm học 2019-2020

1 Mạng lưới, quy mô:

- Về việc thực hiện rà soát, quy hoạch phân bố, sắp xếp mạng lưới, quy môtrường lớp các cơ sở giáo dục

* Quy mô trường, lớp, số lượng học sinh, đội ngũ giáo viên

+ Trường có 07 điểm trường

+ Toàn trường có 16 nhóm lớp/542 học sinh Trong đó: mẫu giáo 433 học sinh;nhà trẻ 109 học sinh

Mẫu giáo: 11 lớp/ 433 học sinh đạt 100 %

Nhà trẻ: 5 nhóm/ 109 học sinh đạt tỷ lệ 22,3 %

2 Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

- Tổng số CBGV hiện có 41Đ/c: Trong đó CBQL 3; Giáo viên 38 ( có 19 giáoviên hợp đồng)

+ Trình độ trên chuẩn: 20 đ/c= 48,7% ( có 5 giáo viên Đại học MN, 1 CBQLCĐMN, 14 GV có trình độ CĐMN)

+ Phấn đấu bồi dưỡng kết nạp đảng : 02 đ/c

- Giáo viên dạy giỏi cấp Trường dự kiến: 29 đ/c

- Giáo viên dạy giỏi cấp huyện dự kiến : 05 đ/c

- Giải pháp đảm bảo giáo viên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới

Ngày đăng: 14/12/2021, 15:14

w