Báo cáo thực tập: Các giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục đại học 2001 - 2005 ở Việt Nam
Trang 1Lời nói đầu
Trong thời đại ngày nay khoa học công nghệ đang tiến bộ vợt bậc, kinh tế trithức, xã hội thông tin đang hình thành và phát triển, không phải tài nguyên thiênnhiên mà tri thức sáng tạo của con ngời là yếu tố quyết định đến tốc độ phát triểncủa mỗi Quốc gia Do vậy phát triển nguồn nhân lực mà trớc hết là nguồn nhân lực
có trình độ chuyên môn cao là yêu cầu tất yếu trong quá trình phát triển kinh tế ởhầu hết các nớc, đặt biệt là các nớc đang phát triển Phát triển giáo dục đào tạotrong đó có giáo dục Đại học là sự lựa chọn cần thiết để đáp ứng yêu cầu trên
Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nớc phù hợp với môi ờng quốc tế đang biến đổi sâu sắc, những năm qua ngành Đại học nớc ta đã cónhững bớc phát triển đáng ghi nhận: Qui mô giáo dục tăng; trình độ dân trí và chấtlợng nguồn nhân lực đợc nâng lên rõ rệt; đa dạng hoá các hình thức đào tạo; gắn kếthoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học với lao động sản xuất; xây dựng các môhình đại học kiểu mới Mặc dù vậy giáo dục đại học Việt Nam vẫn còn nhiều hạnchế: Mất cân đối giữa qui mô và chất lợng đào tạo; cơ cấu đào tạo vẫn cha hợp lý;
tr-đội ngũ giảng viên còn thiếu về số lợng, yếu về chất lợng; nội dung chơng trình đàotạo cha phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế
Muốn khắc phục những yếu kém trên cần phải có chiến lợc, kế hoạch và bớc
đi cụ thể Kế hoạch phát triển giáo dục đại học 2001 - 2005 là để góp phần làm đợc
điều đó Nhng để kế hoạch 5 năm đầu tiên trong thế kỷ 21 của ngành đào tạo đạihọc thành công thì việc lựa chọn những giải pháp là rất quan trọng Do vậy em lựa
chọn đề tài "Các giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục đại học 2001 - 2005 ở Việt Nam" Chuyên đề của em ngoài lời nói đầu, mục lục và
danh mục tài liệu tham khảo thì kết cấu gồm có 3 chơng:
C
h ơng I: Kế hoạch phát triển giáo dục đại học trong quá trình phát triển kinh tế
xã hội ở Việt Nam.
Ch
ơng II: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục đại học giai
đoạn 2001 - 2005 (cho 2 năm đầu).
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2Ch ơng I - Kế hoạch phát triển Giáo dục Đại học trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.
I Mối quan hệ giữa phát triển giáo dục Đại học và phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.
1 Giáo dục Đại học và đặc điểm của giáo dục Đại học.
1.1 Giáo dục Đại học:
Nói đến giáo dục ngời ta thờng nói đến Giáo dục của nhà trờng Đây là cáchhiểu hẹp nhất, nó chỉ là một loại trong hoạt động Giáo dục Thực ra trong giao tiếpgiữa ngời với ngời, trong gia đình, trong công tác, ngời ta từng giờ từng phút tiếpnhận sự giáo dục của ngời khác và của xã hội Trên thực tế giáo dục là một hoạt
động tiếp nhận sự giáo dục của ngời khác và của xã hội Vậy giáo dục là một hoạt
động nh sau: Nó là quá trình sản xuất, truyền bá tri thức thông qua các tổ chức vàcơ cấu Nhà nớc, nhân dân nhằm mục đích bồi dỡng cho con ngời thích ứng vớicuộc sống Theo khái niệm này hoạt động giáo dục có thể chia làm 3 loại:
Giáo dục nhà trờng: Gồm giáo dục phổ thông và giáo dục chuyên nghiệp Giáo dục gia đình: Đây là cơ sở của giáo dục nhà trờng.
Giáo dục xã hội: Nó vừa tác động kiểm nghiệm thành quả của giáo dục nhà
tr-ờng vừa kéo dài và bổ sung cho giáo dục nhà trtr-ờng trong xã hội
Trong các hình thức nêu trên, hình thức giáo dục nhà trờng có ý nghĩa rất tolớn Sự phát triển của hình thức giáo dục nhà trờng đã tạo nên hình thức giáo dụcquốc dân
Theo Luật Giáo dục Việt Nam, hệ thống giáo dục Quốc dân bao gồm:
Giáo dục mần non: Có Nhà trẻ và Mẫu giáo.
Giáo dục phổ thông: Có hai bậc học là Tiểu học và bậc Trung học; bậc Trung
học có 2 cấp là giáo dục Phổ thông cơ sở và Trung học phổ thông
Giáo dục nghề nghiệp: Có Trung học chuyên nghiệp và Trung học dạy nghề Giáo dục Đại học: Đào tạo 2 trình độ là trình độ Cao đẳng và Đại học.
Giáo dục sau đại học: Đào tạo 2 trình độ là Thạc sỹ và Tiến sỹ.
Vậy giáo dục đại học là loại hình cao nhất trong hệ thống giáo dục nhà trờng
Và theo Luật Giáo dục Việt Nam (1998) thì giáo dục Đại học đợc hiểu là đào tạohai trình độ Đại học và Cao đẳng; theo loại hình đào tạo chính quy và không chínhquy; theo phơng thức đạo tạo truyền thống và đào tạo từ xa;
Đào tạo trình độ Cao đẳng đợc thực hiện trong 3 năm đối với ngời có bằng tốtnghiệp Trung học phổ thông và Trung học chuyên nghiệp
Trang 3Đào tạo trình độ Đại học đợc thực hiện từ 4- 6 năm tuỳ theo từng ngành nghề
đào tạo đối với ngời có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệpTrung học chuyên nghiệp; từ 1-2 năm đối với ngời có bằng tốt nghiệp Cao đẳngcùng chuyên ngành
Theo tinh thần Hội nghị Thế giới về giáo dục Đại học ở Pháp năm 1998, giáodục Đại học là giáo dục sau Trung học, là những hệ thống phức tạp tác động qua lạivới các cơ quan thể chế liên quan, có nghĩa là với các hệ thống chính trị, kinh tế,văn hoá, xã hội Các trờng Đại học đều chịu ảnh hởng của môi trờng Địa phơng vàQuốc gia, các môi trờng này lại chịu tác động của những môi trờng khu vực vàQuốc tế
Nh vậy so với quan niệm về giáo dục đại học của Việt Nam, tại Hôi nghị Thếgiới về giáo dục đại học quan niệm về giáo dục đại học có rộng hơn, giáo dục đạihọc không chỉ đào tạo 2 trình độ Cao đẳng và Đại học mà là ở tất cả các trình độtrên Trung học tức là ở trình độ Trung học chuyên nghiệp, các lớp chuyên đề, sau
Đại học
Đề tài em nghiên cứu về giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục đạihọc theo cách tiếp cận quan niệm về giáo dục đại học nh trong Luật giáo dục ViệtNam năm 1998
1.2 Đặc điểm của giáo dục đại học
Giáo dục đại học là hoạt động giáo dục quan trọng bậc nhất của xã hội Nó có
đặc điểm nh sau:
- Giáo dục đại học nói riêng và giáo dục nói chung là lĩnh vực dịch vụ quantrọng có vai trò to lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội Nó có thêm nhiệm vụ phổbiến kiến thức bao gồm cả kiến thức khoa học tự nhiên và kiến thức khoa học kỹthuật đã vận dụng nhằm phát huy tiềm lực sản xuất của cải cho xã hội
- Đầu vào của hoạt động giáo dục đại học bao gồm: Giáo viên, sinh viên, trangthiết bị và cơ sở vật chất Trong đó ngời đóng vai trò quan trọng là: Sinh viên vàgiáo viên Do đó, giáo dục đại học có 2 tính là “tính tinh hoa” và “tính phổ cập”
“Tính tinh hoa” của giáo dục đại học xuất phát từ nguồn gốc ra đời của giáo dục đạihọc là từ nhà thờ, giáo dục đại học chỉ dành cho một số ngời học giỏi thuộc tầng lớpthợng lu trong xã hội; “ tính phổ cập” của giáo dục đai học là do yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội đòi hỏi, giáo dục Đại học không chỉ dành cho một số ít ngời mà là
đào tạo nhiều ngời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Tính tinh hoa và tínhphổ cập không đối lập nhau mà ngợc lại: Tính phổ cập là động cơ tinh thần phongphú cho con ngời học tập Vì thế trong giáo dục Đại học bên cạnh việc mở rộng đàotạo vẫn chú ý đến việc lựa chọn những ngời có khả năng hơn
Trang 4- Trong 3 chức năng của giáo dục là: Nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực
và bồi dỡng nhân tài, thì trọng tâm của giáo dục phổ thông là chức năng thứ nhất,còn giáo dục Đại học giải quyết 2 chức năng còn lại Căn cứ vào đó mà quyết địnhnội dung và phơng pháp giáo dục Đại học Các môn khoa học chuyên ngành và các
kĩ năng, nghiệp vụ đợc xác định trên một nền tảng văn hoá cơ bản vững vàng, chủyếu là các môn khoa học cơ bản và cơ sở Phơng pháp của giáo dục Đại học chủyếu là phơng pháp hớng dẫn đặt vấn đề, giải pháp và kiểm tra để hình thành các kĩnăng, thói quen tự học, tự nghiên cứu của ngời học
Kết quả của giáo dục Đại học (đầu ra) với đặc trng sản phẩm là con ngời lao
động đợc thể hiện cụ thể ở các phẩm chất: Giá trị nhân cách và giá trị sức lao độnghay năng lực hành nghề của ngời tốt nghiệp tơng ứng với mục tiêu đào tạo Kết quảnày không chỉ dừng ở kết quả đào tạo trong nhà trờng với những điều kiện đảm bảonhất định nh cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên , mà còn tính mức độ phù hợp vàthích ứng của ngời tốt nghiệp với thị trờng lao động nh tỷ lệ có việc làm sau khi tốtnghiệp, năng lực hành nghề tại các vị trí công việc cụ thể trong doanh nghiệp Dovậy để đánh giá kết quả hoạt động của giáo dục Đại học cần thời gian tơng đối dài(thờng là 5 năm) Tuy nhiên cần nhấn mạnh rằng, mức độ thích ứng với thị trờnglao động không chỉ phụ thuộc vào chất lợng đào tạo mà còn phụ thuộc vào các yếu
tố khác của thị trờng nh quan hệ cung cầu, giá cả sức lao động, chính sách sử dụng
và bố trí công việc của Nhà nớc và ngời sử dụng lao động, Do vậy, khả năng thíchứng còn phản ánh cả hiệu quả đào tạo ngoài xã hội và thị trờng lao động
Từ những đặc điểm trên giáo dục Đại học có thể đợc khái quát theo mô hình:
Mô hình tổng thể quá trình đào tạo Đại học
- Sinh viên và học viên
- Thích ứng nghề nghiệp
- Thu nhập
- Phát triển nghề nghiệp
Quá trình đào tạo Kết quả đào tạo
- Quản lý và đánh giá
- Đào t ạo
- Nghiên cứu
- Dịch vụ phát triển công trình nghiên cứu và sản xuất
Trang 52 Mối quan hệ giữa phát triển giáo dục Đại học và phát triển kinh tế
th-ời ta sử dụng mức tăng thêm của tổng sản lợng nền kinh tế của thth-ời kì sau so vớithời kỳ trớc Sự tăng sản lợng đợc tạo ra từ quá trình sản xuất
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào theo một cách thứcnhất định nhằm tạo ra các sản phẩm có ích theo nhu cầu xã hội Qua đó ta thấy việc
sử dụng các yếu tố đầu vào và sản lợng đầu ra có mối quan hệ nhân quả nó đợc thểhiện thông qua hàm số:
Y= f( K, L,R, T )
Nh vậy tăng trởng kinh tế có quan hệ hàm số với các yếu tố đầu vào là vốn(K), lao động (L), tài nguyên (R) và tiến bộ khoa học công nghệ (T) Do tính chấtkinh tế các yếu tố này không phải là các tham số rời rạc mà là một hệ thống cácquan hệ phụ thuộc lẫn nhau theo những tỷ lệ hết sức chặt chẽ
2.1.2 Mối quan hệ giữa giáo dục đại học và tăng trởng kinh tế.
Trong nền kinh tế tri thức hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹthuật thì lao động đặc biệt là lao động có trình độ cao là yếu tố quan trọng, là độnglực cho tăng trởng kinh tế Để có đợc đội ngũ lao động có chất lợng cao đòi hỏiphải đầu t cao trong lĩnh vực giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng Nh-
ng hoạt động giáo dục Đại học lại không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất
và vì vậy không trực tiếp tạo ra các sản phẩm hàng hoá dịch vụ và tiêu dùng Tuynhiên, thực hiện chức năng do phân công lao động xã hội, giáo dục Đại học là nơiduy nhất có đủ điều kiện và đủ khả năng cung cấp nguồn nhân lực có chất lợng caocho nền kinh tế Vì vậy giáo dục Đại học có vai trò hết sức quan trọng trong quátrình phát triển sản xuất, đặc biệt trong thời đại hiện nay khi nền sản xuất xã hội
đang trở thành đối tác chính yếu để tiếp nhận và tiêu thụ các sản phẩm nghiên cứu
đang từng ngày từng giờ đợc đổi mới, sáng chế, phát minh nhờ kết quả đa lại củatiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ
Tăng chất lợng ngời lao động cũng là nhân tố giúp tăng trởng kinh tế, vì vậygiáo dục Đại học với vai trò làm tăng chất lợng nguồn nhân lực đặc biệt là tăng trílực cũng góp phần vào tăng trởng kinh tế Những thuyết tăng trởng kinh tế mới cho
Trang 6rằng, công nghệ thay đổi càng nhanh thì càng thúc đẩy tăng trởng kinh tế trong dàihạn Về phần mình, công nghệ tăng trởng nhanh hơn khi lực lợng lao động có trình
độ cao hơn Do vậy tích luỹ vốn con ngời đặc biệt là kiến thức sẽ tạo điều kiện pháttriển các công nghệ mới và là nguồn duy trì tăng trởng
Ngoài ra giáo dục Đại học còn góp phần vào tăng trởng kinh tế thông qua tăngnăng suất lao động của mỗi cá nhân nhờ nâng cao trình độ và quan điểm của họ lẫnkiến thức Có thể chứng minh giáo dục Đại học tác động trực tiếp đối với việc tăngnăng suất lao động của cá nhân thông qua cách so sánh sự khác biệt giữa sản phẩm
do cá nhân làm ra trong cùng một đơn vị thời gian trớc và sau khi họ học Đại học Những nghiên cứu gần đây đã khẳng định tầm quan trọng của giáo dục Đạihọc đối với tăng trởng kinh tế Nó khẳng định lại giả thuyết ban đầu về mối quan hệgiữa vốn con ngời và tăng trởng kinh tế Các so sánh, đánh giá về giáo dục Đại học
ở khu vực Đông á đều cho thấy vai trò quan trọng của giáo dục Đại học đối vớităng trởng các nớc Đông á tăng trởng nhanh đã đầu t rất nhiều vào giáo dục Đạihọc nhằm tăng cờng chất lợng nguồn nhân lực Nỗ lực này đợc thực hiện do yêucầu tăng trởng sử dụng một cách có hiệu quả nguồn nhân lực và do bổ sung đầu tvào nguồn vốn vất chất Thật vậy trong suốt quá trình phát triển nhanh của Đông á,các nớc này (trừ Việt Nam và Trung Quốc) thờng đầu t cho giáo dục ở mức trungbình gần 20% trong tổng chi tiêu của Nhà nớc Đây là một tỷ trọng đầu t cao so vớicác khu vực khác trên thế giới Và thực tế đã cho thấy sự u tiên đó là hợp lý vì nó đãtạo ra hiệu suất cao cho nền kinh tế, là nhân tố hàng đầu tạo nên sự phát triển kinhtế
Với bài học của Đông á, Ngân hàng Thế giới (WB) rút ra kết luận “một đặc
điểm chung cho sự thành công của Đông á là: Các chính sách đều nhằm ổn địnhkinh tế vĩ mô, đầu t cho nguồn nhân lực và hớng ngoại - điều này hoàn toàn khácvới những gì xảy ra ở hầu hết các khu vực phát triển khác” Nh vậy khi nền kinh tếtri thức đang thống trị, để một quốc gia hay một đơn vị kinh tế tồn tại và phát triểnthì đòi hỏi họ phải sử dụng lực lợng lao động có trình độ chuyên môn cao, có sứccạnh tranh nội địa và vơn ra trên thế giới Không ai khác hơn ngoài ngành giáo dục
Đại học là nơi đặt ra những cơ sở rất quan trọng cho việc phát triển lao động cóchuyên môn kĩ thuật cao, là nền tảng cho nguồn nhân lực đất nớc phát triển theo chỉ
số cao
2.2 Giáo dục Đại học với thu nhập và việc làm
Do giáo dục Đại học đào tạo nhũng ngời có trình độ chuyên môn cao, đào tạo
ra những ngời làm việc sáng tạo, thích nghi nhanh với sự thay đổi thờng xuyên củamôi trờng Do đó, giáo dục Đại học cũng tạo ra cho ngời học một công việc ổn định
và có thu nhập cao Nói chung cơ hội cho ngời theo học Đại học là cao hơn
Trang 7Chúng ta đã biết quan điểm của Ngân hàng thế giới (WB) về tỷ suất lợi nhuậncủa giáo dục :
L: Tỷ suất lợi nhuận của giáo dục
l1: Tỷ suất lợi nhuận trực tiếp
l2: Tỷ suất lợi nhuận thu đợc thông qua giáo dục
c2: Chi phí gián tiếp
c1: Chi phí trực tiếp
K: Lợi nhuận thu đợc của ngời học
C= c1+c2: Tổng chi phí ngời học phải trả
X: Chi phí Nhà nớc cấp cho ngời học
áp dụng công thức này ta ví dụ một ngời 18 tuổi tốt nghiệp phổ thông muốnhọc lấy bằng Đại học chi phí giáo dục (C) của anh ta bao gồm: Chi phí trực tiếp (c1)gồm học phí và chi phí liên quan khác là 1.000 USD/năm Ngoài ra học sinh nàycòn phải chịu những chi phí gián tiếp (c2): Chi phí cơ hội vì mất cơ hội việc làmtrong thời gian theo học, chi phí này tơng ứng với số tiền mà một học sinh đó bằng
tú tài có thể kiếm đợc trên thị trờng lao động, chẳng hạn 2.000 USD/ năm Tổng chiphí của ngời học là C = (c1+ c2) * 4 = 12.000 USD Nếu nh một ngời tốt nghiệp Đạihọc kiếm đợc trung bình mỗi năm nhiều hơn 1.500 USD (K) so với chính họ cóbằng tú tài thì tỷ suất lợi nhuận mà đầu t giáo dục mang lại cho anh ta ( l1) là:
% 5 , 12 100 12000
Số liệu thực tế đã chứng minh rằng tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm là rấtcao Năm 1999 có 72,47 % sinh viên có việc làm, 23,8% thất nghiệp và 3,69% sinhviên tiếp tục học thêm (Báo cáo tại Diễn đàn Giáo dục Việt Nam năm 2000) Mặtkhác thành tích học tập của sinh viên cũng ảnh hởng đến thu nhập: Những sinh viên
đoạt loại xuất sắc trong quá trình học tập có thu nhập cao hơn 30% (sinh viên đạtloại khá cao hơn 4%) so với sinh viên có học lực trung bình Những sinh viên tốtnghiệp đòi hỏi phải thông thạo tiếng Anh có thu nhập cao hơn những ngời khác, t-
Trang 8ơng tự nh vậy đối với các sinh viên có công việc đòi hỏi những kỹ năng về máy vitính đặc biệt là bảng tính điện tử Những ngời vừa học vừa làm có thu nhập cao hơn10% so với những ngựời không làm gì khi đi học.
Nh vậy là cơ hội việc làm và khả năng có thu nhập cao sẽ đến với bất kỳ cánhân nào có trình độ kiến thức và chuyên môn cao, đáp ứng đợc yều cầu của thị tr-ờng lao động và thích nghi nhanh với điều kiện thực tế Qua đó ta cũng đợc vai tròquan trọng của tri thức đối với sự phát triển kinh tế hiện nay
II giáo dục Đại học theo kế hoạch
1 ý nghĩa của kế hoạch phát triển giáo dục Đại học
Kế hoạch hoá phát triển giáo dục đại học là hớng giáo dục theo các mục tiêuxác định trớc, cân đối, phối hợp nhịp nhàng các hoạt động giáo dục, đảm bảo cáchoạt động giáo dục đạt đợc mục đích tốt nhất, hoặc giành đợc hiệu quả cao nhất
Kế hoạch hoá phát triển giáo dục Đại học cũng nh kế hoạch giáo dục nóichung có vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống kế hoạch phát triển Đó là vì mụctiêu phát triển xã hội, là thúc đẩy sự phát triển toàn diện của con ngời Một trongnhững cơ sở của sự phát triển toàn diện là không ngừng nâng cao trình độ giáo dục
Do vậy kế hoạch phát triển giáo dục có ý nghĩa rất quan trọng Cụ thể giáo dục đạihọc theo kế hoạch nhằm:
- Xây dựng phơng hớng và mục tiêu phát triển giáo dục đại học (qui mô đàotạo, ngành nghề đào tạo, chất lợng đào tạo, ) phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế
Trang 9giữa cung - cầu đào tạo Ngoài ra xây dựng kế hoạch giáo dục đại học cũng là biệnpháp để điều chỉnh cơ cấu kinh tế thông qua việc xây dựng, điều chỉnh các chỉ tiêutuyển sinh theo ngành nghề đào tạo.
Mặt khác giáo dục Đại học quyết định diện mạo của nguồn nhân lực bậc cao.Nhng việc sử dụng nguồn nhân lực này nh thế nào, nhu cầu số lợng đối với cácngành nghề khác nhau và đánh giá chất lợng về nó do thị trờng lao động quyết địnhrộng hơn là do nền kinh tế Vì vậy các trờng Đại học phải nắm bắt đợc nhu cầu củaxã hội để thiết kế các chơng trình, nội dung và ngành đào tạo
Nh vậy những nhu cầu của thị trờng và xã hội tác động trực tiếp đến nguồnnhân lực của ngành giáo dục Đại học Hay nói cách khác điều kiện kinh tế - xã hộicủa từng thời kỳ tác động đến quá trình đào tạo nguồn nhân lực đại học Chẳng hạnhiện nay đất nớc đang trong quá trình CNH - HĐH đòi hỏi phải đào tạo đội ngũ lao
động có trình độ cao với cơ cấu đào tạo lĩnh vực hợp lý cũng nh phơng thức đào tạophù hợp với quá trình cách mạng khoa học công nghệ và quản lý kinh tế hiện đại.Với định hớng chung đó, với vai trò đặc biệt trong hệ thống giáo dục đào tạo, giáodục Đại học cần xây dựng những phơng hớng thích hợp
- Là cơ sở để xây dựng các nhu cầu của yếu tố ban đầu, cơ sở tổ chức các liênkết đào tạo, mô hình đào tạo
Thật vậy căn cứ vào kế hoạch giáo dục đào tạo ta xác định đợc nhu cầu về cácyếu tố nguồn lực cho giáo dục đại học( giảng viên, vốn đầu t, cơ sở vật chất, ) từ
đó có các biện pháp cần thiết để huy động kịp thời sao cho phù hợp với tốc độ pháttriển giáo dục đại học Không những thế kế hoạch phát triển giáo dục đại học cũng
là cơ sở để ta tổ chức các mô hình đào tạo, liên kết đào tạo cho phù hợp với chỉ tiêutuyển sinh và xu hớng phát triển qui mố giáo dục đại học
- Tác động tích cực đối với lao động
- Là căn cứ để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
Nh vậy kế hoạch phát triển giáo dục Đại học không chỉ là những mục tiêu cầnphải đạt đợc trong thời gian triển khai các biện pháp thực hiện, nó còn là cơ sở để
đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch Từ đó so sánh đi đến kết luận và đa ra nhữngmục tiêu, giải pháp mới để phát triển giáo dục Đại học trong giai đoạn tiếp theo
2 Nguyên tắc đối với việc xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục Đại
học.
Xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục đào tạo nói chung và giáo dục Đại họcnói riêng đều phải đảm bảo những nguyên tắc sau đây:
- Đảm bảo tính mục tiêu: Kế hoạch phát triển giáo dục Đại học phải phản ánh
đợc mục tiêu phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao cho đất nớc đồng thời vẫnphải bao gồm những yêu cầu về các mặt giáo dục đạo đức, thể chất, thẩm mỹ nhằm
Trang 10hình thành và phát triển một hệ thống các năng lực, giá trị cho sinh viên góp phầnphát triển toàn diện nhân cách con ngời.
- Đảm bảo tính toàn diện: Kế hoạch phát triển giáo dục Đại học phải phản
ánh sự hài hoà, cân đối hỗ trợ giữa các mặt giáo dục, các lĩnh vực tri thức thông qua
hệ thống các môn học, các hoạt động giáo dục với thời lợng thích hợp
- Đảm bảo tính hệ thống: Trên cơ sở xem xét kế hoạch phát triển giáo dục
phổ thông trung học và kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội để xác định các mục tiêuhợp lý cho bậc giáo dục Đại học nhằm tạo ra các chỉ tiêu hợp lý sát với thực tế vàkhả thi
- Đảm bảo tính kế thừa và phát triển: Khi xây dựng kế hoạch phát triển giáo
dục Đại học tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của Việt Nam và của Thế giới Cụ thểcoi trọng các kinh nghiệm, tiếp thu những bài học tốt đã rút ra trong việc xây dựng
và thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục Đại học ở các giai đoạn trớc đây của nớc
ta Đồng thời tham khảo kinh nghiệm của các nớc, đặc biệt khi xem xét các xu thếcủa việc xác định hệ thống các môn học và phơng pháp giảng dạy tiên tiến có chấtlợng
- Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả: Đây là nguyên tắc đặt ra khi lập kế
hoạch nói chung chứ không riêng đối với kế hoạch phát triển giáo dục Đại học Vìvậy khi lập kế hoạch phát triển giáo dục Đại học chúng ta phải đảm bảo là thực hiện
đợc, không quá xa với khả năng thực hiện và cũng không nên đề ra các mục tiêuquá thấp Đồng thời phải đảm bảo cả tính hiệu quả khi thực hiện phát triển nguồnnhân lực có trình độ Đại học tạo điều kiện phát triển kinh tế đất nớc
3 Nội dung của kế hoạch phát triển giáo dục
Nội dung chủ yếu của kế hoạch phát triển Giáo dục Đại học bao gồm xâydựng các mục tiêu giáo dục và các biện pháp phát triển nguồn nhân lực Giáo dục,
đảm bảo duy trì các cân đối chủ yếu cho phát triển Giáo dục Đại học góp phần thựchiện các mục tiêu quốc gia về Giáo dục
3.1 Các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển Giáo dục Đại học
3.1.1 Chỉ tiêu về mặt số lợng:
Về mặt số lợng, sự phát triển của Đại học có thể đợc phân tích gồm các chỉtiêu về quy mô (quy mô đào tạo, quy mô thực hiện đào tạo) và chỉ tiêu mạng lới tr-ờng các trờng Đại học
Chỉ tiêu quy mô:
Quy mô sinh viên: Chỉ tiêu này cho biết số lợng sinh viên đang theo học ở tấtcả các trờng Đại học bao gồm tất cả mọi loại hình đào tạo
Trang 11Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Theo luật Giáo dục Việt Nam, sinh viên Việt Nam có thể đợc đào tạo dới hìnhthức đào tạo chính quy và đào tạo không chính quy Giáo dục Đại học không chínhquy là phơng thức giáo dục giúp cho sinh viên có thể vừa học vừa làm, học liên tụcsuốt đời nhằm hoàn thiện các nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ họcvấn, chuyên môn nghiệp vụ để cải hiện chất lợng cuộc sống, tìm việc làm và thíchnghi với đời sống xã hội
Xét theo cách thức học gồm sinh viên học dài hạn (chính quy), sinh viên họcngắn hạn và sinh viên học tập trung theo các lớp chuyên đề
Chỉ tiêu số lợng sinh viên tuyển sinh hàng năm:
Chỉ tiêu này cho biết số sinh viên đợc tuyển mới hàng năm Số lợng này căn cứvào nhu cầu bổ sung lực lợng lao động mới, mục tiêu quốc gia về tỷ lệ lao động qua
đào tạo
Chỉ tiêu tuyển sinh theo ngành:
Chỉ tiêu này cho biết số sinh viên đợc tuyển theo ngành hàng năm Đây là con
số cho biết cơ cấu đào tạo theo ngành đồng thời cho biết xu thế điều chỉnh cơ cấukinh tế cả nớc
Chỉ tiêu số lợng sinh viên tốt nghiệp:
Cho biết số sinh viên đã học xong, thực tế đã tốt nghiệp trong năm học, không bao gồm
số sinh viên đang học Nó phản ánh kết quả của sự nghiệp giáo dục Đại học Do mỗi năm đều
có những sinh viên rời trờng vì những lí do khác nhau, vì vậy số sinh viên tốt nghiệp không nhất thiết phải bằng số lợng sinh viên tuyển sinh.
-Số SV tốtnghiệp củanăm trớc
Chỉ tiêu về đội ngũ cán bộ công nhân viên và giảng viên
Giáo dục Đại học ở các cơ sở đào tạo bậc cao với cơ cấu tổ chức phức tạp gồmnhiều cấp quản lý và ngành nghề, nghiệp vụ khác nhau Nguồn nhân lực của giáodục Đại học cũng bao gồm hai khối lớn: Khối cơ sở giáo dục và khối quản lý Nhànớc về giáo dục (Bộ, các sở Giáo dục và Đào tạo) Do hoạt động giáo dục đặt trọngtâm vào hoạt động dạy học và ngành nên trọng tâm của nguồn lực giáo dục Đại học
Quy mô SVcủa cả n ớctrong năm
Số SV
đang học ở tr ờng in
i
Trang 12là đội ngũ giảng viên - bộ phận lao động trực tiếp và là lực lợng cơ bản nhất củangành.
Giáo dục đơng đại và tơng lai tập trung vào việc học, coi việc học là trung tâmnhng đó không phải là sự chuyển đổi vị trí của ngời giảng viên từ vai trò của chủthể thành khách thể của giáo dục và ngợc lại học trò thành chủ thể Giáo s PierreFranciois Morecue cho rằng: Đó là hai chủ thể của giáo dục Xét từ khoa học quản
lý thì trong hoạt động giáo dục, ngời thầy luôn luôn là chủ thể (quản lý) còn học trò
là khách thể của họ
Mặc dù gần đây có những thay đổi lớn về phơng diện và công nghệ thông giáodục, song ngời thầy vẫn là nhân tố quyết định đến chất lợng giáo dục UNESCO đãnhấn mạnh rằng: “vai trò của ngời thầy vẫn là chủ yếu mặc dù cải cách kinh tế đangxảy ra” Tuy nhiên chỉ riêng giảng viên không thể quyết định đợc chất lợng giáodục Đây là một mục tiêu và đầu ra của một hệ thống gồm nhiều yếu tố và nguồnlực khác nhau Việc học tập theo Ngân hàng Thế giới đòi hỏi phải có 5 loại đầu vào:1) Là khả năng và động cơ học tập của học sinh; 2) Môn học; 3) Giảng viên nắmvững chuyên môn và có khả năng thực hiện môn học đó; 4) Thời gian học tập; 5)Các giáo trình và học cụ cần thiết Nh vậy chất lợng của giảng viên vẫn là yếu tố cơbản quyết định đến chất lợng giáo dục Đại học Nên yếu tố cơ bản đối với giảngviên là phải hiểu biết đối tợng, mục tiêu đào tạo và làm chủ nội dung phơng phápgiáo dục Do vậy giáo dục Đại học đòi hỏi giảng viên phải đợc đào tạo tốt hơn để cókiến thức vững vàng, có khả năng lao động sáng tạo kết hợp giảng dạy với nghiêncứu khoa học Lao động s phạm đòi hỏi phải kết hợp giữa trí tuệ và đạo đức; khoahọc và kinh nghiệm; kỹ năng và phong cách Lao động của giảng viên Đại học làlao động bậc cao, phức tạp, do vậy cần phải chọn lọc, đào tạo chu đáo và có chế độ
đãi ngộ tơng xứng và thỏa đáng
Hiện nay ở Việt Nam đội ngũ giảng dạy ở các trờng Đại học và Cao Đẳng đợcchia theo các trình độ học vị: Tiến sỹ, Thạc sỹ; đại học về học hàm có Giáo s và Phógiáo s
Chỉ tiêu mạng lới các trờng Đại học
Chỉ tiêu này cho biết tổng số trờng Đại học trong cả nớc bao gồm tất cả cácloại hình đợc thành lập theo quyết định của Nhà nớc và phân bố của các trờng Đạihọc: Có hai cách thức để phân loại mạng lới các trờng Đại học là:
Theo cách thức tổ chức đào tạo
Nếu xét theo tiêu thức này có thể xem xét hệ thống các trờng Đại học ở ViệtNam bao gồm:
Các trờng Đại học Quốc gia
n
Trang 13Các trờng Đại học vùng.
Các trờng Đại học đa ngành
Các trờng Đại học khác
Các trung tâm hay cơ sở Đại học là một cơ sở của trờng Đại học, đợc thành lập
do yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và do các điều kiện về khoảng cách
Theo loại hình các trờng Đại học (hình thức sở hữu ):
Hiện nay ở Việt Nam có các loại hình sở hữu sau:
Trờng Đại học công lập: Đây là những trờng do Nhà nớc thành lập bổ nhiệmcán bộ quản lý và giao chỉ tiêu biên chế; Nhà nớc đầu t về cơ sở vật chất, cấp kinhphí cho các nghiệp vụ chi thờng xuyên
Trờng Đại học bán công: Là những trờng do Nhà nớc thành lập trên cơ sở hiệp
đồng các tổ chức, cá nhân cùng đầu t xây dựng cơ sở vật chất
Trờng Đại học dân lập: Do các tổ chức, xã hội, xã hội nghề nghiệp, kinh tế xinphép thành lập và tự đầu t bằng vốn ngoài Ngân sách
Trờng Đại học t thục: Do các cá nhân hay một nhóm cá nhân xin phép thànhlập và tự đầu t
Trờng đầu t bằng 100% vốn nớc ngoài: Là loại hình t thục do cá nhân, nhómcá nhân hoặc tổ chức nớc ngoài xin phép thành lập
Từ đó ta có thể chia mạng lới các trờng Đại học theo loại hình này thành 2loại: Trờng Đại học công lập và trờng Đại học ngoài công lập (gồm có dân lập, tthục )
3.1.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lợng.
Chất lợng và chất lợng đào tạo.
Hiện nay có rất nhiều những quan niệm khác nhau:
Theo tiêu chuẩn Pháp - NFX50 - 109: Chất lựợng là “tiềm năng của một sảnphẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của ngời sử dụng”
Theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO 8402: Chất lợng là tập hợp các đặc tính củamột thực thể (đối tợng) tạo cho thực thể đó có khả năng thoả mãn những nhu cầu đãnêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn
Theo Harvey & Green - 1993: Chất lợng đợc thể hiện 1) Sự xuất chúng, tuyệtvời, u tú, xuất sắc; 2) Sự hoàn hảo; 3) Sự thích hợp 4) Sự thể hiện giá trị; 5) Sự biến
đổi về chất
Trên cơ sở đó chất lợng đào tạo cũng có rất nhiều định nghĩa:
Trang 14 Chất lợng đào tạo đợc đánh giá qua mức độ đạt đợc trớc mục tiêu đào tạo đã
đề ra đối với một chơng trình đào tạo (Lê Đức Ngọc, Lâm Quang Thiệp - Đại họcQuốc Gia Hà Nội)
Chất lợng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo đợc phản ánh ở các đặc
tr-ng về phẩm chất, về giá trị nhân cách và giá trị sức lao độtr-ng hay nătr-ng lực hànhnghề của ngời tốt nghiệp tơng ứng với mục tiêu, chơng trình đào tạo theo các ngànhnghề cụ thể (Trần Khánh Đức - Viện Nghiên cứu Phát triển Giáo dục)
Chất lợng giáo dục là chất lợng thực hiện các mục tiêu giáo dục (Lê ĐứcPhúc - Viện Khoa học Giáo dục)
Các chỉ tiêu phản ánh chất lợng giáo dục Đại học
Xuất phát từ quan điểm về chất lợng đào tạo đợc nêu trên thì đối với mỗi trờng
Đại học, mỗi ngành đào tạo có thể có những tiêu chí sau:
Phẩm chất về xã hội, nghề nghiệp (đạo đức, ý thức, trách nhiệm )
Các chỉ số về sức khỏe, tâm lý, sinh học
Trình độ kiến thức, kỹ năng chuyên môn
Năng lực hành nghề (cơ bản và thực tiễn)
Khả năng thích ứng với thị trờng lao động
Năng lực nghiên cứu và tiềm năng phát triển nghề nghiệp
Trong đó tiêu chí trình độ kiến thức kỹ năng là rất quan trọng Để đánh giá tiêuchí này có thể dựa vào bảng phân loại kiến thức, kỹ năng của BLOOM
Căn cứ vào mức phân trình độ kỹ năng của BLOOM ta có thể đánh giá đợc kỹnăng nói riêng và năng lực hành nghề, phát triển nghề nghiệp của ngời tốt nghiệpsau một quá trình đào tạo Đồng thời kết hợp với các đánh giá khác về phẩm chất xãhội nghề nghiệp, về sức khỏe và đặc trng tâm lý để hình thành hệ thống đánh giá
Trang 15phân loại quốc gia về chất lợng đào tạo các ngành nghề trong hệ thống đào tạo Đạihọc.
3.2 Đảm bảo cân đối chủ yếu cho phát triển giáo dục Đại học
Để thực hiện đợc các chỉ tiêu phát triển giáo dục Đại học các nhà kế hoạch cầnthiết phải sử dụng các công cụ, đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu và biện phápthực hiện phát triển giáo dục Những cân đối và quan hệ tỷ lệ chủ yếu bao gồm:
3.2.1 Cân đối giữa mục tiêu đào tạo và các yếu tố nguồn lực.
Đây có thể nói là cân đối quan trọng nhất để đảm bảo qui mô, chất lợng và cácyêu cầu khác trong giáo dục đại học Các cân đối cụ thể ở lĩnh vực này gồm có:
- Cân đối giữa lực lợng giảng viên đại học và số sinh viên đang theo học ở ờng
tr-Tỷ lệ giảng viên và sinh viên đang học ở trờng phản ánh hiệu quả và lợi íchcủa sự nghiệp giáo dục đại học Tỷ lệ giữa giảng viên và sinh viên khác nhau trongnhững hình thức giáo dục khác nhau nhng phải đảm bảo một mức độ hợp lý nhất
định, nếu vợt qua mức độ hợp lý đó ví dụ nh: Tỷ lệ sinh viên/giảng viên quá cao lúc
đó trách nhiệm của giảng viên quá nặng và sẽ khó đảm bảo chất lợng giáo dục
Ng-ợc lại tỷ lệ này quá thấp, năng lực của giảng viên không đNg-ợc phát huy đầy đủ, điềunày lại gây ra sự lãng phí đối với sự nghiệp giáo dục đại học
Do vậy khi xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục đại học cần phải tính đến tỷ
lệ này và căn cứ vào đó để xây dựng các chỉ tiêu tuyển sinh cho phù hợp với nguồnlực giảng viên hiện có Nhng không nên phụ thuộc lớn vào nguồn lực giảng viênhiện có mà làm chậm quá trình phát triển qui mô giáo dục đại học, nghĩa là chúng
ta cũng phải đồng thời tăng nguồn lực giảng viên phù hợp với tốc độ tăng sinh viêntuyển mới
- Cân đối giữa các hớng đầu t khác nhau
Đầu t vốn cho giáo dục nói chung và giáo dục Đại học nói riêng là toàn bộ sốvốn xã hội giành cho sự nghiệp giáo dục trong một thời kỳ nhất định Nó phản ánhquy mô nhân lực và vật lực mà xã hội dùng để khai thác phát triển tài nguyên trí lựccủa đất nớc Và theo quan điểm của Đảng và Nhà nớc đầu t cho giáo dục đào tạo là
đầu t cho phát triển Tài chính là một điều kiện quan trọng để đảm bảo thực hiệncác mục tiêu giáo dục đào tạo nh mở rộng quy mô và nâng cao chất lợng, đáp ứngyêu cầu phát triển trong từng thời kỳ
Từ trớc đến nay nguồn tài chính cho giáo dục đào tạo chủ yếu là từ ngân sáchNhà nớc Tuy nhiên trong điều kiện kinh tế còn kém phát triển, thu nhập quốc dântính trên đầu ngời còn thấp và nguồn thu ngân sách hạn hẹp, đầu t từ ngân sách chogiáo dục đào tạo đã tăng lên song vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu tài chính để duy trì
và phát triển các hoạt động giáo dục đào tạo Với chủ trơng xã hội hoá giáo dục đào
Trang 16tạo của Đảng và Nhà nớc nguồn tài chính đầu t cho giáo dục đào tạo đã có thay đổi
về cơ cấu Theo mục 2 chơng VII Luật Giáo dục Việt Nam, các nguồn đầu t chogiáo dục bao gồm: 1) Ngân sách Nhà nớc; 2) Tiền học phí thu từ ngời học hoặc gia
đình ngời đi học; 3) Thu từ đóng góp của các doanh nghiệp, công ty vào quỹ pháttriển giáo dục từ sản xuất dịch vụ chuyển giao công nghệ của các cơ sở giáo dục
đào tạo; 4) Các khoản đóng góp xây dựng trờng, ủng hộ, tài trợ của các tổ chức cánhân trong và ngoài nớc cho quỹ phát triển giáo dục
Nh vậy có nghĩa là chúng ta đã huy động và sử dụng mọi nguồn lực cho giáodục nói chung và giáo dục Đại học nói riêng, phản ánh đúng chủ trơng “Nhà nớc,gia đình và xã hội cùng chăm lo, phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo” Mặc dùvậy chúng ta vẫn phải có quan điểm điều tiết cân đối các nguồn đầu t là: Đảm bảotính chủ đạo của đầu t từ ngân sách Nhà nớc (kể cả các công trình viện trợ của Nhànớc), trong các nguồn tài chính đầu t cho giáo dục Đại học từ Ngân sách Nhà nớcnên u tiên cho các trờng trọng điểm quốc gia, trờng đầu ngành trong các khối đàotạo Theo đó Nhà nớc cần u tiên nắm những khâu then chốt mà bản thân các trờng
Đại học ít có điều kiện đầu t: Xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật, đào tạo đội ngũgiảng viên, đầu t chiều sâu cho đào tạo và nghiên cứu khoa học Những nội dungkhác nên để các trờng tự đảm nhiệm lấy thông qua các nguồn vốn đầu t khác
Nhìn từ góc độ nội dung đầu t thì chi tiêu cho giáo dục chủ yếu từ hai mặt:Kinh phí chi tiêu thờng xuyên (dùng để chi trả lơng và các khoản có tính chất nh l-
ơng cho đội ngũ cán bộ công nhân viên và giảng viên ) và đầu t xây dựng cơ bảnchi thờng xuyên chiếm khoảng 40,7%-48% tổng kinh phí trong và ngoài Ngân sáchcho giáo dục Đại học, trong khi đó số tiền đầu t cho cơ sở vật chất, cho các trơngtrình mục tiêu hay đầu t cho nghiên cứu khoa học có xu hớng giảm xuống chỉ còn6%-7% tổng nguồn kinh phí đầu t cho giáo dục Đại học Do đó giữ vững cáckhoản chi tiêu thờng xuyên là cần thiết là điều kiện tài lực duy trì sự nghiệp giáodục làm việc bình thờng và phát triển Đầu t xây dựng cơ bản là rất cần thiết để mởrộng quy mô giáo dục, xây dựng môi trờng dạy học tốt, cải thiện điều kiện thầy trò
và có thể tiếp cận với hệ thống chuẩn của các trờng Đại học trong khu vực và trênthế giới
3.2.2 Cân đối trong cơ cấu và loại hình đào tạo.
Cân đối giữa tỷ lệ giáo dục Đại học, Trung học chuyên nghiệp và giáo dụcTrung học, Tiểu học
Việc đào tạo nói chung phải trải qua mấy giai đoạn: Tiểu học, Trung học, Đạihọc Đây là hoạt động đặc thù của ngành giáo dục, giáo dục Tiểu học và Trung học
là cơ sở của đào tạo nhân tài, có ý nghĩa phổ cập vô cùng quan trọng Giáo dục Đạihọc là giai đoạn cao của đào tạo nhân tài, là giai đoạn cung cấp những tri thức kĩ
Trang 17hiện nay giáo dục Đại học còn cha phổ biến rộng rãi, giáo dục trung học cũng đangtrong giai đoạn phổ cập Điều này khiến cho các giai đoạn khác nhau của giáo dục
có hình dạng kim tự tháp Xử lý hợp lý mối quan hệ giáo dục sẽ đáp ứng yêu cầu
đào tạo về các loại nguồn lực cho nền kinh tế - xã hội
Cân đối giữa các loại hình đào tạo chuyên ngành và nghề nghiệp sao cho đápứng đợc nhu cầu nền kinh tế - xã hội:
Để làm ra những sản phẩm đợc thị trờng chấp nhận, có sức cạnh tranh ngàycàng cao thì phải có những kỹ s công nghệ giỏi, những công nhân có tay nghề cao,nắm bắt đợc bí quyết công nghệ, đồng thời phải có một bộ máy quản lý năng động
có trách nhiệm cao, đủ sức nắm bắt nhu cầu biến động của thị trờng, có khả năngnhanh chóng tổ chức lại dây chuyền sản xuất linh hoạt, phù hợp với yêu cầu chế tạo
ra sản phẩm mới Do đó chúng ta phải phấn đấu đạt đợc tỷ lệ cân đối để đảm bảotính đồng bộ của lực lợng lao động nớc ta
Nhng trên thực tế tình trạng mất cân đối trong cơ cấu và sự phân bổ lực lợngsinh viên còn cha hợp lý giữa các vùng, miền; số sinh viên đợc đào tạo về các ngành
kỹ thuật, công nghệ còn chiếm tỷ lệ thấp (22%) trong tổng số những ngời đợc đàotạo; ngành khoa học xã hội chiếm tỷ lệ (58%) thấp nhất vẫn là ngành nông nghiệp(8%) quân sự (3%) Không chỉ mất cân đối giữa các ngành mà ngay trong mộtngành cũng có tình trạng nh vậy Đơn cử ngành khoa học xã hội thì ngành kinh tế làngành có quy mô đào tạo tăng trởng nhanh nhất trong mấy năm trở lại đây Mứctăng quy mô đào tạo Đại học mạnh nhất trong giai đoạn đổi mới này là nhóm ngànhkinh tế - kinh doanh và luật Hiện tợng này xuất phát từ nhu cầu của ngựời học nh-
ng nếu cứ để mặc thị trờng điều tiết một cách tự phát thì mức độ mất cân đối trongnguồn lực giáo dục đào tạo sẽ ngày càng nghiêm trọng hơn và sẽ không đáp ứng đ-
ợc yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của nớc ta trong thời kỳ mới
Xuất phát từ thực trạng tỷ lệ học sinh học nghề Trung học chuyên nghiệp, sinhviên Đại học và Cao Đẳng cha phù hợp; cơ cấu ngành đào tạo cũng mất cân đối cha
đáp ứng đợc yêu cầu chuyển đổi trong lực lợng lao động nớc ta Nên đòi hỏi cácnhà lập kế hoạch khi lập kế hoạch phát triển giáo dục Đại học phải quan tâm đếnyếu tố này
3.2.3 Cân đối giữa giáo dục công lập và giáo dục ngoài công lập.
Trong quá trình thực hiện chủ trơng xã hội hoá giáo dục, các loại hình trờnglớp cũng đợc đa dạng hóa Các trờng ngoài công lập phát triển, tạo điều kiện pháttriển quy mô giáo dục một cách hợp lý, giảm bớt sức ép đối với các trờng công lập,góp phần quan trọng để điều chỉnh mối quan hệ giữa quy mô và các điều kiện đảmbảo chất lợng, tạo thêm cơ hội học tập cho thế hệ trẻ Trờng Đại học ngoài công lập
sẽ huy động đợc nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân để đầu t cho sự nghiệp giáo
Trang 18dục - đào tạo của đất nớc Mặt khác trong cơ chế thị trờng việc xuất hiện các trờng
Đại học ngoài công lập sẽ góp phần tăng tính cạnh tranh lành mạnh, nâng cao chấtlợng giáo dục ở các trờng công lập và ngoài công lập
Nh vậy có thể kết luận rằng mở rộng quy mô phát triển các trờng Đại họcngoài công lập là một xu thế tất yếu trong quá trình hội nhập và phát triển Nhngtrong tổng thể này, quan điểm cân đối vẫn là: Đảm bảo tính trụ cột và chủ đạo củagiáo dục công lập trong mọi hình thức giáo dục Giáo dục ngoài công lập cũng phải
đặt dới sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc và từng bớc đi vào quỹ đạo phát triển có kếhoạch Tuy vậy phải coi trọng giáo dục ngoài công lập, khuyến khích giáo dụcngoài công lập trên cơ sở tăng cờng sự chỉ đạo của Nhà nớc đối với giáo dục ngoàicông lập
4 Các nhân tố tác động đến việc thực hiện kế hoạch.
4.1 Đầu t
Nh chúng ta đã biết đầu t có vai trò quan trọng trong sự nghiệp giáo dục đàotạo nói chung và giáo dục Đại học nói riêng Thật vậy hoạt động giáo dục Đại họcmuốn sản xuất ra các dịch vụ của mình đòi hỏi xã hội phải cung ứng một lợngnguồn lực nhất định để đảm bảo điều kiện vật chất (trụ sở hoạt động, các trang thiếtbị ) và hàng loạt các chi phí khác (trả lơng cho giảng viên, mua tài liệu sáchbáo ) Trong điều kiện kinh tế thị trờng các nguồn lực đợc lợng hoá bằng tiền, đó
là phần trong tổng GDP hàng năm của mỗi quốc gia
Hàng năm do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, do sự tăng lên của dân số làm cho số ngời đợc đào tạo tăng lên, đòi hỏi mức đầu t cho đào tạo cũng tăng theo.Nếu mức tăng đầu t thấp hơn mức tăng đào tạo thì cha đảm bảo “Tái sản xuất giản
đơn” Cần phải có mức tăng đầu t đủ lớn để các lợi ích của đầu t cho đào tạo lớnhơn mức “Tái sản xuất giản đơn” nói trên, tức là lợi ích cận biên (MB) của đầu tphải vợt lên trên chi phí biên (MC) của đào tạo Song trong thực tế, giữa mức đầu t
và hiệu quả của đào tạo không phải hoàn toàn tỷ lệ thuận với nhau Kinh nghiệmcho thấy, tuỳ vào điều kiện hoàn thành cụ thể của từng quốc gia trong từng thời kỳ
mà sẽ có mức đầu t tối u Mức đầu t đó phải đảm bảo đáp ứng tốt các điều kiện vềcơ sở vật chất, yêu cầu về giảng dạy, học tập, nghiên cứu, thí nghiệm, thực tập gắnvới mục tiêu chơng trình đào tạo cụ thể Vì vậy mức đầu t tốt nhất là thoả mãn đầy
đủ các điều kiện cho đào tạo Tuy nhiên khi thoả mãn các điều kiện việc tăng đầu tkhông mang lại lợi ích gì cho đào tạo Đại học
Tơng quan hàm số giữa đầu t và đào tạo:
F
E y*
y
Y
Y = n.x = MC
Y = f(x) = MB
Trang 19Trong đó X: Mức đầu t cho đào tạo.
Y: Lợi ích của đầu t cho đào tạo
n: Tỷ lệ tăng sinh viên hàng năm (tốc độ phát triển của đào tạo Đại học)
y = f(x): Là hàm số thể hiện lợi ích cận biên (MB) của việc đầu t cho đào tạo
Đại học
Y = n * x: Là hàm bù đắp chi phí cận biên (MC) của đào tạo Đại học
Với mức đầu t từ x0 -x1 lợi ích đầu t nhỏ hơn chi phí đầu t Tại mức đầu t x1thì: MB = MC
Tại mức xm thì MB - MC = EF = MAX (tỷ suất lợi ích cận biên lớn nhất haychính là mức lợi ích bình quân cho một sinh viên lớn nhất)
Tại mức x*có MB = MC tại đây tổng lợi ích đầu t cho đào tạo là lớn nhất.Nếu mức đầu t x > x* thì MB < MC lúc này tăng đầu t không mang lại hiệuquả
Căn cứ vào tơng quan hàm số giữa đầu t và đào tạo Đại học ta thấy đối với
n-ớc ta hiện nay, lợi ích cận biên của đào tạo Đại học (MB) tăng nhanh hơn mức tăngchi phí của đào tạo (trong giai đoạn x<xm) Đây là giai đoạn tăng đầu t sẽ làm tăngnhanh lợi ích của đào tạo Do đó cần phải tìm mọi biện pháp (trong đó chủ yếuthông qua xã hội hoá giáo dục) để tăng nhanh mức đầu t cho giáo dục Đại học làhết sức cần thiết Điều này cũng có nghĩa là muốn thực hiện tốt kế hoạch phát triểngiáo dục nói chung và giáo dục Đại học nói riêng thì vấn đề đầu t là nhân tố hết sứcquan trọng Nó tác động rất lớn đến tình hình thực hiện kế hoạch giáo dục Vì vậytrong khi lập kế hoạch giáo dục Đại học các nhà lập kế hoạch phải tính toán cân đốigiữa mức đầu t và quy mô giáo dục Đại học cho hợp lý
4.2 Nhu cầu về đào tạo
Có thể nói nhu cầu về đào tạo Đại học phụ thuộc lớn vào số lợng học sinhtrung học tốt nghiệp hàng năm Những năm qua quy mô giáo dục Đại học không
Trang 20ngừng tăng lên, mạng lới trờng lớp đợc mở rộng Đầu năm học 2001 - 2002, tổng sốhọc sinh phổ thông trung học là 2.834.000 tăng so với năm học 1995 -1996 là1.314.000 (gấp 2, 288 lần) Tính bình quân số học sinh trung học phổ thông 18,4
%/năm Trong khi đó hiệu suất đào tạo (tỷ lệ giữa số học sinh tốt nghiệp so với sốhọc sinh đầu khoá học) tăng lên rất nhanh từ 74,97% lên 83,16% Tức là nhu cầucủa các học sinh phổ thông Trung học vào Đại học là rất lớn
Nhu cầu vào Đại học lớn là do hiện nay vẫn còn quan niệm “phi Đại học bấtthành nhân” và vào Đại học là con đờng tốt nhất để lập nghiệp và có tơng lai vữngchắc vì vậy học sinh sau năm đầu thi không đỗ năm sau vẫn tiếp tục đăng ký thi Đạihọc Điều này cũng tăng sức ép đối với các cơ sở đào tạo Đại học
Mặt khác khả năng của học sinh phổ thông không chỉ phụ thuộc vào sức học
mà còn phụ thuộc lớn vào khả năng chi trả của gia đình trong quá trình học Hiệnnay các gia đình Việt Nam có thu nhập cha cao nhng cũng gắng sức để nuôi convào Đại học vì một lý do đơn giản họ muốn đầu t cho con cái học tập và đây là cách
đầu t tốt nhất của họ Chính vì những lí do trên mà nhu cầu đào tạo Đại học ngàymột tăng Điều này đòi hỏi các nhà lập kế hoạch phát triển giáo dục Đại học cầnphải tính toán nhu cầu nguồn nhân lực đào tạo Đại học và nhu cầu đợc đào tạo Đạihọc để có những chỉ tiêu đào tạo thích hợp cho các trờng Đại học và Cao Đẳngtrong cả nớc
4.3 Cung đào tạo
Nói đến cung đào tạo có thể nói đến loại hình đào tạo; các chỉ tiêu đào tạo haynguồn nhân lực cho đào tạo (đầu t, đội ngũ giảng viên, cán bộ công nhân viên )
Đây cũng là những nhân tố tác động lớn đến tình hình thực hiên kế hoạch Thật vậynếu quy mô tuyển sinh hàng năm tăng đồng thời muốn thực hiện tốt các mục tiêuxã hội hoá giáo dục mà trong khi đó mạng lới các trờng Đại học và các loại hình
đào tạo không phát triển phù hợp thì kế hoạch phát triển giáo dục Đại học cũngkhông hoàn thành tốt đợc Do đó chúng ta phải tiếp tục mở rộng mạng lới các trờng
Đại học và Cao Đẳng, củng cố và phát huy tốt các chuyên ngành đào tạo đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc, bên cạnh đó tiếp tục mở rộng cáchình thức đào tạo (đào tạo từ xa, dân lập, bán công ) sao cho mọi ngời đều có thểtiếp cận với loại hình đào tạo Đại học
Ngoài ra chất lợng giáo dục cũng là một hàm số của giảng viên Động cơ vàhành vi ứng xử của giảng viên là những nhân tố quan trọng xác định thành tích họctập của sinh viên và đến lợt mình những động cơ và hành vi này lại phụ thuộc vàotrình độ và những đặc tính khác của giảng viên Việc giảng dạy tốt, một loại đầuvào của giáo dục, thờng rất quan trọng đặc biệt đối với các nớc đang phát triển, nơicác yếu tố đầu vào ngoài lơng bổng nh các giáo trình trợ giảng, trang thiết bị phục
Trang 21vụ cho việc học, thờng rất thiếu Vậy cho nên trình độ giảng viên là rất quan trọng
đối với chất lợng giảng dạy Đại học
Nhng trên thực tế ở Việt Nam hiện nay số lợng giảng viên/sinh viên còn khákhiêm tốn, có 32.205 giảng viên trong năm học 2000 - 2001 (40 - 50 sinhviên/giảng viên) trong khi đó cơ cấu trình độ học vị của giảng viên còn thấp có1.454 Giáo s và Phó giáo s, 4.500 Tiến sĩ và Tiến sĩ khoa học (13,9%); 9.543 Thạc
sĩ và 618 Chuyên khoa cấp I+II Điều này cho thấy cha tơng xứng với quy mô vàtốc độ tăng của sinh viên
Tóm lại để thực hiên tốt kế hoạch phát triển giáo dục Đại học thì chúng ta phảichấn chỉnh cung giáo dục tức là mở rộng mạng lới các trờng Đại học và cao đẳng;
đa dạng hoá các loại hình đào tạo, tăng cờng bồi dỡng và tuyển mới đội ngũ giảngviên và chỉ tiêu không kém phần quan trọng là tăng chỉ tiêu tuyển mới hàng nămcho phù hợp với nhu cầu đào tạo
Nhiều quốc gia đang phải gánh chịu những kết hợp không ăn khớp giữa nềnkinh tế và hệ thống giáo dục Nếu hệ thống giáo dục đi trớc nền kinh tế sẽ quan sát
đợc số lợng sinh viên Đại học bị thất nghiệp toàn phần hay bán phần và điều nàyphản ánh khoản chi phí khổng lồ đối với xã hội phát sinh từ các khoản đầu t không
có hiệu quả cho giáo dục Nếu thấy hệ thống giáo dục không theo kịp sự phát triểncủa nền kinh tế sẽ nảy sinh ra những thiếu hụt các kĩ năng quan trọng cho ngànhkinh tế chủ chốt Nếu sự gắn kết giữa thứ đợc học trong xã hội và cái mà xã hội đòihỏi là tồi thì sinh viên sẽ bỏ học chứ không lãng phí thời gian để theo đuổi nhữngthứ có mức hoàn vốn thấp
Những thông báo rõ ràng nhất cho việc xây dựng chính sách nảy sinh từ hàngloạt các nghiên cứu nhằm chỉ ra tầm quan trọng của:
- ổn định kinh tế vĩ mô và các chiến lợc gia tăng nhu cầu lao động đối với mứchoàn vốn từ giáo dục
Trang 22- Giáo dục cơ sở có nền tảng rộng cho tất cả mọi ngời (chứ không phải chỉ cógiáo dục nghề hay chuyên môn hoá nặng nề) để khuyếch tán nhanh hơn các thôngtin và sự sáng tạo trong nền kinh tế, năng suất lao động và tính cạnh tranh.
- Kiến tạo một khuôn khổ cho việc học cả đời bằng cách cung cấp sự tín nhiệm
đối với tất cả mô hình đào tạo chính quy hay không chính quy (trên cơ sở doanhnghiệp, các tổ chức thu phí ) để cá nhân có đờng đi linh hoạt giữa các chế định đàotạo chính quy và không chính quy trong suốt cuộc đời của họ để phản ứng lại nhữngthay đổi điều kiện của thị trờng lao động
Một phạm vi rộng rãi những kênh liên lạc và những cam kết hợp tác giữa hệthống giáo dục và ngành công nghệ thông tin sẽ cho phép sự tái kết giữa cung ứnggiáo dục và nhu cầu đang tăng lên về các kỹ năng và kiến thức
III Kinh nghiệm của trung quốc về phát triển giáo dục Đại học và những bài học.
1 Kinh nghiệm của Trung Quốc.
Nền giáo dục Đại học của Trung Quốc đã đạt đợc những thành tựu hết sức tolớn trong vòng nửa thập kỉ vừa qua Cụ thể về quy mô và mạng lới các trờng Đạihọc liên tục đợc mở rộng, nếu nh năm 1949 Trung Quốc chỉ có 207 trờng Đại học
và Cao Đẳng thì cho đến năm 1996 đã tăng lên 1.032 trờng (tăng gấp 4,986 lần)trong đó có 79 trờng đào tạo đa ngành; 280 trờng thuộc lĩnh vực Khoa học tự nhiên
và kĩ thuật; 53 trờng Nông nghiệp, 10 trờng Lâm nghiệp; 123 trờng y dợc; 232 ờng S phạm; 15 trờng Ngôn ngữ; 75 trờng Pháp luật Bên cạnh đó giáo dục Đại họcTrung Quốc cũng ngày càng hợp lý
tr-Bảng 2: Cơ cấu ngành học của sinh viên tuyển mới năm 1996
Trang 23Xét theo cơ cấu đào tạo trong tổng số sinh viên tuyển mới năm học 1996 thì cơcấu đào tạo của Trung Quốc đã có những thay đổi theo chiều hớng tích cực để phùhợp với quá trình phát triển kinh tế của đất nớc Trung Quốc đã chú ý đào tạo nhữngsinh viên thuộc chuyên ngành kỹ thuật hơn (40,1%) để tạo ra đội ngũ nhân lực cótrình độ công nghệ cao, nắm bắt tốt xu hớng phát triển khoa học công nghệ nhằmthực hiện đi tắt đón đầu trong nền kinh tế tri thức hiện nay Tiếp đến là ngành Kinh
tế và Pháp lý 18,8 % ; Văn hoá lịch sử, Thiên văn học 14,5%
Ngoài ra đội ngũ cán bộ công nhân viên và giảng viên cũng đợc củng cố vàphát triển Năm 1996 tổng số giảng viên là 402.469 ngời tăng 25,1 lần so năm
1949, trong đó có 32.276 Giáo s; 110.640 Phó giáo s; 161.863 Giảng viên
Giáo dục Đại học của Trung Quốc cũng đóng góp lớn vào trong quá trình pháttriển khoa học công nghệ của Trung Quốc Riêng trong năm 1996 có 50,6% giải th-ởng về phát minh và 31,3% giải thởng nghiên cứu khoa và công nghệ đợc trao chocác trờng Đại học Trong lĩnh vực Triết học và Xã hội học 65,9% dự án xã hội đợctài trợ của Quỹ tài trợ xã hội trao cho các trờng Đại học
Quan hệ hợp tác quốc tế của giáo dục Đại học Trung Quốc cũng rất phát triển.Theo UNESCO năm 1998 thì Trung Quốc là nớc đứng đầu trong việc gửi sinh viên
ra nớc ngoài du học (năm 1998 Trung Quốc gửi 115.871 sinh viên đi du học) Vàhiện nay Trung Quốc đã có những cơ chế, chính sách rất thuận lợi để khắc phụctình trạng “chảy máu chất xám” bằng cách tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt độngkhoa học, chuyển giao tri thức và đầu t trong và ngoài nớc Song song với quá trìnhgửi sinh viên đi du học thì Trung Quốc cũng là nơi tiếp nhận nhiều sinh viên nớcngoài du học, trong những năm vừa qua có khoảng 170.000 sinh viên nớc ngoàitham gia học tập tại Trung Quốc và đã có 40.000 chuyên gia nớc ngoài làm việc tạiTrung Quốc
Qua đó ta thấy với cơ chế chính sách mở đã giúp cho Trung Quốc học tập đợcrất nhiều kinh nghiệm trong quá trình phát triển giáo dục Đại học trong nớc VàViệt Nam nên tham khảo những kinh nghiệm này để vận dụng trong quá trình pháttriển giáo dục Đại học của mình
2 Bài học kinh nghiệm.
Qua các mô hình giáo dục Đại học ở Trung Quốc đã trình bày ở trên có thể rút
ra một số bài học kinh nghiệm sau:
2.1 Kết hợp tốt giữa kế hoạch phát triển giáo dục Đại học với yêu cầu phát triểnkinh tế- xã hội:
Căn cứ vào tình hình cụ thể của Trung Quốc về trình độ, lịch sử văn hóa vàcăn cứ vào yêu cầu phát triển xã hội trong từng giai đoạn, Trung Quốc đã xây dựngcho mình những mục tiêu đào tạo nguồn lực Đại học phù hợp với yêu cầu phát triển
Trang 24kinh tế xã hội, thúc đẩy mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa phát triển giáodục Đại học và phát triển kinh tế - xã hội.
2.2 Vai trò của chính phủ trong quá trình phát triển giáo dục Đại học
Chính phủ có vai trò rất quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển Đạihọc: Tạo môi trờng thuận lợi và cung cấp cơ sở vật chất cho sự phát triển của giáodục Đại học; tăng cờng chức năng quản lý giáo dục Đại học, đa ra các chính sáchthích hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo dục Đại học phát triển cụ thể: Chính phủ
đã u tiên đầu t đạt tỷ suất lợi nhuận cao trong giáo dục nói chung và giáo dục Đạihọc nói riêng
Bảng 3: Phân bổ đầu t cho giáo dục ở một số nớc
% GDP chi cho giáo dục
% GDP chi cho GDTH và
TH từ NSGD
% GDP chi cho GDĐHtừ NSGD
Nguồn: Bộ Giáo dục đào tạo
2.3 Giáo dục Đại học có xu hớng hội nhập với các nớc trên thế giới, trên cơ sởxây dựng tinh thần tự lập tự chủ của bản thân
Trung Quốc chủ yếu xây dựng và phát triển nền giáo dục Đại học mang tính tựchủ sáng tạo và chủ yếu lấy việc tiếp thu khoa học kỹ thuật của nớc ngoài làm con
đờng phát triển Bên cạnh đó thông qua chính sách mở cửa đối ngoại thuận theo xuthế quốc tế hoá, tận dụng mọi thời cơ để tăng cờng hợp tác quốc tế tìm hiểu học tậpnhững phơng pháp mới Căn cứ vào tình hình quốc tế và hoàn cảnh của nớc mình,các trờng Đại học đã xây dựng cho mình những kế hoạch, chiến lợc phát triển cónhững điều chỉnh nhất định để phù hợp với xu thể của thời đại
Hiện nay trong nền kinh tế tri thức Việt Nam muốn hoà nhập với khu vực và Quốc tế đòi hỏi phải có đội ngũ nhân lực có trình độ cao Vì vậy phát triển giáo dục Đại học mở rộng cả quy mô lẫn chất lợng là một tất yếu Bên cạnh việc tự xây dựng và tổng kết kinh nghiệm của mình trong thời gian qua Việt Nam cũng nên tham khảo, học hỏi kinh nghiệm phát triển giáo dục Đại học của một số nớc đã thành công để tìm ra cho mình những giải pháp riêng phù hợp với điều kiện kinh tế
đất nớc và với xu thế hội nhập của quốc tế.
Trang 26Ch ơng II - Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
giai đoạn 2001 - 2005 ( 2 năm đầu )
I kế hoạch phát triển Đại học giai đoạn 2001- 2005.
- ổn định mạng lới các trờng Đại học
- Kết hợp đào tạo trong nớc và ngoài nớc
- Từng bớc cải thiện cơ cấu đào tạo để cung cấp nguồn nhân lực đợc đào tạocho xã hội phù hợp
- Tăng cờng cơ sở vật chất cho các trung tâm tổng hợp hớng nghiệp để từng
b-ớc thực hiện phân luồng mạnh sau Trung học phổ thông
- Tiếp tục quan điểm đa dạng hoá trong đào tạo
- Tăng cờng chất lợng quản lý giáo dục đào tạo theo hớng phân cấp mạnh chocơ sở, nâng cao tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục đào tạo
- Tiếp tục tăng quy mô Đại học và Cao đẳng ở mức hợp lý có tính đến điềukiện đảm bảo chất lợng
2 Mục tiêu.
2.1 Cơ sở khoa học đa ra mục tiêu phát triển giáo dục Đại học giai đoạn 2001 2005
-Hoạt động phát triển giáo dục Đại học giai đoạn 1996 -2000 phát triển trong
điều kiện kinh tế đất nớc có những chuyển biến bớc đầu và đã đạt đợc một số kếtquả đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tạo ra những nhân tố tích cực cho sựphát triển tiếp theo của ngành cụ thể:
- Tốc độ tăng quy mô đào tạo Đại học, Cao đẳng trong kỳ kế hoạch đạt đợc ởmức cao
Năm 1997 so với năm 1996 tăng : 47,5%
Năm 1998 tăng so với năm 1997 : 33,1%
Năm 1999 tăng so với năm 1998 : 27,1%
Năm 2000 tăng so với năm 1999 : 8,5%
Trang 27Quy mô sinh viên năm 1999 - 2000 bằng 2,9 lần quy mô sinh viên năm
1995-1996 ( theo nghị quyết TƯ II đề ra là 1,5 lần ) Quy mô sinh viên năm 1995-1996 ( khôngbao gồm sinh viên các trờng, Học viện Quân đội Công an và hai Học viện Chính trịQuốc gia Hồ Chí Minh, Hành chính Quốc gia) là 414.816, năm 2000 là 865.975
- Tốc độ tăng bình quân cả kì kế hoạch 1996 - 2000:
Đào tạo chính quy : 23,68%
Đào tạo không chính quy : 22,28%
Lớp riêng : -1,26%
- Tốc độ tăng chỉ tiêu tuyển mới bình quân trong 5 năm là:
Tổng chỉ tiêu tuyển mới hàng năm tăng 7.28%
Chỉ tiêu tuyểm mới hệ chính quy hàng năm tăng 8,87%
Chỉ tiêu tuyển mới hệ không chính quy hàng năm tăng 4,83% (trong đó Tạichức tăng 3,84%; Chuyên tu tăng 2,72%)
- Tỷ trọng chi tiêu tuyển mới đào tạo Đại học Cao đẳng hàng năm đợc ngân sách Nhà
n-ớc cân đối trong tổng chi tiêu cho tuyển mới diễn biến nh sau:
Năm
Tỷ trọng chi tiêu tuyển mới có trong NSNN (%)
Phân theo hình thức đào tạo
Hệ chính quy (%)
Hệ không chính quy (%)
Trang 28- Đội ngũ giảng viên Đại học và Cao đẳng vừa thiếu về số lợng vừa yếu về chấtlợng, cờng độ lao động của thầy giáo tăng Tốc độ phát triển bình quân về đội ngũgiảng viên, công chức quản lý của các trờng Đại học trong 5 năm là 2,3%
Tính riêng đội ngũ giảng viên cơ hữu trong 5 năm tăng đợc 9.207 ngời Bìnhquân hàng năm tăng 7,5% Theo số liệu thống kê hiện nay một số trờng có tỷ lệgiảng viên/sinh viên là 1/40 - 50 thậm chí một số trờng là 1/60
- Tình trạng mất cân đối trong đào tạo nguồn nhân lực Đại học có chiều hớnggia tăng, phần lớn ngới có trình độ Đại học và Cao đẳng làm việc trong các lĩnh vựcphi vật chất (giáo dục, y tế và hoạt động dịch vụ khác) Số ngời làm việc trong lĩnhvực sản xuất vật chất chỉ chiếm xấp xỉ 26,2% trong tổng số lao động có trình độ Đạihọc và Cao đẳng
- Hệ thống chính sách trong phát triển giáo dục Đại học và Cao đẳng trongphân bổ và sử dụng sinh viên tốt nghiệp các trờng Đại học và Cao đẳng cha đồng
bộ, cơ chế quản lý giáo dục Đại học còn chậm đổi mới
Qua đó ta thấy nếu đối chiếu với yêu cầu phát triển đất nớc và so sánh với trình
độ đào tạo của các nớc trong khu vực và trên thế giới thì hoạt động đào tạo của nớc
ta còn yếu kém và đáng lo ngại Vì thế để chuẩn bị tốt nguồn nhân lực có trình độcao cho công cuộc CNH - HĐH thì đòi hỏi đào tạo Đại học phải có những đổi mới
*Về quy mô sinh viên.
Đến năm 2005 quy mô sinh viên sẽ đạt 140/ 1vạn dân trong đó dự kiến tuyểnmới bậc Đại học và Cao đẳng giai đoạn 2001- 2005 nh sau:
Trang 29So với năm 2000 thì số sinh viên sự kiến vào Đại học năm 2005 tăng 35,03%bình quân tăng 7,01%/ năm trong đó:
Nh vậy cùng với việc tăng cơ cấu đào tạo sinh viên thì đã giảm sinh viênkhông chính quy (42% xuống còn 40%) Nhng trong cơ cấu sinh viên không chínhquy cũng có sự thay đổi đậm nét: Giảm tỷ trọng sinh viên tại chức từ 95% xuốngcòn 75% và tăng sinh viên chuyên tu từ 5% năm 2000 lên 15% năm 2005
* Đầu t phát triển giáo dục.
Trang 30Vốn đầu t theo cơ cấu nguồn vốn (tỷ đồng).
Tổng chi Ngân sách cho giáo dục và đào tạo 20.306,38 23.254,01 26.160,71 29.950,00 35.950,00
Trang 31Tóm lại mục tiêu cho 2 năm đầu của kế hoạch 5 năm về phát triển giáo dục
đại học là:
- Quy mô sinh viên tuyển mới đạt 514.030 sinh viên chiếm 36,99% tổng sốsinh viên sẽ tuyển mới trong 5 năm (1.389.640 sinh viên)
Trong đó: Sinh viên chính qui chiếm: 64,199%
Sinh viên không chính qui: 35,406%
Sinh viên lớp riêng : 0,389%
- Số vốn đầu t sẽ là: Vốn ngân sách chi cho giáo dục đại học đạt 3,62% ngânsách giành cho giáo dục đào tạo trong 5 năm (chi thờng xuyên chiếm 2,188%; chi
đầu t xây dựng cơ bản chiếm 1,432%) Ngoài ra nguồn vốn ngoài ngân sách nhnguồn do dân đóng góp chiếm 34,58%, nguồn ODA chiếm 31,81% so tổng nguồnvốn sẽ huy động trong 5 năm
Nhìn vào bảng cơ cấu nguồn vốn đầu t ta thấy chi tiêu ngân sách cho giáo dụcliên tục tăng trong đó tốc độ tăng của chi cho đầu t xây dựng cơ bản tăng nhanh hơn
so với chi thờng xuyên Có nghĩa là trong kế hoạch 5 năm này Đảng và Nhà nớc ta
đã u tiên xây dựng cơ sở vật chất cho các trờng Đại học và Cao đẳng để đáp ứngnhu cầu học tập của sinh viên
II Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giáo dục
đại học 2 năm đầu thời kỳ kế hoạch
1 Tình hình về quy mô đào tạo.
1.1 Quy mô sinh viên
Trong 2 năm đầu thực hiện kế hoạch 2001-2005, số lợng sinh viên tăng lênliên tục điều này thể hiện qua số liệu bảng 4
Bảng 4: Số liệu về quy mô sinh viên
Năm Quy mô sinh viên Sinh viên tuyển mới Sinh viên tốt nghiệp
Nguồn: Trung tâm thông tin quản lý giáo dục
Từ số liệu bảng 4 ta thấy qua 2 năm đầu thực hiện kế hoạch số lợng sinh viêntăng lên rất nhanh, so với năm học 1999 - 2000, năm học 2000 - 2001 tăng 6,034%,năm 2001 - 2002 tăng 12,49% Tính bình quân cho cả 2 năm thì tốc độ tăng là 6,06
Trang 32%/ năm, quy mô sinh viên năm học 2001- 2002 tăng 1,125 lần so với năm học 1999
- 2000 và 2,45 lần so với năm học 1995 - 1996
Quy mô tăng lên là do số lợng sinh viên tuyển mới tăng lên Điều này đợcchứng minh qua số liệu bảng 4 ở trên, những năm có số lợng sinh viên tuyển mớităng cao cũng là năm quy mô sinh viên có số lợng tăng cao Theo số liệu ở bảngtrên thì số lợng sinh viên tuyển mới năm học 2000 - 2001 là 215.281 sinh viên; nămhọc 2001 - 2002 là 239.584 sinh viên Nh vậy trong 2 năm tốc độ sinh viên tuyểnmới tăng 7,78%
Bảng 5: Tình hình thực hiện kế hoạch tuyển mới sinh viên
kế hoạch đề ra; còn năm học 2001 - 2002 đạt 97,98% kế hoạch đề ra (thực hiệntuyển mới đợc 239.584 sinh viên trong khi đó kế hoạch đề ra là 244.527 sinh viên)
Nh vậy nếu cứ tiếp tục xu hớng này thì đến năm 2005 chúng ta không thể hoànthành kế hoạch tuyển mới sinh viên đạt 1.389.640 trong 5 năm Muốn tránh rơi vàotình trạng này đòi hỏi phải có những biện pháp cụ thể tuyển mới trong 3 năm cònlại nh: Tăng chỉ tiêu tuyển sinh, phát triển mạng lới các trờng ngoài công lập đi đôivới quản lý chặt chẽ cả chất lợng và số lợng
Mặc dù quy mô sinh viên tăng và tính đến năm 2002 có 974.119 ngời và số sinhviên/vạn dân đạt con số 120 là một bớc phát triển thuận lợi để chúng ta hoàn thành
kế hoạch về chỉ tiêu quy mô Tuy vậy chỉ số sinh viên/vạn dân của chúng ta vẫn cònthấp so với các nớc trong khu vực và trên thế giới, đặc biệt là những nớc so cùngtrình độ phát triển kinh tế nh nớc ta (Thái Lan năm 1995 có 217 sinh viên/ vạn dân)
Trang 33Bảng 6: Số lợng sinh viên/vạn dân ở một số nớc trên thế giới
Nguồn: Báo cáo phát triển nguồn nhân lực 1998 của UNDP
Xem xét số lợng sinh viên tuyển mới theo ngành nghề đào tạo (số liệu bảng 7)cho thấy số sinh viên theo ngành nghề tăng lên qua các năm, điều này cho biết giáodục Đại học đã có những bớc phát triển nhất định trong thời gian qua Tuy hầu hếtcác ngành đào tạo đều tăng về số lợng nhng tốc độ tăng của từng ngành lại rất khácnhau Một số ngành có tốc độ tăng cao vào những năm 1999 nhng lại giảm đi vàonăm 2002 nh ngành Kinh tế, Pháp lý, y tế, Thể dục thể thao; lại có những ngànhgiữ nguyên hoặc tăng cao hơn so với tốc độ tăng ở những năm trớc nh ngành Khoahọc cơ bản, Nông lâm ng nghiệp
Bảng 7: Số lợng sinh viên tuyển mới theo ngành nghê đào tạo
NLN nghiệ p
Kinh tế pháp lý
Y tế, TDTT
VHN T
S phạm
Nguồn: Trung tâm thông tin quản lý giáo dục
Nh vậy giáo dục Đại học Việt Nam đã có những bớc điều chỉnh cơ cấu ngànhnghề đào tạo dần phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế đát nớc trong giai đoạn tới,
Trang 34những ngành nh Khoa học cơ bản đa ngành, Khoa học công nghệ đòi hỏi nhữngngời lao động có trình độ cao đợc u tiên phát triển nhằm khắc phục tình trạng" thừathầy thiếu thợ" và mất cân đối đào tạo trong thời gian tới
1.2 Số lợng giảng viên và cán bộ quản lý
Hiện nay giảng viên và cán bộ quản lý ở các trờng Đại học đang nổi cộm vấn
đề về số lợng và chất lợng Mặc dù quy mô sinh viên tăng lên nhanh nhng quy môgiảng viên có tăng nhng không kịp, điều này dẫn tới tỷ lệ giảng viên /sinh viên lên
đến con số 1/50 thậm chí một số trờng Đại học lên tới 1/60 - 70 Do vậy các giảngviên trong trờng Đại học thờng phải dạy quá nhiều gì so với số giờ tiêu chuẩn (230tiết/năm), nên không có thời gian nghiên cứu khoa học, tự bồi dỡng kiến thức làm
ảnh hởng ảnh hởng tới chất lợng giảng dạy, truyền bá tri thức cho sinh viên Qua đótrực tiếp ảnh hởng đến chất lợng giáo dục Đại học
Bảng 8: Quy mô giảng viên và cán bộ công nhân viên ở Đại học
Năm học Tổng số giảng viên Tổng số sinh viên Tổng số cán bộ
so với năm 2000 - 2001 là 3.733 giảng viên Mặc dù vậy tốc độ tăng quy mô nàyvẫn còn chậm tơng đối so với tốc độ tăng quy mô sinh viên
Vẽ biểu đồ cột so sánh giảng viên và sinh viên.
c
Trang 35Về cơ cấu trình độ giảng viên đã đợc cải thiện rõ rệt so với những năm trớc.Bằng việc bồi dỡng cán bộ giảng dạy trong và ngoài nớc, tạo ra cơ chế chính sách,chế độ khuyến khích làm động lực cho cán bộ giảng viên nên xét về cơ cấu, trình
độ tỷ lệ giảng viên Đại học có học vị tiến sỹ và thạc sỹ có xu hớng tăng lên Tuynhiên tỷ lệ giảng viên Đại học là tiến sỹ và tiến sỹ khoa học tăng chậm, tỷlệ giảng
là thạc sỹ tăng nhanh Mặc dù vậy số giảng viên có trình độ Đại học vẫn chiếm tớigần 50% Nh vậy chúng ta vẫn cha thoát khỏi tình trạng tốt nghiệp Đại học dạy Đạihọc (gọi là tình trạng cơm chấm cơm)
Trong khi đó đội ngũ giảng viên có trình độ lại không phân bố đồng đều giữacác trờng, khu vực, giữa các ngành nghề Hiện nay nhóm giảng viên có trình độ trên
Đại học tập trung chủ yếu tại Hà Nội chiếm 65,9% cả nớc; Thành phố Hồ Chí Minh
là 16,3%; những tỉnh thuộc khu vực miền núi, đồng bằng ven biển thiếu cán bộ cóhọc hàm, học vị ở mức độ nghiêm trọng Đây chính là trở ngại lớn cho việc nângcao chất lợng đào tạo và nghiên cứu khoa học ở nớc ta hiện nay
Bảng 9: Cơ cấu trình độ giảng viên Đại học
Năm học Tổng số TS KH
Chuyên khoa I&II
Nguồn: Trung tâm thông tin quản lý giáo dục
Bên cạnh vấn đề về số lợng thì hiện nay giáo dục Đại học cũng đang vấp phảitình trạng "lão hoá" giảng viên có trình độ cao Số liệu thực tế cho thấy, tuổi trungbình của cán bộ khoa học công nghệ làm việc trong các trờng Đại học là 45 - 46,lứa tuổi trên 45 chiếm từ 65%-70% Tuổi đời của giảng viên có trình độ sau Đại họccòn cao hơn nữa: Tuổi đời trung bình của giảng viên khi làm luận án Tiến sỹ là 47 -
50 (77% nghiên cứu sinh bảo vệ luận án trong nớc có độ tuổi trung bình là 42 - 45).Trong khi đó độ tuổi giảng viên có học hàm còn cao hơn nữa: Giáo s có độ tuổitrung bình là 60, Phó giáo s là trên 50 Nh vậy tình trạng; "lão hoá" và hẫng hụtgiảng viên có trình độ cao trong giáo dục Đại học ở nớc ta có nguyên nhân từ côngtác đào tạo sau Đại học của chúng ta cha phát triển đồng bộ, liên tục và thờngxuyên Vừa qua Bộ Giáo dục và đào đã xây dựng và kiến nghị đợc ban tổ chức cán
bộ Chính phủ chấp nhận đặc cách giảng viên chính cho 2.030 giảng viên Đại học
đủ điều kiện Đã tổ chức thi giảng viên chính cho một số trờng ở khu vực Hà Nội và
Trang 36đang triển khai ở một số trờng khác Đã đề nghị Chính phủ cho phép các trờng Đạihọc tuyển dụng cán bộ khoa học trẻ theo hình thức hợp đồng dài hạn tong khi cha
bổ sung biên chế mới Để chủ động tạo nguồn cán bộ khoa học trẻ, ở một số trờng
Đại học đầu ngành đã mở thí điểm lớp cử nhân tài năng, kĩ s chất lợng cao Đã xâydựng và đựơc Chính phủ phê duyệt đề án "Đào tạo cán bộ khoa học kĩ thuật ở cáccơ sở nớc ngoài bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc" Đề án đào tạo cán bộ khoahọc công nghệ ở Liên bang Nga bằng nguồn kinh phí xử lí nợ giữa hai nớc; đề ánquỹ giáo dục Việt Nam - Hoa Kì và thông qua các hiệp định phi chính phủ; đề ánhợp tác song phơng, đa phơng giữa các Bộ ngành, các trờng Đại học với đối tác nớcngoài Qua gần hai năm thực hiện "đề án đào tạo cán bộ khoa học và kĩ thuật ở nớcngoài bằng vốn ngân sách Nhà nớc" cho thấy nhiều trờng cha có kế hoạch dài hạn,thiếu chủ động và cha tận dụng tốt cơ hội để đào tạo cán bộ Thực tế đã khẳng địnhtrình độ chuyên môn, đặc biệt là trình độ ngoại ngữ của đội ngũ giảng viên và cán
bộ nghiên cứu còn hạn chế Số giảng viên có hai ngoại ngữ đọc thông viết thạo rất ít(6,2%) Điều này ảnh hởng không nhỏ tới khả năng nghiên cứu, đọc tài liệu và ứngdụng những thành tựu khoa học công nghệ của các giảng viên Đại học Và chất l-ợng giáo dục Đại học cũng bị ảnh hởng nên cần khắc phục tình trạng trên
2 Tình trạng về cơ cấu đào tạo.
2.1 Cơ cấu sinh viên theo loại hình sở hữu:
Hiện nay ở Việt Nam các trờng Đại học chủ yếu phân theo loại hình sở hữu cônglập và dân lập, số trờng bán công chiếm tỷ lệ rất nhỏ (2,214%) Số lợng sinh viêntheo học ở các trờng này phân tích nh sau:
Bảng 10: Quy mô sinh viên tuyển mới theo loại hình sở hữu.
Nguồn: Trung tâm thông tin quản lý giáo dục
Qua số liệu bảng10 ta thấy số sinh viên đợc đào tạo trong các trờng dân lậpngày càng tăng lên qua các năm: Nếu nh năm học 1999 - 2000 số sinh viên tuyểnmới vào các trờng Đại học và Cao đẳng dân lập chỉ chiếm 9,59% trong tổng số sinhviên tuyển mới vào Đại học và Cao đẳng thì đến năm 2001- 2002 đã tăng lên9,90% Điều này cho thấy việc xã hội hoá giáo dục Đại học có những bớc chuyểnbiến tích cực, đã thu hút các thành phần ngoài công lập tham gia vào hoạt động giáodục Đại học Đồng thời cũng chứng minh cho thấy việc phát triển các trờng Đại học
Trang 37ngoài công lập đã san sẻ đợc gánh nặng cho các trờng Đại học công lập bởi vì số ợng sinh viên tuyển mới ngày càng tăng trong khi đó quy mô các trờng Đại họccông lập không tăng kịp.
l-Thực tế cũng cho thấy những năm qua chất lợng đào tạo của các trờng Đại họcngoài công lập đã tăng lên rõ rệt Số lợng sinh viên ra trờng đều có kĩ năng, trình độchuyên môn phù hợp với yêu cầu đòi hỏi của thị trờng lao động Vì vậy tỷ lệ sinhviên ở các trờng này có việc làm ổn định thu nhập cao chiếm tỷ lệ khá lớn (72,86%-theo Báo cáo về phát triển giáo dục Đại học của Viện nghiên cứu giáo dục) Đâychính là những yếu tố khích lệ phát triển các trờng ngoài công lập cả về quy mô lẫnchất lợng Chính vì thế mà quy mô tuyển mới sinh viên ngoài công lập (chủ yếu làdân lập) tăng rất nhanh, vợt kế hoạch đề ra: Năm học 2000 - 2001 đạt 112,40% sovới kế hoạch (kế hoạch tuyển mới 19.503 sinh viên, thực hiện tuyển đợc 21.416sinh viên); năm học 2001- 2002 cũng vợt mức kế hoạch tuyển mới đề ra là 1.531sinh viên, tức tăng 6,89% so với kế hoạch Trong khi đó giáo dục công lập không
đạt đợc chỉ tiêu đề ra: Năm 2000 - 2001 chỉ đạt 94,68%; năm 2001- 2002 đạt93,51% kế hoạch tuyển mới
Mặc dù chúng ta khuyến khích phát triển mạng lới trờng ngoài công lập nhngtrớc tiên phải đảm bảo đợc vai trò chủ đạo của các trờng công lập, sau đó là quản lýtốt các trờng ngoài công lập cả về số lợng lẫn chất lợng tránh tình trạng nổi cộm nh
ở trờng Đại học Quốc tế Châu á, Đại học Dân lập Đông Đô, làm cho xã hộikhông bằng lòng Làm đợc điều này chúng ta không những vừa phát triển đợc mạnglới các trờng đại học mà còn đảm bảo đợc việc hoàn thành kế hoạch tuyển mới cả
2.2 Cơ cấu sinh viên theo hệ đào tạo
Qua số liệu về tổng số sinh viên tuyển mới hàng năm theo hệ đào tạo chúng tathấy hệ chính quy chiếm khoảng một nửa tổng số sinh viên tuyển mới Từ đó rathấy hình thức đào tạo đang đợc đa dạng hoá, điều này góp phần giúp cho ngời dân
có thể tiếp cận với những hình thức đào tạo khác nhau phù hợp với điều kiện và khảnăng của họ
Trang 38Bảng 12: Tổng số sinh viên theo hệ đào tạo.
Nguồn: Trung tâm thông tin quản lý giáo dục
Trong 2 năm qua tốc độ tăng sinh viên tuyển mới hệ chính quy bình quân tăng5,09%; sinh viên Tại chức tăng 6,59%; sinh viên Chuyên tu tăng 29,46% Nh vậy tỷ
lệ tăng trởng bình quân trong tổng số sinh viên đã vợt mức kế hoạch (6,2%) là0,45% Mặc dù vậy cơ cấu đào tạo vẫn cha thực hiện tốt, lấy ví dụ mục tiêu kếhoạch đề ra là trong tỷ lệ tăng sinh viên tuyển mới có điều chỉnh tỷ lệ sinh viên Tạichức giảm, còn sinh viên hệ Chuyên tu tăng Nhng trên thực tế loại hình đào tạo Tạichức vẫn cha có xu hớng giảm (tăng từ 49.293 năm 2000 - 2001 lên 52.669 năm
2001 - 2002 và chiếm tỷ lệ là 21,98% trong cơ cấu đào tạo) Điều này cần chú ý để
điều chỉnh ở những năm còn lại của kế hoạch 5 năm
Bảng 13: Thực hiện kế hoạch tuyển mới sinh viên theo hệ đào tạo.
00-01 95.472 100.603 105,37 53.158 50.338 94,69 49.225 48.299 98,19 01-02 106.844 107.110 100,21 55.721 61.042 109,55 59.721 50.313 84,25
Nhìn vào bảng 13 ta thấy tình hình thực hiện tuyển mới sinh viên theo hệ đàotạo có điểm rất đáng chú ý: Hệ đại học chính quy trong 2 năm qua luôn vợt mức kếhoạch đề ra (năm học 2000 - 2001 đạt 105,37% so với kế hoạch, năm học 2001 -
2002 đạt 100,21%); còn hệ cao đẳng chính quy cũng có sự chuyển biến đáng kểnếu năm học 200 - 2001 chỉ đạt 94,69% kế hoạch đề ra thì đến năm học 2001 -