Công nghệ điện toán đám mây đang đem đến cho các nhà phát triển và bộ phận CNTT khả năng tập trung vào những điều quan trọng nhất và tránh các công việc vô hình như thu mua, bảo trì và hoạch định công suất. Với công nghệ điện toán đám mây ngày càng trở nên phổ biến, nhiều mô hình và chiến lược triển khai khác nhau đã xuất hiện giúp đáp ứng nhu cầu cụ thể của nhiều đối tượng người dùng khác nhau. Mỗi loại dịch vụ đám mây và phương pháp triển khai đều đem đến cho bạn nhiều mức độ kiểm soát, độ linh hoạt và khả năng quản lý khác nhau. Việc nắm bắt sự khác biệt giữa Cơ sở hạ tầng dưới dạng dịch vụ, Nền tảng dưới dạng dịch vụ và Phần mềm dưới dạng dịch vụ cũng như các chiến lược triển khai mà bạn có thể sử dụng sẽ giúp bạn quyết định xem bộ dịch vụ nào phù hợp nhất với nhu cầu của bạn.
Trang 1Mục Lục
1 Đặt vấn đề 3
2 Mục tiêu của đề tài 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY (CLOUD COMPUTING) 4
1 Lịch sử ra đời và sự phát triển của điện toán đám mây 4
2 Khái niệm về điện toán đám mây 5
3 Sự quan trọng của điện toán đám mây 6
4 Lợi ích của điện toán đám mây 6
5 Các loại điện toán đám mây 8
a Cơ sở hạ tầng dưới dạng dịch vụ (IaaS) 8
b Nền tảng dưới dạng dịch vụ (PaaS) 9
c Phần mềm dưới dạng dịch vụ (SaaS) 9
6 Đặc tính của điện toán đám mây 9
CHƯƠNG 2: DỊCH VỤ ĐÁM MÂY AMAZON EC2 10
1 Khái niệm Amazon EC2 10
2 Tính năng của Amazon EC2 11
a) Chức năng 11
b) Tính năng 12
c) Hỗ trợ hệ điều hành 19
CHƯƠNG 3: CÁCH SỬ DỤNG AWS EC2 20
1 Tạo tài khoản AWS và đăng nhập vào AWS 20
2 Kết nối với Instance 26
Trang 21 Đặt vấn đề
Lời mở đầu
Công nghệ điện toán đám mây đang đem đến cho các nhà phát triển và bộ phậnCNTT khả năng tập trung vào những điều quan trọng nhất và tránh các công việc vôhình như thu mua, bảo trì và hoạch định công suất Với công nghệ điện toán đám mâyngày càng trở nên phổ biến, nhiều mô hình và chiến lược triển khai khác nhau đã xuấthiện giúp đáp ứng nhu cầu cụ thể của nhiều đối tượng người dùng khác nhau Mỗi loạidịch vụ đám mây và phương pháp triển khai đều đem đến cho bạn nhiều mức độ kiểmsoát, độ linh hoạt và khả năng quản lý khác nhau Việc nắm bắt sự khác biệt giữa Cơ
sở hạ tầng dưới dạng dịch vụ, Nền tảng dưới dạng dịch vụ và Phần mềm dưới dạngdịch vụ cũng như các chiến lược triển khai mà bạn có thể sử dụng sẽ giúp bạn quyếtđịnh xem bộ dịch vụ nào phù hợp nhất với nhu cầu của bạn
Nhóm chúng em xin lựa chọn đề tài "Tìm hiểu về dịch vụ đám mây Amazon EC2" để có thể cho thầy và các bạn hiểu rõ hơn về các khái niệm, dịch vụ và cách sử
dụng của nó
Mong rằng với kiến thức vốn có và sự tìm hiểu của nhóm chúng em có thể giúp cácbạn và thầy hiểu rõ hơn về dịch vụ đám mây Amzazon EC2 Với sự cố gắng và nỗi lựccủa mình, chúng em đã cùng nhau xây dựng và hoàn hành đề tài này Bên cạnh đó vẫncòn nhiều thiếu sót chúng em rất mong được nhận được sự góp ý của thầy và các bạn
để cho đề tài chúng em được hoàn thiện hơn
2 Mục tiêu của đề tài
- Tìm hiểu về điện toán đám mây (Cloud computing)
- Tìm hiểu về dịch vụ đám mây Amazon EC2
- Tạo tài khoản AWS và đăng nhập AWS
- Tạo Instance
- Kết nối Instance
- Tải forefox
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY (CLOUD COMPUTING)
1 Lịch sử ra đời và sự phát triển của điện toán đám mây
Điện Toán Đám Mây đã được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1961 Sau khi kháiniệm Điện Toán Đám Mây được giới thiệu, trong những năm sau đó, nhiều công tycông nghệ thong tin trên thế giới đã được thành lập, và internet đã bắt đầu được khởinguồn JCR Licklider, đưa ra ý tưởng về “mạng máy tính giữa các ngân hà” , tiền đềcho sự ra đời của ARPANET vào năm 1969 Vào năm 1971, Intel đã giới thiệu bộ vi
xử lý đầu tiên, và Ray Tomlinson – một kỹ sư tin học của hãng này đã viết một ứngdụng gửi tin nhắn từ máy tính này đến máy tính khác , tương tự như những trình emailbây giờ Cùng vào khoảng thời gian đó, năm 1974 Bill Gates và Paul Allen sáng lậpMicrosoft, Steve Wozniak và Steve Jobs thành lập Apple Computers vào năm 1976 vàgiới thiệu Apple cũng trong năm này Và đặc biệt năm 1976, Robert Metcalfe củaXerox trình bày khái niệm của Ethernet Những năm 80 đã có sự bùng nổ lớn trongngành công nghiệp máy tính, đến năm 1980 đã có hơn 5 triệu máy tính đã được sửdụng, chủ yếu là trong chính phủ hoặc trong cách doanh nghiệp Vào năm 1981 IBM
đã đưa ra mẫu máy tính đầu tiên cho người dùng cá nhân, và chỉ sau đó 1 năm,Microsoft tung ra hệ điều hành MS-DOS mà hầu hết những máy tính ở thời điểm đóđều chạy trên nền này Và sau đó là sự ra đời của Macintosh Tất cả những điều trênnhư là những hạt giống đầu tiền cho sử nảy mầm của Internet giai đoạn sau này Vào năm 1990, thế giới đã chiêm ngưỡng một phương thức kết nối chưa từng có từtrước đó, chính là phương thức Word Wide Web được phát hành bởi CERN, và được
sử dụng vào năm 1991 Vào năm 1993, trình duyệt đầu tiên đã xuất hiện và đã đượccấp phép cho các công ty tư nhân sử dụng để truy cập internet Khi đã có những bướctiến công nghệ lớn mạnh như vậy, các công ty công nghệ trên thế giới đã bắt đầu nghỉđến khả năng áp dụng internet để làm thương mại, tiếp cận với mọi người một cáchnhanh hơn Điều đó đã thúc đấy sự ra đời của một số công ty công nghệ có tiếng tămsau này đó là Vào năm 1994, Netscape được thành lập, 1 năm sau đó Amazon & Ebaycũng chính thức ra đời Năm 1999, sự xuất hiện của Salesforce.com đánh dấu cột mốcđầu tiên của điện toán đám mây Sự kết thúc của thập niên 90 và sự bắt đầu của thập
Trang 4niên 2000, cùng với những sự phát triển vượt trội của công nghệ máy tính Điện toánđám mây đã có môi trường thích hợp để tung cánh bay cao, và trong thời gian này đã
có những tiêu chuẩn nhất định đã được phát triển đó là tính phổ biến cao, băng thônglớn và khả năng tương tác Salesforce.com ra mắt vào năm 1999 và là trang web đầutiên cung cấp các ứng dụng kinh doanh từ một trang web “bình thường” – những gìbây giờ được gọi là điện toán đám mây
Sự phát triển tiếp theo là Amazon Web Services trong năm 2002, trong đó cungcấp một bộ các dịch vụ dựa trên đám mây bao gồm lưu trữ, tính toán và ngay cả trí tuệnhân tạo thông qua Amazon Mechanical Turk Vào những năm 2000, với sự bùng nổnhanh chóng của khoa học kỹ thuật cao, đặc biệt là ngành công nghiệp kỹ thuật caovới sự ra mắt của mạng xã hội Facebook năm 2004, Amazon ra mắt vào quý 3 năm
2006, Apple tung ra Iphone năm 2007, Google Apps ra mắt năm 2009 đã đánh thứcđược tiềm năng của điện toán đám mây Điều này đã giúp cho các dịch vụ điện toánđám mây ngày càng phát triển vượt bậc, mang đến nhiều trải nghiệm mới cho ngườidùng, kết nối ở khắp mọi nơi và mọi lúc thông qua môi trường internet
2 Khái niệm về điện toán đám mây
Điện toán đám mây là một mô hình cho phép thuận tiện, truy cập mạng theo yêucầu đến một nơi chứa các nguồn tài nguyên tính toán có thể chia sẻ và cấu hình được(ví dụ: mạng, máy chủ, lưu trữ, ứng dụng và dịch vụ), có thể được cung cấp và pháthành nhanh chóng với nỗ lực quản lý hoặc tương tác với nhà cung cấp tối thiểu Tất cảnhững gì bạn cần làm là sử dụng máy tính hoặc thiết bị di động của mình để kết nốivới nhà cung cấp dịch vụ đám mây (cloud) thông qua internet Sau khi kết nối, bạn cóquyền truy cập vào các tài nguyên máy tính, có thể bao gồm serverless computing,virtual machines, storage v.v…
Theo tập đoàn nghiên cứu Gartner thì Điện toán đám mây là một kiểu tính toántrong đó các năng lực Công Nghệ Thông Tin có khả năng mở rộng rất lớn được cungcấp - dưới dạng dịch vụ qua mạng Internet đến nhiều khách hàng bên ngoài
Điện toán đám mây (cloud) có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau:machine learning, data analysis, storage & backup, streaming media content và hơn
Trang 5thế nữa Một ví dụ thực tế, tất cả các chương trình và phim bạn xem trên Netflix thực
sự được lưu trữ trên đám mây Ngoài ra, đám mây có thể có lợi cho việc tạo và thửnghiệm các ứng dụng, tự động hóa việc phân phối phần mềm và lưu trữ v.v
3 Sự quan trọng của điện toán đám mây
Giả sử rằng bạn có ý tưởng về một ứng dụng có thể cung cấp trải nghiệm ngườidùng tuyệt vời và có thể mang lại lợi nhuận cao Để ứng dụng trở nên thành công, bạn
sẽ cần phát hành nó trên internet để mọi người tìm thấy nó, sử dụng nó và truyềnthông về những ưu điểm của ứng dụng Tuy nhiên, việc phát hành một ứng dụng trêninternet không hề dễ dàng như bạn tưởng
Để làm như vậy, bạn sẽ cần các thành phần khác nhau, như máy chủ (server), thiết
bị lưu trữ (storage), nhà phát triển (developer), mạng chuyên dụng (dedicatednetwork) và bảo mật ứng dụng (application security) để đảm bảo rằng giải pháp củabạn hoạt động theo cách tốt nhất
Việc mua riêng lẻ từng thành phần này rất tốn kém và rủi ro Bạn sẽ cần một sốvốn lớn để đảm bảo rằng ứng dụng của bạn hoạt động tốt Và nếu ứng dụng không trởnên phổ biến như kế hoạch, bạn sẽ mất khoản đầu tư của mình Mặt khác, nếu ứngdụng trở nên vô cùng phổ biến, bạn sẽ phải mua thêm máy chủ (server) và dung lượnglưu trữ (storage) để phục vụ cho nhiều người dùng hơn, điều này một lần nữa có thểlàm tăng chi phí của bạn Đây là nơi mà điện toán đám mây (cloud computing) pháthuy được ưu điểm vượt trội
Điện toán đám mây mang đến cho bạn các ứng dụng cũng như cách tương tác vớiứng dụng và chia sẻ dữ liệu cho bạn để bạn làm việc với các ứng dụng trên Điện toánđám mây giống như làm việc trên máy PC
4 Lợi ích của điện toán đám mây
Trang 6- Nhanh chóng
Đám mây cho phép bạn dễ dàng tiếp cận nhiều công nghệ để bạn có thể đổi mớinhanh hơn và phát triển gần như mọi thứ mà bạn có thể tưởng tượng Bạn có thểnhanh chóng thu thập tài nguyên khi cần–từ các dịch vụ cơ sở hạ tầng, như điện toán,lưu trữ, và cơ sở dữ liệu, đến Internet of Things, machine learning, kho dữ liệu vàphân tích, v.v
Bạn có thể triển khai các dịch vụ công nghệ một cách nhanh chóng và tiến hành từkhâu ý tưởng đến khâu hoàn thiện nhanh hơn một vài cấp bậc cường độ so với trướcđây Điều này cho phép bạn tự do thử nghiệm, kiểm thử những ý tưởng mới để phânbiệt trải nghiệm của khách hàng và chuyển đổi doanh nghiệp của bạn
- Quy mô linh hoạt
Với điện toán đám mây, bạn không phải cung cấp tài nguyên quá mức để xử lý cáchoạt động kinh doanh ở mức cao nhất trong tương lai Thay vào đó, bạn cung cấplượng tài nguyên mà bạn thực sự cần Bạn có thể tăng hoặc giảm quy mô của các tàinguyên này ngay lập tức để tăng và giảm dung lượng khi nhu cầu kinh doanh của bạnthay đổi
- Tiết kiệm chi phí
Trang 7Nền tảng đám mây cho phép bạn thay chi phí vốn (trung tâm dữ liệu, máy chủ vật
lý, v.v.) bằng chi phí biến đổi và chỉ phải chi trả cho những tài nguyên Công NghệThông Tin mà bạn sử dụng Bên cạnh đó, chi phí biến đổi cũng sẽ thấp hơn nhiều sovới chi phí bạn tự trang trải do tính kinh tế theo quy
- Triển khai trên toàn cầu chỉ trong vài phút
Với đám mây, bạn có thể mở rộng sang các khu vực địa lý mới và triển khai trêntoàn cầu trong vài phút Ví dụ: AWS có cơ sở hạ tầng trên toàn thế giới, vì vậy, bạn cóthể triển khai ứng dụng của mình ở nhiều địa điểm thực tế chỉ bằng vài cú nhấp chuột.Đặt các ứng dụng gần hơn với người dùng cuối giúp giảm độ trễ và cải thiện trảinghiệm của họ
5 Các loại điện toán đám mây
Công nghệ điện toán đám mây đang đem đến cho các nhà phát triển và bộ phậnCông Nghệ Thông Tin khả năng tập trung vào những điều quan trọng nhất và tránhcác công việc vô hình như thu mua, bảo trì và hoạch định công suất Với công nghệđiện toán đám mây ngày càng trở nên phổ biến, nhiều mô hình và chiến lược triểnkhai khác nhau đã xuất hiện giúp đáp ứng nhu cầu cụ thể của nhiều đối tượng ngườidùng khác nhau Mỗi loại dịch vụ đám mây và phương pháp triển khai đều đem đếncho bạn nhiều mức độ kiểm soát, độ linh hoạt và khả năng quản lý khác nhau Việcnắm bắt sự khác biệt giữa Cơ sở hạ tầng dưới dạng dịch vụ, Nền tảng dưới dạng dịch
vụ và Phần mềm dưới dạng dịch vụ cũng như các chiến lược triển khai mà bạn có thể
sử dụng sẽ giúp bạn quyết định xem bộ dịch vụ nào phù hợp nhất với nhu cầu của bạn
a Cơ sở hạ tầng dưới dạng dịch vụ (IaaS)
Cơ sở hạ tầng dưới dạng dịch vụ, đôi khi được viết tắt là IaaS, bao gồm các khốidựng cơ bản dành cho nền tảng Công Nghệ Thông Tin đám mây và thường cung cấpquyền truy cập các tính năng mạng, máy tính (phần cứng ảo hoặc trên phần cứngchuyên dụng) và dung lượng lưu trữ dữ liệu Cơ sở hạ tầng dưới dạng dịch vụ sẽ đemđến cho bạn mức độ linh hoạt cũng như khả năng kiểm soát quản lý tài nguyên CôngNghệ Thông Tin cao nhất và gần giống nhất với các tài nguyên Công Nghệ Thông Tin
Trang 8hiện hữu quen thuộc với nhiều bộ phận Công Nghệ Thông Tin và nhà phát triển hiệnnay.
b Nền tảng dưới dạng dịch vụ (PaaS)
Nền tảng dưới dạng dịch vụ giúp bạn không cần quản lý cơ sở hạ tầng ngầm của tổchức (thường là phần cứng và hệ điều hành) và cho phép bạn tập trung vào công táctriển khai cũng như quản lý các ứng dụng của mình Điều này giúp bạn làm việc hiệuquả hơn do bạn không cần phải lo lắng về việc thu mua tài nguyên, hoạch định dunglượng, bảo trì phần mềm, vá lỗi hay bất kỳ công việc nặng nhọc nào khác có liên quanđến việc vận hành ứng dụng
c Phần mềm dưới dạng dịch vụ (SaaS)
Phần mềm dưới dạng dịch vụ sẽ cung cấp cho bạn sản phẩm hoàn chỉnh được nhàcung cấp dịch vụ vận hành và quản lý Trong hầu hết trường hợp, khi nhắc đến "Phầnmềm dưới dạng dịch vụ", mọi người thường nghĩ đến ứng dụng dành cho người dùngcuối Với sản phẩm SaaS, bạn sẽ không phải để tâm đến chuyện bảo trì dịch vụ hayquản lý cơ sở hạ tầng cơ bản, mà bạn chỉ cần tính xem sẽ sử dụng phần mềm cụ thể đónhư thế nào Một ví dụ thường thấy của ứng dụng SaaS là email trên nền tảng web:bạn có thể gửi và nhận email mà không phải quản lý việc bổ sung tính năng vào sảnphẩm email hay bảo trì máy chủ và hệ điều hành dùng cho chương trình email
6 Đặc tính của điện toán đám mây
- Tự phục vụ theo yêu cầu
Khách hàng có thể đơn phương thiết lập nguồn lực tính toán để đáp ứng yêu cầunhư: thời gian sử dụng máy chủ, dung lượng lưu trữ cũng như khả năng tự động tươngtác khi có yêu cầu mà không cần phải nhân lực tương tác với nhà cung cấp dịch vụ
Trang 9Tài nguyên máy tính của nhà cung cấp dịch vụ được tổ chức để phục vụ cho tất cảcác khách hàng thông qua mô hình “multi-tenant” (nhiều người thuê), với mô hìnhnày các tài nguyên vật lý và tài nguyên ảo hóa khác nhau được cấp phát và thu hồimột cách tự động theo nhu cầu của khách hàng.
- Tính mềm dẻo (khả năng co giãn nhanh)
Khả năng này của điện toán đám mây cho phép cung cấp nhanh và dễ dàng co dãn
để mở rộng hoặc thu nhỏ hệ thống một cách nhanh chóng theo yêu cầu của kháchhàng Khi nhu cầu tăng, hệ thống sẽ tự động mở rộng bằng cách thêm tài nguyên Khinhu cầu giảm, hệ thống sẽ tự động giảm bớt tài nguyên
- Chi phí trả theo nhu cầu sử dụng
Khả năng co giãn giúp cho nhà cung cấp sử dụng tài nguyên hiệu quả, tận dụngtriệt để tài nguyên dư thừa, phục vụ được nhiều khách hàng Đối với người sử dụngdịch vụ, khả năng co dãn giúp giảm chi phí do người sử dụng chỉ phải trả phí chonhững tài nguyên thực sự dùng
- Dịch vụ đo lường
Hệ thống điện toán tự động kiểm soát và tối ưu hóa nguồn lực sử dụng bằng cách
sử dụng khả năng đo lường ở một vài mức trừu tượng phù hợp với các loại dịch vụkhác nhau.Việc sử dụng tài nguyên có thể được kiểm soát, giám sát, báo cáo cung cấpthông tin minh bạch việc sử dụng dịch vụ đối với cả nhà cung cấp và khách hàng
CHƯƠNG 2: DỊCH VỤ ĐÁM MÂY AMAZON EC2
1 Khái niệm Amazon EC2
Amazon Elastic Compute Cloud (Amazon EC2) là dịch vụ web cung cấp năng lựcđiện toán bảo mật và có kích cỡ linh hoạt trên đám mây Dịch vụ này được thiết kế đểgiúp các nhà phát triển dễ sử dụng điện toán đám mây ở quy mô web hơn Giao diệndịch vụ web đơn giản của Amazon EC2 cho phép bạn có được và cấu hình năng lựcvới sự va chạm tối thiểu Dịch vụ này cung cấp cho bạn khả năng kiểm soát toàn phầncác tài nguyên điện toán của bạn và giúp bạn chạy trên môi trường điện toán đã đượckiểm chứng của Amazon
Trang 10Amazon EC2 cung cấp nền tảng điện toán phổ quát và chuyên sâu nhất với rấtnhiều lựa chọn về bộ xử lý, lưu trữ, kết nối mạng, hệ điều hành và mô hình mua hàng.Chúng tôi cung cấp bộ xử lý nhanh nhất trên đám mây và là đám mây duy nhất có khảnăng kết nối mạng Ethernet ở tốc độ 400 Gbps Chúng tôi có các phiên bản GPUmạnh nhất cho khối lượng công việc đồ họa và đào tạo máy học, cũng như các phiênbản có giá mỗi suy luận thấp nhất trên đám mây Khối lượng công việc SAP, HPC,Machine Learning và Windows chạy trên AWS nhiều hơn bất kỳ đám mây nào khác.Nhấp vào đây để tìm hiểu Thông tin mới về Amazon EC2.
2 Tính năng của Amazon EC2
a) Chức năng
Amazon EC2 cung cấp môi trường điện toán ảo đích thực, cho phép bạn sử dụngcác giao diện dịch vụ web để khởi chạy các phiên bản trên nhiều hệ điều hành khácnhau, tải các phiên bản này với môi trường ứng dụng tùy chỉnh của bạn, quản lýquyền truy cập mạng của bạn và chạy ảnh của bạn bằng cách sử dụng số lượng hệthống nhiều hay ít tùy theo bạn muốn
Để sử dụng Amazon EC2, bạn chỉ cần:
- Chọn Amazon Machine Image (AMI) được cấu hình sẵn theo mẫu để khởi động
và vận hành ngay lập tức Hoặc tạo AMI chứa ứng dụng, thư viện, dữ liệu và thiếtlập cấu hình liên quan của bạn
- Cấu hình bảo mật và truy cập mạng trên phiên bản Amazon EC2 của bạn
- Chọn (các) loại phiên bản bạn muốn, sau đó, khởi động, tắt và theo dõi bao nhiêuphiên bản AMI bạn cần, bằng cách sử dụng API dịch vụ mạng hoặc nhiều công cụquản lý đa dạng được cung cấp
- Quyết định xem bạn muốn chạy ở nhiều địa điểm, sử dụng điểm cuối IP tĩnh haygắn dung lượng lưu trữ dạng khối ổn định vào phiên bản của bạn
- Chỉ chi trả cho các tài nguyên bạn sử dụng thực tế, ví dụ như giờ phiên bản hoặctruyền dữ liệu
Trang 11Phiên bản bare metal của Amazon EC2 cho phép các ứng dụng của bạn truy cậptrực tiếp tới vi xử lý và bộ nhớ của máy chủ cơ sở Những phiên bản này phù hợp vớikhối lượng công việc yêu cầu truy cập tới những bộ tính năng của phần cứng (nhưIntel® VT-x), hoặc với những ứng dụng cần chạy trên môi trường không ảo hóa doyêu cầu hỗ trợ hoặc cấp phép Phiên bản bare metal được xây dựng trên hệ thốngNitro, là tập hợp của những thành phần bảo vệ phần cứng và giảm tải (offload) phầncứng được phát triển bởi AWS, nhằm cung cấp tài nguyên lưu trữ và mạng kết nốihiệu năng cao một cách bảo mật cho các phiên bản EC2 Phiên bản bare metal lànhững phiên bản EC2, nên cũng được thừa hưởng tính bảo mật, ổn định, linh hoạt vềcông suất mạnh mẽ, hỗ trợ nhiều hệ điều hành và các gói phần mềm cũng như cácphiên bản EC2 ảo khác Bạn có thể dùng phiên bản bare metal cùng các dịch vụ củaAWS như Amazon Virtual Private Cloud (VPC), Elastic Block Store (EBS), ElasticLoad Balancing (ELB) và nhiều dịch vụ khác.
Tối ưu hiệu năng và chi phí điện toán với Amazon EC2 Fleet
Bằng một lệnh gọi API duy nhất, Amazon EC2 Fleet cho phép bạn cung cấp côngsuất điện toán cho các loại phiên bản EC2 và Vùng sẵn sàng khác nhau, cũng như chonhững hình thức tính phí khác nhau để tối ưu hóa quy mô, hiệu năng và cả chi phí.Bạn có thể chỉ định công suất của phiên bản Theo yêu cầu và phiên bản Spot để chạyqua EC2 Fleet Bạn cũng có thể chỉ định loại phiên bản mà bạn muốn dùng và điềuchỉnh quy mô công suất dựa theo số nhân, phiên bản hay bộ nhớ Hãy xem phần FAQ
và blog AWS để tìm hiểu thêm Bây giờ, bạn có thể truy cập khả năng của EC2 Fleetthông qua Amazon EC2 Auto Scaling để cung cấp và tự động thay đổi quy mô dunglượng điện toán qua các loại phiên bản EC2, Vùng sẵn sàng và tùy chọn mua ở mộtAuto Scaling Group
Tạm ngừng và khôi phục phiên bản của bạn
Bạn có thể cho ngủ đông các phiên bản của Amazon EC2 được hỗ trợ bởi AmazonEBS và khôi phục chúng từ trạng thái này sau đó Tính năng này có thể giúp ích chonhững ứng dụng mà phải mất một lúc mới tự khởi động được và duy trì trạng thái nàytrong bộ nhớ (RAM) Ngủ đông cho bạn mọi lợi ích của Dừng và Khởi động và thêmvào đó dữ liệu từ bộ nhớ (RAM) cũng được duy trì giữa các phiên Bạn không bị tính
Trang 12lệ phí sử dụng phiên bản khi phiên bản của bạn ngủ đông Lưu trữ được tính phí theomức phí EBS tiêu chuẩn Để biết thêm thông tin về ngủ đông và các loại phiên bản hỗtrợ và hệ điều hành, hãy truy cập FAQ.
Phiên bản điện toán GPU
Khách hàng yêu cầu khả năng xử lý dấu phẩy động cực lớn sẽ được hưởng lợi từcác phiên bản điện toán GPU mục đích chung thế hệ mới từ AWS, các phiên bảnAmazon EC2 P3 với tối đa 8 GPU nhân xử lý NVIDIA® V100 Tensor Các phiên bảnP3 sẽ cung cấp hiệu năng xử lý dấu phẩy động lên đến 1 petaFLOPS độ chính xác hỗnhợp, 125 teraFLOPS độ chính xác đơn và 62 teraFLOPS độ chính xác kép Liên kếtmạng NVLink thế hệ thứ hai có tốc độ 300 GB/giây cho phép kết nối GPU đến GPU ởtốc độ cao và độ trễ thấp Các phiên bản P3 còn được trang bị tối đa 96 vCPU theo bộ
xử lý Intel tùy chỉnh, bộ nhớ DRAM 768 GB và băng thông mạng tổng hợp dànhriêng có tốc độ 100 Gbps sử dụng Elastic Network Adapter (ENA) Các phiên bản P3chính là lựa chọn lý tưởng, thích hợp với các mô hình machine learning, điện toánhiệu năng cao, động lực học chất lưu sử dụng máy điện toán, tài chính sử dụng máyđiện toán, phân tích địa chấn, lập mô hình phân tử, gen học và kết xuất khối lượngcông việc
Phiên bản đồ họa GPU
Khách hàng yêu cầu khả năng đồ họa cao sẽ được hưởng lợi từ các phiên bản đồhọa GPU Phiên bản G3, là phiên bản đồ họa GPU thế hệ hiện tại, sẽ cung cấp khảnăng tiếp cận các GPU NVIDIA Tesla M60, mỗi phiên bản có đến 2.048 bộ xử lý songsong, 8 GiB bộ nhớ GPU và bộ giải mã phần cứng hỗ trợ lên đến 10 luồng 1080p30H.265 (HEVC) và lên đến 18 luồng 1080p30 H.264 Với các bản phát hành trình điềukhiển mới nhất, các GPU này hỗ trợ OpenGL, DirectX, CUDA, OpenCL và CaptureSDK (trước đây được gọi là GRID SDK) Các phiên bản đồ họa GPU là lựa chọn lýtưởng, thích hợp với các tác vụ trực quan hóa 3D, trạm làm việc từ xa yêu cầu cao về
đồ họa, kết xuất 3D, phát trực tuyến ứng dụng, mã hóa video và các khối lượng côngviệc đồ họa phía máy chủ khác
Phiên bản có tốc độ I/O cao
Trang 13Khách hàng yêu cầu khả năng truy cập I/O ngẫu nhiên dữ liệu của họ với tốc độ rấtcao và độ trễ thấp sẽ được hưởng lợi từ các phiên bản I/O cao Các phiên bản có tốc
độ I/O cao thuộc loại phiên bản Amazon EC2 có thể đem lại cho khách hàng tốc độI/O ngẫu nhiên trên 3 triệu IOPS Các phiên bản I3 và I3en có tốc độ I/O cao được hỗtrợ bởi các ổ đĩa SDD sử dụng Bộ nhớ không khả biến tốc độ cao (NVMe) và là lựachọn lý tưởng, thích hợp cho các khách hàng vận hành cơ sở dữ liệu NoSQL có côngsuất rất cao, hệ thống giao dịch và khối lượng công việc Elastic Search Các phiên bản
có tốc độ I/O cao cũng cung cấp các ổ đĩa trình tự với thông lượng lên đến 16GB/giây, là tốc độ lý tưởng cho khối lượng công việc phân tích
Phiên bản lưu trữ HDD mật độ cao
Khách hàng yêu cầu mật độ lưu trữ rất cao trên mỗi phiên bản và tốc độ I/O caotheo trình tự cho các ứng dụng nặng về dữ liệu như kho dữ liệu Xử lý song song hàngloạt (MPP), điện toán phân tán MapReduce và Hadoop, ghi nhật ký và xử lý dữ liệu sẽđược hưởng lợi từ các phiên bản lưu trữ mật độ cao Phiên bản lưu trữ mật độ caothuộc loại phiên bản Amazon EC2 có thể cung cấp cho khách hàng thông lượng I/Otrình tự lên đến 3,9 GB/giây đồng thời cung cấp cho khách hàng tối đa 48 TB dunglượng lưu trữ của phiên bản trên khắp 24 ổ đĩa cứng, hoặc đem lại sự cân bằng vớidung lượng lưu trữ và bộ nhớ ít hơn trên mỗi vCPU với mạng trên nền tảng ENA cóBăng thông mạng lên đến 25 Gbps trong mỗi nhóm phân bổ Hãy xem Các loại phiênbản Amazon EC2 để tìm hiểu thêm về các phiên bản lưu trữ mật độ cao
Cấu hình CPU đã tối ưu hóa
Tính năng Tối ưu hóa CPU cho phép bạn kiểm soát các phiên bản Amazon EC2 củabạn tốt hơn trên hai phương diện Thứ nhất, bạn có thể chỉ định số lượng vCPU tùychọn khi khởi chạy phiên bản mới để tiết kiệm chi phí cấp phép dựa theo vCPU Thứhai, bạn có thể tắt khả năng xử lý đa luồng cho những khối lượng công việc chỉ cầnCPU đơn luồng là đủ, như một số ứng dụng điện toán hiệu năng cao (HPC) nhất định
Để biết thêm thông tin về lợi ích của Tối ưu hóa CPU, hãy truy cập trang tài liệu Tối
ưu hóa CPU tại đây
Tùy chọn lưu trữ linh hoạt
Trang 14Yêu cầu lưu trữ của các khối lượng công việc Amazon EC2 khác nhau có thể sẽ rấtlớn Không chỉ cung cấp dung lượng lưu trữ phiên bản tích hợp, chúng tôi còn cóAmazon Elastic Block Store (Amazon EBS) và Amazon Elastic File System (AmazonEFS) thích hợp với các yêu cầu khối lượng công việc lưu trữ đám mây khác.
Amazon EBS cung cấp các ổ đĩa lưu trữ dạng khối ổn định, độ khả dụng cao, đồngnhất và độ trễ thấp để sử dụng với các phiên bản Amazon EC2 Mỗi ổ đĩa trênAmazon EBS đều tự động được sao chép trong Vùng sẵn sàng của mình để bảo vệ bạnkhỏi bị hư bộ phận, đem đến độ khả dụng và đáng tin cậy cao Dịch vụ này thiết kếdành cho các nhà quản lý ứng dụng, những người cần tinh chỉnh khối lượng công việctheo dung lượng, hiệu năng và chi phí
Amazon EFS cung cấp dung lượng lưu trữ tập tin đám mây đơn giản, quy mô linhhoạt, ổn định và được quản lý đầy đủ Được thiết kế để có được độ khả dụng và độbền cao trên nhiều Vùng sẵn sàng, dịch vụ này cung cấp giao diện hệ thống tập tin vớingữ nghĩa truy cập hệ thống tập tin tiêu chuẩn, tự động tăng và giảm dung lượng,đồng thời, đem đến cho các nhà quản lý ứng dụng thông lượng cao và độ trễ thấp ổnđịnh ở quy mô petabyte
Trang 15Đa địa điểm
Amazon EC2 đem đến khả năng đặt phiên bản ở nhiều địa điểm Các địa điểmAmazon EC2 bao gồm Khu vực và Vùng sẵn sàng Vùng sẵn sàng là các địa điểmriêng biệt được thiết kế xây dựng chống lỗi trong các Vùng sẵn sàng và có khả năngkết nối ít tốn kém và độ trễ thấp đến các Vùng sẵn sàng khác trong cùng Khu vực.Bằng cách khởi chạy các phiên bản tại nhiều Vùng sẵn sàng khác nhau, bạn có thể bảo
vệ ứng dụng của mình khỏi tình trạng chỉ sử dụng một địa điểm duy nhất mà lại bị lỗi.Khu vực bao gồm một hoặc nhiều Vùng sẵn sàng, được phân bổ về mặt địa lý và sẽnằm ở các vùng địa lý hoặc quốc gia riêng biệt Cam kết Thỏa thuận cấp dịch vụ củaAmazon EC2 là đảm bảo độ khả dụng 99,99% cho từng Khu vực Amazon EC2 Vuilòng tham khảo Sản phẩm và dịch vụ theo vùng để biết thêm chi tiết về sản phẩm vàdịch vụ được cung cấp theo vùng của chúng tôi
Địa chỉ IP động
Địa chỉ IP Động là các địa chỉ IP tĩnh được thiết kế cho điện toán đám mây Địa chỉElastic IP được liên kết với tài khoản của bạn chứ không phải phiên bản cụ thể và bạn
có quyền kiểm soát địa chỉ đó cho đến khi bạn quyết định giải phóng công khai địa chỉ
đó Tuy nhiên, không giống như địa chỉ IP tĩnh truyền thống, địa chỉ Elastic IP chophép bạn che lỗi phiên bản hoặc Vùng sẵn sàng bằng cách tái ánh xạ bằng lập trình địachỉ IP công khai của bạn đến bất kỳ phiên bản nào trong tài khoản của bạn Thay vìphải chờ kỹ thuật viên dữ liệu cấu hình lại hoặc thay thế máy chủ lưu trữ, hoặc chờDNS nhân bản đến toàn bộ khách hàng của bạn, Amazon EC2 cho phép bạn khắcphục sự cố với phiên bản hoặc phần mềm của bạn bằng cách tái ánh xạ nhanh chóngđịa chỉ Elastic IP của bạn đến phiên bản thay thế Thêm vào đó, bạn có thể tùy chọncấu hình hồ sơ DNS đảo ngược của bất kỳ địa chỉ IP Động nào của bạn bằng cách điềnvào mẫu này
Amazon EC2 Auto Scaling
Amazon EC2 Auto Scaling cho phép bạn tự động thay đổi quy mô dung lượngAmazon EC2 theo hướng tăng lên hay giảm xuống theo các điều kiện do chỉ định VớiEC2 Auto Scaling, bạn có thể bảo đảm rằng các phiên bản Amazon EC2 bạn đang sử
Trang 16dụng được tăng quy mô một cách trơn tru trong các thời điểm nhu cầu đạt đỉnh để duytrì hiệu năng đồng thời có thể tự động giảm quy mô khu cầu tạm ít đi để giảm thiểuchi phí EC2 Auto Scaling đặc biệt thích hợp với các ứng dụng gặp phải sự biến động
về lượng sử dụng hàng giờ, hàng ngày hoặc hàng tuần EC2 Auto Scaling được kíchhoạt bởi Amazon CloudWatch và được sử dụng mà không mất thêm khoản phí nàongoài lệ phí Amazon CloudWatch Hãy xem phần Amazon EC2 Auto Scaling để biếtthêm chi tiết Để thay đổi quy mô các dịch vụ khác ngoài EC2, bạn có thể sử dụngAWS Auto Scaling
Cụm điện toán hiệu năng cao (HPC)
Khách hàng có các khối lượng công việc sử dụng máy điện toán phức tạp như xử lýsong song ghép nối bắt buộc, hoặc với các ứng dụng nhạy cảm với hiệu năng mạng, sẽvừa đạt được mức hiệu năng điện toán và mạng được cung cấp từ cơ sở hạ tầng đượcxây dựng dành riêng vừa được hưởng lợi từ sự linh động, linh hoạt và lợi thế về chiphí của Amazon EC2 Các phiên bản Điện toán cụm máy chủ, GPU cụm máy chủ vàCụm máy chủ bộ nhớ cao đã được thiết kế xây dựng chuyên để cung cấp mạng cóhiệu năng cao và có thể được lập trình để khởi chạy theo cụm máy chủ – cho phép ứngdụng có được hiệu năng mạng độ trễ thấp cần thiết để giao tiếp ghép nối bắt buộc giữacác nút với nhau Các phiên bản cụm máy chủ cũng tăng đáng kể thông lượng, khiếncác phiên bản này trở thành lựa chọn thích hợp dành cho các ứng dụng của kháchhàng cần khả năng vận hành nặng về mạng Tìm hiểu thêm về Amazon EC2 và cácdịch vụ AWS khác có thể được sử dụng cho các ứng dụng HPC của bạn như thế nào
Kết nối mạng nâng cao
Enhanced Networking cho phép bạn đạt hiệu năng gói mỗi giây (PPS) cao hơnđáng kể, giảm độ biến động mạng và độ trễ cũng thấp hơn Tính năng sử dụng chồngtrực quan hóa mạng mới đem lại hiệu năng I/O cao hơn đồng thời giảm lượng sử dụngCPU so với các hình thức triển khai truyền thống Để tận dụng Enhanced Networking,bạn nên khởi chạy HVM AMI trên VPC rồi cài đặt trình điều khiển thích hợp Để biếtchỉ dẫn cách kích hoạt Enhanced Networking trên các phiên bản EC2, hãy xem hướngdẫn Kết nối mạng nâng cao trên Linux và Kết nối mạng nâng cao trên Windows Để