Báo cáo thục tập tốt nghiệp Công ty Cổ phần Viễn thông Tin học Bưu điện, viết tắt là CT-IN, là đơn vị thành viên của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực viễn thông tin học, hoạt động của Công ty là sản xuất kinh doanh các thiết bị, dịch vụ, tư vấn trong lĩnh vực bưu chính viễn thông
Trang 1TÊN ĐƠN VỊ XIN THỰC TẬP
Công ty cổ phần viễn thông
tin học Bưu điện ( CT-IN)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên thực tâp : Phạm Hùng Sơn Đơn vị thực tập : Trung tâm tin Thời gian thực tập : Từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…
NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP 1 Chấp hành nội quy và quy định của cơ quan:
2 Ý thức học tập:
3 Quan hệ, giao tiếp tại đơn vị:
Xác nhận của cơ quan thực tập
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) Hà nội , ngày 05 tháng 05 năm 2011Người đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 2TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
PHÒNG CDIT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hanh phúc
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
(Thời gian thực tập: Từ ngày ……/… /20 đến ngày ……/… /20 )
Họ và tên sinh viên:
Lớp:
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1 Chấp hành kỷ luật: (Tốt, Trung bình, hoặc Yếu)
2 Ý thức học tập: (Tốt, Trung bình, hoặc Yếu)
3 Quan hệ, giao tiếp: (Tốt, Trung bình, hoặc Yếu)
4 Điểm ((Thang điểm 10)
Các ý kiến khác (nếu có:
Ngày tháng năm 20…
Giáo viên hướng dẫn thực tập
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn quá trình hướng dẫn, giảng dạy, giúp đỡ nhiệt tình
của thầy Ngô Quang Lựa cũng như sự chỉ bảo nhiệt tình của các anh trong đơn vị
thực tập, đã giúp em hoàn thành đề tài thực tập này
Do kiến thức còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi sai sót, đầy đủ về dịch vụDHCP và DNS em hi vọng qua đề tài này em sẽ hiểu rõ về mạng máy tính nóichung và dịch vụ DHCP và DNS nói riêng
Hà Nội, tháng 5 năm 2011
Sinh Viên
Phạm Hùng Sơn
Trang 4MỤC LỤC
PHIẾU NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 1
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 2
LỜI CẢM ƠN 3
MỤC LỤC 4
Phần A : GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP 5
I Chức năng 5
II Tổ chức 5
III Các lĩnh vực hoạt động 5
Phần B : NỘI DUNG THỰC TẬP 6
I Phần giới thiệu chung 6
II Nội dung : 6
1 Cơ sở lý thuyết 6
1.1 Khái Niệm Mạng Máy Tính 6
1.2 Phân Biệt Các Loại Mạng 7
1.2.1 Phương thức kết nối mạng được sử dụng chủ yếu trong liên kết mạng: điểm - điểm và điểm – nhiều điểm 7
1.2.2 Phân loại mạng máy tính theo vùng địa lý: 7
1.2.3 Phân loại mạng máy tính theo topo 8
1.2.4 Phân biệt mạng máy tính theo chức năng 8
1.3 Mạng Toàn Cầu 9
2 Dịch vụ DHCP (DYNAMIC HOST CONFIGURATION PROTOCOL) 9
2.1 Dao thức DHCP 9
2.2 Hoạt động của giao thức DHCP 9
2.3.CÀI ĐẶT DỊCH VỤ DHCP 12
3 Dịch Vụ DNS (DOMAIN NAME SERVER) 19
3.1 Cách thức tổ chức 19
Hệ thống tên miền 19
3.2 Cơ chế hoạt động của DNS 22
3.2.1 Domain name 23
3.2.2 Domain 24
3.2.3 Sự ủy quyền 24
3.2.4 Name Server 25
3.2.5 Phân giải địa chỉ 27
3.2.6 Ánh xạ địa chỉ đến tên 28
3 3 Cấu hình DNS : 28
3.4 Cài đặt và cấu hình dịch vụ DNS 29
Phần C: PHỤ LỤC 34
Trang 5Phần A : GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP
I Chức năng
Công ty Cổ phần Viễn thông Tin học Bưu điện, viết tắt là CT-IN, là đơn vịthành viên của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vựcviễn thông tin học, hoạt động của Công ty là sản xuất kinh doanh các thiết bị, dịch
vụ, tư vấn trong lĩnh vực bưu chính viễn thông
II Tổ chức
III Các lĩnh vực hoạt động
Cung cấp thiết bị Viễn thông, Công nghệ thông tin
2 Sản xuất thiết bị phục vụ mạng Viễn thông, công nghệ thông tin, phần mềm ứng dụng
3 Cho thuê cơ sở hạ tầng, thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin
4 Cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực Viễn thông, công nghệ thông tin
5 Thực hiện tư vấn trong lĩnh vực viễn thông, tin học:
6 Quản trị dịch vụ (Managed services)
Trang 6Phần B : NỘI DUNG THỰC TẬP
I Phần giới thiệu chung
- Ngày nay Công nghệ thông tin đang trên đà phát triển mạnh mẽ Nó được ứngdụng rộng rãi trong hầu hết tất cả các lĩnh vực khoa học, y tế, giáo dục, quân sự …
và đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế Công nghệ thông tin có tầm ảnh hưởng quyếtđịnh tới sự thành bại của các công ty, doanh nghiêp Với việc tham gia vào môitrường điện tử toàn cầu, doanh nghiệp được tiếp cận với nguồn thông tin đa dạng vàkhổng lồ, qua đó có cơ hội lựa chọn các thông tin phù hợp nhất cho hoạt động kinhdoanh của mình Họ có thể tận dụng ưu thế của các công cụ trao đổi thông tin trênmáy tính để liên lạc với khách hàng, nâng cao năng suất và từ đó nâng cao doanh sốbán hàng với mức chi phí đầu tư thấp nhất Xong để có được tất cả những thuận lợi
và tiện ích đó, các doanh nghiệp cần có một hệ thống mạng cũng như kiến thức vềcác dịch vụ mạng chuyên sâu để nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh ,
trong quản trị mạng , khai thác các dịch vụ mạng …
-Tên chủ đề thực tập : Tìm hiểu dich vụ mạng DHCP và DNS
-Mục tiêu : Qua trình tìm hiểu em sẽ hiểu rõ hơn về mạng máy tính và dích vụ mạng DHCP & DNS để phục vụ tốt nhất cho công việc sau này
II Nội dung :
1 Cơ sở lý thuyết
1.1 Khái Niệm Mạng Máy Tính
Hiểu một cách đơn giản, mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính được kết nối vớinhau theo một cách nào đó sao cho chúng có thể trao đổi thông tin qua lại với nhau.Mạng máy tính ra đời xuất phát từ nhu cầu muốn chia sẻ và dùng chung dữ liệu.không có hệ thông mạng thì dữ liệu trên các máy tính độc lập muốn chia sẻ vớinhau thì phải thông qua việc in ấn hay sao chép qua USB, CD ROM,… điều nàygây khó khăn và bất tiện cho người dùng Các máy tính được kết nối thành mạng cónhiều lợi ích như :
· Sử dụng chung các công cụ tiện ích
· Chia sẻ kho dữ liệu dùng chung
Trang 7· Tăng độ tin cậy cho hệ thống
· Trao đổi thông điệp, hình ảnh,
· Dùng chung các thiết bị ngoại vi như ( máy in, máy vẽ, fax, modem .)
· Giảm thiểu chi phi và thời gian đi lại
1.2 Phân Biệt Các Loại Mạng
1.2.1 Phương thức kết nối mạng được sử dụng chủ yếu trong liên kết mạng: điểm - điểm và điểm – nhiều điểm.
- Phương thức “ điểm – điểm”, các đường truyền riêng biệt được thiết lập để nối
các cặp máy tính lại với nhau Mỗi máy tính có thể truyền và nhận trực tiếp dữ liệuhoặc có thể làm trung gian như lưu trữ nhưng dữ liệu mà nó nhận được rồi sau đóchuyển tiếp dữ liệu đi cho một máy khác để dữ liệu đó đạt tới đích
- Phương thức “điểm - nhiều điểm”, tất cả các trạm phân chia chung một đường
truyền vật lý Dữ liệu được gửi đi từ một máy tính sẽ có thể được tiếp nhận bởi tất
cả các máy tính còn lại, bởi vậy cần chỉ ra địa chỉ đích của dữ liệu để mỗi máy tínhcăn cứ vào đó kiểm tra xem dữ liệu có phải dành cho mình hay không, nếu đúng thìnhận không đúng thì bỏ qua
1.2.2 Phân loại mạng máy tính theo vùng địa lý:
- GAN (Global Area Network) kết nối máy tính từ các châu lục khác nhau Thông
thường kết nối này được thực hiện thông qua mạng viễn thông và vệ tinh
- WAN (Wide Area Network) Mạng diện rông, kết nối máy tính trong nội bộ các
quốc gia hay giữa các quốc gia trong cùng một châu lục Thông thường kết nôi nàyđược thực hiện thông qua mạng viễn thông Các WAN này có thể được kết nốithành các GAN hay tự nó đã là GAN
- MAN (Metropolitan Area Network) kết nối máy tính trong phạm vi một thành
phố Kết nối này được thực hiện thông qua môi trường truyền thông tốc độ cao 100Mbit/s)
(50 LAN (local Area Network) mạng cục bộ, kết nối máy tính trong một khu vực
bán kính hẹp thông thường khoảng vài trăm met Kết nối được thực hiện thông quamôi trường truyền thông tốc độ cao ví dụ như cáp đông trục, cáp quang LANthường sử dụng trong nội bộ một cơ qua/ tổ chức… các LAN có thể được kết nốivới nhau thành WAN
Trang 81.2.3 Phân loại mạng máy tính theo topo
- Mạng dạng hình sao (Star topology)
- Mạng hình tuyến (Bus topology)
- Mạng dạng vòng (Ring topology)
- Mạng kết hợp
1.2.4 Phân biệt mạng máy tính theo chức năng
- Mạng Client – Server: một hay một số máy tính được thiết lập để cung cấp các
dịch vụ như file server, mail server, web server, printer server… Các máy tính đượcthiết lập để cung cấp các dịch vụ gọi là Server, còn các máy tính truy cập và sửdụng dịch vụ thì được gọi là Client
(Mô hình Client – Server)
- Mạng ngang hang (peer –to – peer): các máy tính trong mạng có thể hoạt động
vừa như một Client vừa như một Server
(Mô hình peer to peer)
Trang 9- Mạng kết hợp: Các mạng máy tính thường được thiết lập theo cả hai chức năng
Client - Server và peer –to- peer
1.3 Mạng Toàn Cầu
Mạng toàn cầu internet là một tập hợp gồm hàng vạn mạng trên khắp thế giới.Mạng Internet bắt nguồn từ một thử nghiệm của Cục quản lý các dự án nghiên cứutiên tiến (Advanced Research Projects Agency - ARPA) thuộc bộ quốc phòng mỹ
đã kết nối thành công các mạng máy tính cho phép các trường đại học và các công
ty tư nhân tham gia vào các dự án nghiên cứu…
Về cơ bản, Internet là một liên mạng máy tính giao tiếp dưới cùng một bộ giaothức TCP/IP Giao thức này cho phép mọi máy tính trên mạng giao tiếp với nhaumột cách thống nhất giống như một ngôn ngữ quốc tế mà mọi người sử dụng đểgiao tiếp với nhau hàng ngay Số lượng máy tính kết nối mạng và số người truy cậpvào mạng Internet trên toàn thế giới ngày cang tăng lên nhanh chóng, đặc biệt từnhững năm 90 trở đi Mạng Internet không chỉ cho phép chuyển tải thông tin nhanhchóng mà còn giúp cung cấp thông tin, nó cung là diễn đàn và là thư viện đầu tiên
2 Dịch vụ DHCP (DYNAMIC HOST CONFIGURATION PROTOCOL)
2.1 Dao thức DHCP
− DHCP là giao thức cấu hình host động trong hệ thống mạng
− Mỗi thiết bị trên mạng có dùng bộ giao thức TCP/IP đều phải có một địa chỉ IPhợp lệ Để hỗ trợ cho vấn đề theo dõi và cấp phát các địa chỉ IP hợp lệ, dịch vụDHCP đã ra đời
− Để có thể cài đặt, cấu hình dịch vụ DHCP trên máy Server, các yêu cầu cần thiếttrong hệ thống mạng phải có:
- Máy Server đã cài đặt dịch vụ DHCP
- Máy cài dịch vụ DHCP phải được cấu hình bằng một địa chỉ IP tĩnh
- Cấu hình và đã chuẩn bị danh sách địa chỉ IP để cấp phát cho các client
− Tất cả các Hệ điều hành của Microsoft đều hỗ trợ giao thức DHCP cho client
2.2 Hoạt động của giao thức DHCP
Giao thức DHCP làm việc theo mô hình client/server Quá trình tương tác giữaDHCP client và server sẽ diễn ra theo các bước sau:
Trang 10− Khi máy client khởi động, máy sẽ gửi Broadcast gói tin DHCPDISCOVER, yêucầu máy server phục vụ Gói tin này cũng chứa địa chỉ MAC của máy client.
− Các máy server trên mạng khi nhận được gói tin yêu cầu đó, nếu còn khả năngcung cấp địa chỉ IP, đều gửi lại cho máy client gói tin DHCPOFFER trong mộtkhoảng thời gian nhất định, kèm theo là một subnet mask và địa chỉ IP của máyserver Server sẽ không cấp phát địa chỉ IP vừa đề nghị cho những client khác trongsuốt quá trình đàm phán
− Máy client sẽ lựa chọn một trong các lời đề nghị (DHCPOFFER) và gửi broadcastlại gói tin DHCPREQUEST chấp nhận lời đề nghị đó Điều này cho phép các lời đềnghị không được chấp nhận sẽ được các máy server rút lại và dùng cấp phát chomáy client khác
− Máy server được máy client chấp nhận sẽ gửi ngược lại một gói tin DHCPACKnhư là một lời xác nhận, cho biết là địa chỉ IP đó, subnet mask đó và thời gian chophép sử dụng sẽ chính thức được áp dụng Ngoài những thông tin của máy server,
nó còn gửi kèm theo những thông tin cấu hình bổ sung như địa chỉ của gatewaymặc định, địa chỉ DNS server, … Địa chỉ Ethernet được cấu hình vào trong cardmạng bởi nhà sản xuất, điều này đảm bảo rằng tất cả các host nối vào mạng có mộtđịa chỉ Ethernet duy nhất Trong khi đó địa chỉ IP không chỉ là duy nhất cho tất cảcác host mà nó còn phản ánh cấu trúc của mạng Do đó không thể cấu hình trựctiếp địa chỉ IP vào trong card mạng bởi nhà sản xuất, bởi vì nhà sản xuất sẽ khôngbiết card mạng gắn vào mạng nào Do đó địa chỉ IP phải được cấu hình lại Hầu hết,các hệ điều hành cung cấp các cách thức quản lý địa chỉ IP bởi máy quản trị hệthống mạng, thậm chí người sử dụng có thể cấu hình bằng tay các thông tin IP cầnthiết cho các host Tuy nhiên có một số trở ngại trong việc cấu hình bằng tay:
− Có rất nhiều việc phải làm để cấu hình tất cả các host trong một mạng nối kết trựctiếp rộng lớn, thậm chí các host đó không thể nối tới mạng khi chúng chưa đượccấu hình
− Quá trình xử lý thường hay gặp lỗi, bởi vì cần thiết để đảm bảo rằng mỗi host cóđúng phần mạng và không có hai host nhận cùng địa chỉ Do đó, việc cấu hình tựđộng là một giải pháp tốt và được yêu cầu DHCP được đặt trên DHCP server mà
Trang 11nó có nhiệm vụ cung cấp các thông tin cấu hình cho các host Chúng ta phải có ítnhất một DHCP server cho một quản trị vùng (domain) Các thông tin cấu hình tạicác host được lưu tại DHCP server và tự động cấp phát cho mỗi host khi chúngđược nối hay khởi động vào mạng DHCP tiết kiệm khả năng quản trị mạng bằngcách gán địa chỉ cho từng host Trong mô hình này DHCP server chứa một tập cácđịa chỉ và đưa ra cho các host chọn lựa, điều này làm giảm số lượng cấu hình mànhà quản trị phải làm, bởi vì bây giờ chỉ cần thiết cấp phát khoảng địa chỉ IP chomỗi mạng.
Hình 1: Minh họa cơ chế hoạt động của DHCP
Để liên lạc với một DHCP server, một host khi bị khởi động lại hay nối vào mạngcần gửi một thông điệp DHCPDISCOVER với địa chỉ IP là 255.255.255.255(broardcasaddress).Với địa chỉ này, datagram này sẽ được nhận bởi tất cả các hosthay các router trên mạng đó Router có nhiệm vụ ngăn cản broardcast ra toàn bộInternet Trong trường hợp này, một trong các host này là DHCP server DHCPServer sẽ gửi một hồi báo đến host mà nó sinh ra thông điệp DHCPDISCOVER.Tuy nhiên, không cần thiết yêu cầu có một DHCP trên một mạng mà nó có thể nằmtrên mạng khác, và DHCP sử dụng một khái niệm gọi là relay agent Có ít nhất mộtrelay agent trên mỗi mạng và nó cấu hình chỉ với một mẫu thông tin bao gồm địachỉ IP của DHCP server Lúc một relay agent nhận một thông điệp
Trang 12DHCPDISCOVER nó gởi thông điệp này đến DHCP serve và đợi hồi báo và sau đó
nó gửi lại client yêu cầu
2.3.CÀI ĐẶT DỊCH VỤ DHCP
Chọn menu Start Settings Control Panel.
Trong cửa sổ Control Panel, nhấp đôi chuột vào mục Add/Remove Programs Trong hộp thoại Add/Remove Programs, nhấp chọn mục Add/Remove Windows Components.
Trong hộp thoại Windows Components Wizard, tô sáng Networking Services và nhấn nút Details.
Trong hộp thoại Networking Services, nhấn chọn mục Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP) và nhấn nút OK.
Trang 13Trở lại hộp thoại Windows Components Wizard, nhấn chọn Next.
Windows 2000 sẽ cấu hình các thành phần và cài đặt dịch vụ DHCP.
Sau khi đã cài đặt dịch vụ DHCP, bạn sẽ thấy biểu tượng DHCP trong menu Administrative Tools.
Trang 14Thực hiện theo các bước sau để tạo một scope cấp phát địa chỉ: Chọn menu Start Programs Administrative Tools DHCP Trong cửa sổ DHCP, nhấp phải chuột lên biểu tượng Server của bạn và chọn mục New Scope trong popup menu.
Hộp thoại New Scope Wizard xuất hiện Nhấn chọn Next
Trong hộp thoại Scope Name, bạn nhập vào tên và chú thích, giúp cho việc nhận diện ra scope này Sau đó nhấn chọn Next.
Trang 15Hộp thoại IP Address Range xuất hiện Bạn nhập vào địa chỉ bắt đầu và kết thúc của danh sách địa chỉ cấp phát Sau đó bạn chỉ định subnet mask bằng cách cho biết số bit 1 hoặc hoặc nhập vào chuỗi số Nhấn chọn Next.
Trong hộp thoại Add Exclusions, bạn cho biết những địa chỉ nào sẽ được loại ra
khỏi nhóm địa chỉ đã chỉ định ở trên Các địa chỉ loại ra này được dùng để đặt chocác máy tính dùng địa chỉ tĩnh hoặc dùng để dành cho mục đích nào đó Để loại một
địa chỉ duy nhất, bạn chỉ cần cho biết địa chỉ trong ô Start IP Address và nhấn Add Để loại một nhóm các địa chỉ, bạn cho biết địa chỉ bắt đầu và kết thúc của nhóm đó trong Start IP Address và Stop IP Address, sau đó nhấn Add Nút Remove dùng để huỷ một hoặc một nhóm các địa chỉ ra khỏi danh sách trên Sau khi đã cấu hình xong, bạn nhấn nút Next để tiếp tục.
Trang 16Trong hộp thoại Lease Duration tiếp theo, bạn cho biết thời gian các máy trạm có thể sử dụng địa chỉ này Theo mặc định, một máy Client sẽ cố làm mới lại địa chỉ
khi đã sử dụng được phân nửa thời gian cho phép Lượng thời gian cho phép mặcđịnh là 8 ngày Bạn có thể chỉ định lượng thời gian khác tuỳ theo nhu cầu Sau khi
đã cấu hình xong, nhấn Next để tiếp tục.
Hộp thoại Configure DHCP Options xuất hiện Bạn có thể đồng ý để cấu hình các tuỳ chọn phổ biến (chọn Yes, I want to configure these options now) hoặc không
Trang 17đồng ý, để việc thiết lập này thực hiện sau (chọn No, I will configure these options later) Bạn để mục chọn đồng ý và nhấn chọn Next.
Trong hộp thoại Router (Default Gateway), bạn cho biết địa chỉ IP của default gateway mà các máy DHCP Client sẽ sử dụng và nhấn Add Sau đó nhấn Next.