1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ ỨNG DỤNG WebSphere sMash, DB2 Express-C TRÊN Amazon EC2

37 659 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không thể kể hết các nhu cầu tương tự, nhưng cóthể nói điện toán đám mây là mô hình được kỳ vọng đáp ứng các nhu cầu đó, đem sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin chất lượng cao đến mọ

Trang 1

Ề TÀI :

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN PHI KHỨ

Học viên thực hiện: LÊ KIM NGA

Mã số học viên: CH1301040

Lớp : CAO HỌC – KHÓA 8

TPHCM, tháng 6/ 2014

Trang 2

MỤC LỤCMỤC LỤC 2

PHẦN 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY

6

1.1 Điện toán đám mây là gì? 6

1.2 Các điểm khác biệt của Điện toán đám mây: 8

1.3 Mô hình các lớp dịch vụ: 8

1.3.1 Dịch vụ hạ tầng IaaS (Infrastructure as a Service) 9

1.3.2 Dịch vụ nền tảng PaaS (Platform as a Service) 10

1.3.3 Dịch vụ phần mềm SaaS (Software as a Service) 11

1.4 Ưu điểm, nhược điểm và rủi ro của Điện toán đám mây: 14

1.4.1 Ưu điểm của Điện toán đám mây: 14

1.4.2 Nhược điểm của Điện toán đám mây: 15

1.4.3 Rủi ro của Điện toán đám mây: 16

1.5 Những hạn chế của Điện toán đám mây là gì? 16

1.6 So sánh với kiến trúc client/server truyền thống: 17

1.6.1 Khả năng co giãn (Rapid elasticity) 18

1.6.2 Dịch vụ theo nhu cầu (On-demand self-service):18

1.6.3 Truy xuất 18

1.6.4 Dùng chung tài nguyên và điều tiết dịch vụ 19

1.7 Nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây: 19

1.8 Các mô hình triển khai điện toán đám mây: 20

1.8.1 Đám mây công cộng (Public Cloud): 21

1.8.2 Virtual Private Cloud: 21

1.8.3 Đám mây cá nhân (Private Cloud): 22

1.8.4 Đám mây lai (Hybrid Cloud): 22

1.8.5 Đám mây cộng đồng (Community Cloud): 24

PHẦN 2 GIỚI THIỆU ỨNG DỤNG WEBSPHERE SMASH VÀ

DB2 EXPRESS-C TRÊN ĐÁM MÂY CÔNG KHAI AMAZON EC2

CHO DOANH NGHIỆP 25

2.1 Giới thiệu chung: 25

Trang 3

2.2 Giới thiệu về IBM AMI và các công cụ WebSphere sMash,

DB2 Express-C: 26

2.3 Cách dùng của IBM WebSphere sMash và IBM DB2

Express-C Amazon Machine Images để phân phát các ứng

dụng Web được đặt trên cơ sở hạ tầng EC2:27

2.3.1 Cài đặt AMIs: 27

2.3.2 Tạo và kích hoạt cơ sở dữ liệu: 27

2.3.3 Cài đặt ứng dụng: 28

2.3.4 Tác dụng đòn bẩy Zero Resource Model: 28

2.3.5 Tạo các bảng cơ sở dữ liệu:33

2.3.6 Tạo giao diện người dùng: 34

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Mô hình điện toán tiến hóa qua các thời kì lịch sử khác nhau do sự phát triển của máytính và hạ tầng mạng truyền thông Từ thế hệ máy tính thứ nhất đến thế hệ thứ ba, máy tínhvẫn là các máy tính cồng kềnh, đắt đỏ; các chương trình ứng dụng được phát triển với chiphí rất cao do sự thiếu thân thiện của ngôn ngữ lập trình cũng như điều kiện vận hành và sửdụng hệ thống khắt khe

Thế hệ thứ 4 của máy tính xuất hiện những năm 70 đến nay với sự xuất hiện của vi xử

lí với các ngôn ngữ lập trình thân thiện, phù hợp hơn cho từng lĩnh vực ứng dụng đặc thù.Với việc cho ra đời máy tính cá nhân đầu những năm 80 của IBM và Apple, điện toán đãđược tiếp cận rộng rãi và trở nên phổ thông Bước sang những năm 80 nhất là những năm

90 công nghệ và hạ tầng mạng Truyền thông đã có những bước phát triển vượt bậc, với sự

ra đời của mạng Internet kết nối toàn cầu và sự bùng nổ của ứng dụng Web

Ngày nay, những năm đầu thế kỷ 21, hạ tầng máy tính, viễn thông đã hội tụ trên nềncông nghệ số Công nghệ kết nối có dây, không dây qua cáp đồng, cáp quang, vệ tinh, wifi,mạng 3G, 4G,… cho phép kết nối mạng toàn cầu, vươn tới cả vùng sâu, vùng xa nghèo khó.Với hạ tầng ICT phát triển như vậy, các thiết bị tính toán cũng hết sức đa dạng từ các siêumáy tính, máy chủ lớn, tới các máy tính cá nhân, máy tính xách tay, các thiết bị di độngthông minh hay các điện thoại di động giá rẻ đều có thể kết nối với nhau – một thế giới đãkết nối

Khi thế giới điện toán đã kết nối, làm thế nào để khai thác được tối đa năng lực điệntoán đó với chi phí thấp nhất và nhanh nhất? Làm thế nào để một doanh nghiệp có hệ thôngứng dụng ERP trong vòng 24 giờ? Làm thế nào để dự án phần mềm có môi trường pháttriển với công cụ quản lý dự án sẵn sàng trong vòng 4 giờ? Làm thế nào để cô giáo hiệutrưởng ở vùng cao có thể có ứng dụng quản lí hồ sơ, giáo án tức thì mà không phải tìm hiểucác bước “cài đặt” hoặc “sao lưu dữ liệu”? Không thể kể hết các nhu cầu tương tự, nhưng cóthể nói điện toán đám mây là mô hình được kỳ vọng đáp ứng các nhu cầu đó, đem sản phẩm

và dịch vụ công nghệ thông tin chất lượng cao đến mọi đối tượng theo nhu cầu, với thờigian nhanh hơn và chi phí rẻ hơn, …

Nội dung bài thu hoạch được thể hiện qua 2 phần chính:

Phần 1: Giới thiệu tổng quan về điện toán đám mây;

Phần 2: Giới thiệu ứng dụng WebSphere sMash và DB2 Express-C trên đám mây công khai Amazon EC2 cho doanh nghiệp;

Phần 3: Kết luận và hướng phát triển.

Trang 5

Em xin cảm ơn PGS.TS Nguyễn Phi Khứ đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức bổ ích

cho em về môn học này Do thời gian nghiên cứu và khả năng của bản thân em còn hạn chếnên bài thu hoạch này chắc chắn sẽ không tránh khỏi phần thiếu sót Em rất mong nhậnđược sự góp ý của Thầy để bài thu hoạch này hoàn thiện hơn

Học viên thực hiện

LÊ KIM NGA – CH1301040LỚP CAO HỌC K8

Trang 6

PHẦN 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY

1.1 Điện toán đám mây là gì?

Điện toán đám mây - Cloud computing: Định nghĩa của điện toán đám mây vẫn

còn gây nhiều tranh cãi Công ty tư vấn Accenture đã đưa ra một định nghĩa ngắn gọn, hữuích: Khả năng cung cấp năng động của IT (Information technology: phần cứng, phần mềm,hoặc dịch vụ) từ các nhà cung cấp thứ ba qua mạng

Vậy, Điện toán đám mây là gì?

Hiện nay có một số khái niệm về điện toán đám mây được các nhà nghiên cứu đưa ranhư sau:

Theo Wikipedia: “Điện toán đám mây là một mô hình điện toán có khả năng co giãn

linh động và các tài nguyên thường được ảo hóa để cung cấp như một dịch vụ trên mạng Internet”.

Theo Ian Foster (thuộc phòng thí nghiệm quốc gia Argonne – Mỹ): “Điện toán đám

mây là một mô hình điện toán phân tán có tính co giãn lớn hướng về mặt kinh tế, là nơi chứa các sức mạnh tính toán, kho lưu trữ, các nền tảng và các dịch vụ được trực quan, ảo hóa và co giãn linh động, sẽ được phân phối theo nhu cầu cho các khách hàng bên ngoài thông qua Internet”.

“Điện toán đám mây là một dạng thức điện toán cung cấp các tài nguyên ảo hóa và

có quy mô dưới dạng dịch vụ qua mạng Internet Người dùng không cần tới những kiếnthức chuyên môn để quản lý hạ tầng công nghệ này bởi phần việc đó là dành cho các nhàcung cấp dịch vụ”

Trang 7

Hình 1.1a Mọi thứ đều tập trung vào đám mây

Định nghĩa của NIST (National Institute of Standards and Technology) rõ ràng với

cách nhìn bao quát: “Điện toán đám mây là mô hình điện toán cho phép truy cập qua mạng

để lựa chọn và sử dụng tài nguyên tính toán (ví dụ: mạng, máy chủ, lưu trữ, ứng dụng và dịch vụ) theo nhu cầu một cách thuận tiện và nhanh chóng, đồng thời cho phép kết thúc sử dụng dịch vụ, giải phóng tài nguyên dễ dàng, giảm thiểu các giao tiếp với nhà cung cấp”.

“Điện toán đám mây là sự kết hợp giữa các khái niệm: Hạ tầng hướng dịch vụ (IaaS),Nền tảng hướng dịch vụ (PaaS), Phần mềm hướng dịch vụ (SaaS) và một số khái niệm côngnghệ mới Dịch vụ điện toán đám mây thường cung cấp các trực tuyến ứng dụng doanhnghiệp thông dụng, có thể truy xuất qua trình duyệt web trong khi phần mềm và dữ liệu

được lưu trữ trên máy chủ của nhà cung cấp”.

Điện toán đám mây là mô hình điện toán, không phải là một công nghệ Trong môhình này, tất cả các máy chủ, mạng, các ứng dụng và các yếu tố khác liên quan đến trungtâm dữ liệu được triển khai sẵn sàng cho IT và người dùng cuối thông qua Internet, chophép IT có thể mua từng loại và số lượng của các dịch vụ điện toán mà họ cần Mô hìnhđám mây khác hạ tầng truyền thống trong đó khách hàng cần phải tốn nguồn lực để quản lý.Thay vào đó, họ cắm vào "đám mây" cho các dịch vụ cơ sở hạ tầng, các dịch vụ nền tảng(hệ điều hành), hoặc các dịch vụ phần mềm (chẳng hạn như ứng dụng SaaS), và hoạt độngnhư trung tâm dữ liệu nội bộ hoặc máy tính cung cấp các chức năng tương tự

Hình 1.1b Một mô hình điện toán đám mây

Ở mô hình điện toán này, mọi khả năng liên quan đến công nghệ thông tin đều đượccung cấp dưới dạng các "dịch vụ", cho phép người sử dụng truy cập các dịch vụ công nghệ

từ một nhà cung cấp nào đó "trong đám mây" mà không cần phải có các kiến thức, kinhnghiệm về công nghệ đó, cũng như không cần quan tâm đến các cơ sở hạ tầng phục vụ công

Trang 8

nghệ đó Theo tổ chức IEEE "Nó là hình mẫu trong đó thông tin được lưu trữ thường trựctại các máy chủ trên Internet và chỉ được được lưu trữ tạm thời ở các máy khách, bao gồmmáy tính cá nhân, trung tâm giải trí, máy tính trong doanh nghiệp, các phương tiện máy tínhcầm tay, ".

Ngày nay, các thành phần liên quan đến công nghệ thông tin (CNTT) như phần cứng,phần mềm, hệ thống mạng ngày càng rẽ hơn, linh hoạt hơn và dễ dàng điều khiển, quản lýhơn cho các nhà quản trị trung tâm dữ liệu Một ví dụ trong việc kinh doanh qua mạng làthay vì người dùng chờ đợi vài ngày hoặc vài tuần cho bất kỳ thay đổi phần cứng, các trungtâm dữ liệu điển hình có thể dễ dàng thêm dung lượng lưu trữ hoặc nâng cấp máy tính đểphù hợp với sự phát triển nhanh của kinh doanh trực tuyến

Với các dịch vụ sẵn có trên Internet, doanh nghiệp không phải mua và duy trì hàngtrăm, thậm chí hàng nghìn máy tính cũng như phần mềm Họ chỉ cần tập trung vào kinhdoanh lĩnh vực riêng của mình bởi đã có người khác lo cơ sở hạ tầng và công nghệ thông tinthay họ

1.2 Các điểm khác biệt của Điện toán đám mây:

Các dịch vụ web-mail của Google và Yahoo, dịch vụ sao lưu của Carbonite hoặcMozyHome, ứng dụng quản lý tài nguyên khách hàng như Salesforce.com, nhắn tin và cácdịch vụ voice-over-IP từ AOL, Google, Skype, Vonage và dịch vụ của những hãng khác tất

cả đều là dịch vụ điện toán đám mây, ẩn đằng sau một lớp trừu tượng để làm cho chúng đơngiản hơn với người dùng cuối, những người muốn có mô hình tính toán phức tạp của dịch

vụ nhưng không cần quan tâm nó được thực hiện như thế nào

1.3 Mô hình các lớp dịch vụ:

Hình 1.3a Mô hình lớp dịch vụ tổng quan

Trang 9

Dịch vụ điện toán đám mây rất đa dạng và bao gồm tất cả các lớp dịch vụ điện toán

từ cung cấp năng lực tính toán trên dưới máy chủ hiệu suất cao hay các máy chủ ảo, khônggian lưu trữ dữ liệu, hay một hệ điều hành, một công cụ lập trình, hay một ứng dụng kếtoán, … Các dịch vụ cũng được phân loại khá da dạng, nhưng các mô hình dịch vụ CC phổbiến nhất có thể được phân thành 3 nhóm: Dịch vụ hạ tầng (IaaS), Dịch vụ nền tảng (PaaS)

và Dịch vụ phần mềm (SaaS)

Hình 1.3b Mô hình các lớp dịch vụ chi tiết

1.3.1 Dịch vụ hạ tầng IaaS (Infrastructure as a Service)

Dịch vụ IaaS cung cấp dịch vụ cơ bản bao gồm năng lực tính toán, không gian lưutrữ, kết nối mạng tới khách hàng Khách hàng (cá nhân hoặc tổ chức) có thể sử dụng tàinguyên hạ tầng này để đáp ứng nhu cầu tính toán hoặc cài đặt ứng dụng riêng cho người sửdụng Với dịch vụ này khách hàng làm chủ hệ điều hành, lưu trữ và các ứng dụng do kháchhàng cài đặt Khách hàng điển hình của dịch vụ IaaS có thể là mọi đối tượng cần tới mộtmáy tính và tự cài đặt ứng dụng của mình

Ví dụ điển hình về dịch vụ này là dịch vụ EC2 của Amazon Khách hàng có thể đăng

ký sử dụng một máy tính ảo trê dịch vụ của Amazon và lựa chọn một hệ thống điều hành (ví

dụ, Windows hoặc Linux) và tự cài đặt ứng dụng của mình

Trang 10

Hình 1.3c Mô hình IaaS

Các lợi ích mà dịch vụ này mang lại:

 Cung cấp tài nguyên như là dịch vụ: bao gồm cả máy chủ, thiết bị mạng, bộ nhớ,CPU, không gian đĩa cứng, trang thiết bị trung tâm dữ liệu

 Khả năng mở rộng linh hoạt

 Chi phí thay đổi tùy theo thực tế

 Nhiều người thuê có thể cùng dùng chung trên một tài nguyên

 Về cấp độ doanh nghiệp: đem lại lợi ích cho công ty bởi một nguồn tài nguyên tínhtoán tổng hợp

1.3.2 Dịch vụ nền tảng PaaS (Platform as a Service)

Dịch vụ PaaS cung cấp nền tảng điện toán cho phép khách hàng phát triển các phầnmềm, phục vụ nhu cầu tính toán hoặc xây dựng thành dịch vụ trên nền tảng Cloud dó Dịch

vụ PaaS có thể được cung cấp dưới dạng các ứng dụng lớp giữa (middleware), các ứng dụngchủ (application server) cùng các công cụ lập trình với ngôn ngữ lập trình nhất định để xâydựng ứng dụng Dịch vụ PaaS cũng có thể được xây dựng riêng và cung cấp cho khách hàngthông qua một API riêng Khách hàng xây dựng ứng dụng và tương tác với hạ tầng CCthông qua API đó Ở mức PaaS, khách hàng không quản lý nền tảng Cloud hay các tàinguyên lớp như hệ điều hành, lưu giữ ở lớp dưới Khách hàng điển hình của dịch vụ PaaSchính là các nhà phát triển ứng dụng (ISV)

Dịch vụ App Engine của Google là một dịch vụ PaaS điển hình, cho phép khách hàngxây dựng các ứng dụng web với môi trường chạy ứng dụng và phát triển dựa trên ngôn ngữlập trình Java hoặc Python

Trang 11

Hình 1.3d Mô hình PaaS

Việc sử dụng dịch vụ này mang lại một số lợi ích:

 Ưu điểm trong những dự án tập hợp những công việc nhóm có sự phân tán về địa lý

 Khả năng tích hợp nhiều nguồn của dịch vụ web

 Giảm chi phí ngoài lề khi tích hợp các dịch vụ về bảo mật, khả năng mở rộng, kiểmsoát lỗiv.vv

 Giảm chi phí khi trừu tượng hóa công việc lập trình ở mức cao để tạo dịch vụ, giaodiện người dùng và các yếu tố ứng dụng khác

 Hướng việc sử dụng công nghệ để đạt được mục đích tạo điều kiện dễ dàng hơn choviệc phát triển ứng dụng đa người dùng cho những người không chỉ trong nhóm lậptrình mà có thể kết hợp nhiều nhóm cùng làm việc

1.3.3 Dịch vụ phần mềm SaaS (Software as a Service)

Dịch vụ SaaS cung cấp các ưng dụng hoàn chỉnh như một dịch vụ theo yêu cầu chonhiều khách hàng với chỉ một phiên bản cài đặt Khách hàng lựa chọn ứng dụng phù hợpvới nhu cầu và sử dụng mà không quan tâm tói hay bỏ công sức quản lý tài nguyên tính toánbên dưới

Dịch vụ SaaS nổi tiếng nhất phải kể đến Salesforce.com với các ứng dụng cho doanhnghiệp mà nổi bật nhất là CRM Các ứng dụng SaaS cho người dùng cuối phổ biến là cácứng dụng office Online của Microsoft hay Google Docs của Google

Trang 12

Hình 1.3e Mô hình SaaS

Lợi ích lớn nhất của dịch vụ này mang lại là chi phí thấp Nhà cung cấp dịch vụ có

thể đưa ra các ứng dụng rẻ hơn và đáng tin hơn

 Ngoài ra còn một số lợi ích khác như:

o Sử dụng ít nhân viên

o Sự tùy chỉnh: những ứng dụng trước đây rất khó tùy chỉnh và đòi hỏi hải cậpnhật các bản vá lỗi Ứng dụng SaaS dễ dàng tùy chỉnh và có thể đáp ứng chínhxác yêu cầu của tổ chức

o Bảo mật: SSL (Secure Sockets Layer) được sử dụng rộng rãi và tin cậy

Hình 1.3f Kiến trúc tổng quan của điện toán đám mây

Tổng quan lại ba mô hình dịch vụ trên qua ma trận khái niệm chéo của ba nhóm điện toán đám mây:

Trang 13

Thay đổi

mô hình Các đặc điểm

Các thuật ngữ chính Các lợi thế

Các bất lợi và nguy cơ

Không nên sử dụng

các thỏa thuận ởmức dịch vụ(SLA); trả tiền theomức sử dụng, tựđiều chỉnh quy mô

Điện toánlưới, điệntoán tiện ích,máy tính ảo,bùng nổ đámmây, điệntoán nhiềubên thuê,phân phối tàinguyên

Tránh được chiphí vốn chophần cứng vànguồn nhân lực;

giảm rủi ro lợitức đầu tư(ROI); rào cảnthấp khi thamgia vào; điềuchỉnh quy mô tựđộng hóa vàtrơn tru

Năng xuất và hiệuquả kinh doanhphụ thuộc nhiềuvào khả năng củanhà cung cấp; chiphí dài hạn có tiềmnăng lớn hơn; sựtập trung hóa đòihỏi các biện pháp

an ninh khác hoặcmới

Khi ngânsách vốnlớn hơn

so vớingânsách hoạtđộng

Chồng giảipháp (stacksolution)

Triển khai phiênbản nhẹ nhàng

Sự tập trung hóađòi hỏi các biệnpháp an ninh kháchoặc mới

Khôngcó

các thành phầnđiện toán đám mâyqua các API; đượcghép lỏng; theo môđun; khả năngtương tác theo ngữnghĩa

Thin client;

ứng dụngclient-server

Tránh được chiphí vốn chophần mềm vàphát triển tàinguyên; giảmrủi ro lợi tứcđầu tư (ROI);

cập nhật lặp đilặp nhiều lần vànhẹ nhàng

Sự tập trung hóađòi hỏi các biệnpháp an ninh kháchoặc mới

Khôngcó

Trang 14

1.4 Ưu điểm, nhược điểm và rủi ro của Điện toán đám mây:

1.4.1 Ưu điểm của Điện toán đám mây:

Tiết kiệm và giảm chi phí: chi phí đầu tư ban đầu về cơ sở hạ tầng, máy móc và

nguồn nhân lực của người sử dụng điện toán đám mây được giảm đến mức thấp nhất Khikhách hàng ngừng sử dụng dịch vụ thì tài nguyên sẽ được nhà cung cấp giải phóng và chokhách hàng khác thuê lại Khách hàng sẽ tận dụng được nguồn vốn dùng để đầu từ cho thiết

bị cho các công việc kinh doanh khác

Tốc độ xử lý nhanh: người dùng của dịch vụ điện toán đám mây sẽ tận dụng được

sức mạnh mà các siêu máy tính của nhà cung cấp mang lại

Đa phương tiện: không còn phụ thuộc vào thiết bị và vị trí địa lý, điện toán đám

mây cho phép người dùng truy cập và sử dụng hệ thống thông qua trình duyệt web ở bất kỳđâu và trên bất kỳ thiết bị nào mà họ sử dụng (chẳng hạn là PC hoặc là điện thoại di động,v.v )

Chia sẻ tài nguyên và chi phí trên một địa bàn rộng lớn, mang lại các lợi ích cho

Độ tin cậy cao: điện toán đám mây không chỉ giành cho người dùng phổ thông,

mà còn phù hợp với các yêu cầu cao và liên tục của các công ty kinh doanh và các nghiêncứu khoa học Tuy nhiên, một vài dịch vụ lớn của điện toán đám mây đôi khi rơi vào trạngthái quá tải, khiến hoạt động bị ngưng trệ Khi rơi vào trạng thái này, người dùng không cókhả năng để xử lý các sự cố mà phải nhờ vào các chuyên gia từ đám mây tiến hành xử lý

Tính co giãn: khả năng mở rộng, co giãn các tài nguyên giúp khách hàng dễ dàng

cơ cấu lại hoạt động của mình khi có sự thay đổi về quy mô cũng như phương thức hoạtđộng

Bảo mật: khả năng bảo mật được cài thiện do sự tập trung về dữ liệu

Bảo trì và sửa chữa: các ứng dụng của điện toán đám mây dễ dàng để sửa chữa

hơn bởi lẽ chúng không được cài đặt cố định trên một máy tính nào và có đội ngũ chuyêngia trong ngành chịu trách nhiệm về vấn đề bảo trì, sửa chữa

Thống kê tài nguyên: tài nguyên sử dụng của điện toán đám mây luôn được quản

lý và thống kê trên từng khách hàng và ứng dụng, theo từng ngày, từng tuần, từng tháng.Điều này đảm bảo cho việc định lượng giá cả của mỗi dịch vụ do điện toán đám mây cungcấp để người dùng có thể lựa chọn phù hợp

Trang 15

1.4.2 Nhược điểm của Điện toán đám mây:

Phụ thuộc vào nhà cung cấp:

Ngày nay, khả năng tương tác giữa các nền tảng khác nhau của các phần mềm đãđược cải thiện, nhưng các hàm API (Application Programming Interface) của điện toán đámmây vẫn chưa được chuẩn hóa nên nếu một người dùng viết một ứng dụng trên nền tảng củanhà cung cấp dịch vụ thì ứng dụng đó không thể chạy được trên nền tảng của nhà cung cấpdịch vụ khác Như vậy người dùng phụ thuộc nhà cung cấp dịch vụ là điều bất lợi

Nếu các nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây cùng nhau chuẩn hóa API thìngười dùng có thể phát triển ứng dụng trên nền tảng của nhiều nhà cung cấp dịch vụ Khi hệthống cung cấp dịch vụ nào đó gặp sự cố thì dữ liệu người dùng không mất vì nó đã nằmđâu đó trên hệ thống của các nhà cung cấp dịch vụ khác

Bảo mật và kiểm tra dữ liệu:

Dữ liệu lưu trên đám mây có an toàn không? Nhưng chắc chắn rằng xác suất bịngười khác khác truy xuất rất cao, đây thực sự là một thách thức trong bảo mật dữ liệu.Trước hết người dùng phải mã hóa dữ liệu trước khi đưa lên đám mây để lưu trữ, khi sửdụng tất nhiên phải giải mã trên PC của họ Người dùng ghi nhận thông tin hệ thống đã xử

lý cùng với sử dụng các hệ điều hành ảo khi cung cấp dịch vụ IaaS sẽ làm cho ứng dụng củamình khó bị tấn công hơn

Tắc nghẽn trên đường truyền dữ liệu và hiệu quả PC:

Có những ứng dụng khi bắt đầu chạy thì dữ liệu ít, càng về sau dữ liệu càngnhiều, có ứng dụng chạy trên Cloud và có thể lưu ở các vị trí khác nhau, khi chạy ứng dụngnày phát sinh “vận chuyển dữ liệu giữa các data center” Người dùng phải trả phí vậnchuyển dữ liệu giữa các data center, ứng dụng chạy càng về sau thì chi phí này càng tănglên, đây là điều phải cân nhắc

Khi nhiều máy tính ảo cùng chạy, thì vấn đề chia sẽ về CPU hay bộ nhớ đạt hiệuquả cao, nhưng vấn đề giao tiếp IO của các máy ảo này gây ra nhiều vấn đề liên quan đếnhiệu suất máy tính

Nhu cầu lưu trữ người dùng:

Mặc dù điện toán đám mây đáp ứng linh hoạt nhu cầu lưu trữ của người nhưng lạigây khó khăn trong quản lý hệ thống lưu trữ, chẳng hạn một người sử dụng mua một khoảngdung lượng thì phải cung cấp cho người đó bao nhiêu là tối ưu, vừa đủ cho người dùng haynhiều hơn yêu cầu, nếu cơ chế quản lý không phù hợp sẽ dẫn đến tình trạng phân mảnh dữliệu, dẫn đến quá trình truy xuất sẽ khó khắn hơn.Như vậy, làm sao tạo ra một hệ thống lưutrữ tiện lợi, đáp ứng vụ nhu cầu và khả năng lưu trữ của người sử dụng đang là vấn đề phứctạp phải giải quyết của các nhà cung cấp Cloud Computing Service

1.4.3 Rủi ro của Điện toán đám mây:

Dữ liệu di động: Hầu hết các SaaS hoặc các nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám

mây có một số khả năng cho khách hàng để tải về và lưu trữ dữ liệu, nhưng chi phí của việc

Trang 16

sử dụng ứng dụng của người khác mà thường là không thể nhận được tất cả các dữ liệu củatrong đó có thể sử dụng trong một của nhà cung cấp phần mềm khác nhau.

Riêng tư: Hầu hết các hợp đồng điện toán đám mây bao gồm ngôn ngữ riêng tư

hứa hẹn của một dữ liệu khách hàng là an toàn và riêng tư Nhưng với phần mềm giám sát

và quản lý điện toán đám mây vẫn còn rất mới, khả năng khách hàng biết chắc chắn rằngnhững người đang tìm kiếm những dữ liệu - đặc biệt là những người trong tổ chức của mìnhđang sử dụng nó được giới hạn

Cấp độ dịch vụ: Điện toán đám mây không phải là hoàn toàn một dịch vụ bao

gồm tất cả mặc dù khách hàng có khả năng tùy chỉnh các ứng dụng Nhưng khả năng đểthích ứng yêu cầu cấp dịch vụ cho các nhu cầu cụ thể của một doanh nghiệp là ít hơn so vớicác trung tâm dữ liệu xây dựng riêng với mục đích là để tiếp tục mục tiêu nâng cao khảnăng kinh doanh của công ty

Tương tác: Khả năng tương tác cao tùy chỉnh các ứng dụng nội bộ mà nhiều

công ty dựa vào nhiều nhất thường không tương thích với các cơ sở hạ tầng CNTT chung cósẵn trong các đám mây Đó có thể là tốt với nhiều công ty, mà muốn sử dụng các ứng dụngchỉ tương đối chung chung bên ngoài tường lửa của riêng mình

1.5 Những hạn chế của Điện toán đám mây là gì?

Theo Bob Laliberte, nhà phân tích của Enterprise Strategy Group: "… khó khăn đểquản lý một môi trường ảo hóa, nơi các ứng dụng của đang chạy ẩn trên đó và phần cứngđang nói dối Thậm chí còn nhiều hơn với điện toán đám mây, phải cố gắng để quản lý phầncứng của người khác mà lầm tưởng là của mình."

"Không có đám mây đơn lẽ trong điện toán đám mây Tất cả SaaS và các nhà cungcấp cơ sở hạ tầng dịch vụ đám mây khác đều sử dụng kỹ thuật, tiêu chuẩn khác nhau Điềunày có nghĩa là mối liên hện của các nhà cung cấp sẽ hoàn toàn khác nhau không thể ápdụng công cụ hoặc qui trình kinh doanh có sẵn cho dịch vụ điện toán đám mây."

"Theo dõi kết khối lượng công việc sau khi di chuyển hệ thống vào môi trường điệntoán đám mây thường có nghĩa là sử dụng một phần hoặc toàn bộ ứng dụng quản lý tích hợpkhông hoàn hảo so với các ứng dụng quản lý hiện tại của công ty IBM, HP, BMC và cácnhà cung cấp công cụ quản lý hệ thống data center khác đang bổ sung thêm các chức năngquản lý đám mây càng nhanh càng tốt để thu hút khách hàng, công việc mà họ chưa từnglàm trước đây."

Theo James Staten, nhà phân tích data center cho Forrester Research: " cũng khôngthể di chuyển ứng dụng giữa các nhà dịch vụ điện toán đám mây với hy vọng chúng sẽ hoạtđộng trên môi trường mới ngay cả với kỹ thuật ảo hóa tốt nhất"

Trang 17

"Để di chuyển qui trình ứng dụng hoạt động của công ty vào môi trường điện toánđám mây đòi hỏi ít nhất khối lượng công việc IT tương tự như khi di chuyển qui trình ứngdụng từ hệ thống server hiện tại đến hệ thống server thực hoặc server ảo hóa mới bao gồmviệc cấu hình lại các kết nối đến tài nguyên mạng và lưu trữ."

"Rất nhiều CIO quan tâm đến đám mây nội bộ nhưng họ đang thận trọng về vấn đềhiệu suất và bảo mật hệ thống vốn có trong điện toán đám mây."

VMware, hãng cung cấp phần mềm ảo hóa lớn nhất toàn cầu cũng nhảy vào cuộc dựatrên chiến lược công nghệ của mình với ý tưởng rằng các công ty sẽ có thể ảo hóa tất cả tàisản vào "đám mây nội bộ", hoạt động liên kết mạnh mẽ với các đám mây bên ngoài cũngdựa trên phần mềm ảo hóa VMware Các CIO đang chuẩn bị cho việc đưa hệ thống vào điệntoán đám mây cho rằng việc sử dụng đám mây bên ngoài dễ gây ra các vấn đề nhạy cảm,các số liệu cần phải được kiểm soát chặt chẽ hơn thậm chí còn quan trọng hơn khi sử dụngmôi trường IT nội bộ Đặc biệt vì có quá ít công cụ quản lý điện toán đám mây liên hệ bắttay được với nhau giữa các nhà cung cấp dịch vụ Họ đề nghị đưa ra bảng checklist tất cảcác vấn đề cần để thông qua trước khi quyết định làm thế nào hoặc có sử dụng các dịch vụđiện toán đám mây hay không Mặc dù mục đích của điện toán đám mây là đơn giản nhưng

cơ chế hoạt động giao tiếp thường phức tạp hơn nhiều

1.6 So sánh với kiến trúc client/server truyền thống:

Điện toán đám mây "mở" hơn, quan trọng hơn, giá rẻ hơn,.v.v Như vậy rất tiện lợicho các doanh nghiệp và tổ chức hoạt động vì giảm chi phí Để trả lời ngắn gọn câu hỏi:

“Điện toán đám mây có thật sự hữu ích cho một tổ chức, công ty hay không?” chúng ta phảixem xét: quy mô, hình thức hoạt động,v.vv Đặc biệt nếu dữ liệu là vô cùng quan trọng đốivới họ, chắc hắn người ta sẽ xây dựng một hệ thống lưu trữ riêng và nó sẽ vận hành theo môhình clien/server truyền thống Đối với các doanh nghiệp nhỏ mà dữ liệu không quan trọnglắm, điện toán đám mây sẽ là giải pháp tối ưu do họ không phải chi phí đầu tư, quản lý, bảotrì, vận hành hệ thống lưu trữ

Điện toán đám mây có bốn tính chất nổi bật so với mô hình truyền thống:

1.6.1 Khả năng co giãn (Rapid elasticity)

Điện toán đám mây

Điện toán đám mây có khả năng tự động mở

rộng hoặc thu nhỏ hệ thống theo yêu cầu người

dùng (hệ thống sẽ tự mở rộng hoặc thu hẹp bằng

cách thêm hoặc giảm bớt tài nguyên) Một người

dùng ký hợp đồng thuê một Server gồm 4 CPU

Nếu lượng truy cập thấp chỉ cần 1 CPU là đủ,

Client/ Server

Ở mô hình truyền thống thì việcnâng cấp hệ thống xảy ra rất khókhăn và tốn rất nhiều chi phí (muathiết bị, lắp đặt) Khi hệ thống củachạy không hết công suất thì cũngkhông thể giảm chất lượng hay số

Trang 18

khi đó hệ thống quản lý của nhà cung cấp dịch

vụ sẽ tự ngắt bớt 3 CPU, người dùng không phải

trả phí cho 3 CPU nói trên và chúng được đưa

sang phục vụ người dùng khác Đến khi nhu cầu

tăng tức là lượng truy cập tăng, hệ thống ngay

lập tức sẽ tự động thêm CPU vào, nếu nhu cầu

vượt quá 4 CPU thì người dùng trả phí theo hợp

đồng đã ký với nhà cung cấp dịch vụ điện toán

đám mây

lượng thiết bị và tài nguyên xuốngđược vì như vậy hệ thống của sẽ rất

dễ gặp sự cố trong quá trình vậnhành, từ đó cho thấy một sự lãng phírất lớn khi sử dụng mô hình truyềnthống

1.6.2 Dịch vụ theo nhu cầu (On-demand self-service):

Điện toán đám mây

Người dùng gửi yêu cầu thông qua trang web cung cấp

dịch vụ, hệ thống của nhà cung cấp sẽ đáp ứng để người

dùng có thể tự phục vụ như: tăng – giảm thời gian sử dụng

server và dung lượng lưu trữ, v.v mà không cần phải trực

tiếp yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ, tức là mọi nhu cầu

khách hàng đều được xử lý trên internet

Client/ Server

Người dùng sẽ phảiliên hệ trực tiếp với nhàcung cấp server/ hosting

mà đang sử dụng

1.6.3 Truy xuất

Điện toán đám mây

Người dùng có kết nối internet là có

thể sử dụng dịch vụ, dịch vụ điện toán

đám mây không yêu cầu người dùng

phải có khả năng xử lý cao, người dùng

có thể truy xuất bằng các thiết bị di

động như điện thoại, PDA và laptop

Client/ Server

Một số doanh nghiệp sử dụng mô hìnhtruyền thống nhưng đặt server tại chính nơilàm việc thì có thể không cần internet các hoạtđộng vẫn diễn ra bình thường, tuy nhiên cácứng dụng chạy trên mô hình truyền thống đa

số chỉ chạy được trên máy tính cá nhân

1.6.4 Dùng chung tài nguyên và điều tiết dịch vụ

Điện toán đám mây

Nhà cung cấp dịch vụ cho phép người dùng dùng chung

tài nguyên do họ cung cấp, tài nguyên được phân phát rất

linh hoạt tùy theo nhu cầu của người dùng Khi nhu cầu

của một người dùng nào đó giảm xuống, lập tức phần tài

nguyên dư thừa sẽ được phục vụ cho người dùng khác

Nếu một người dùng 4 CPU từ 7 đến 11 giờ hàng ngày,

một người dùng khác thuê 4 CPU tương tự 13 giờ đến 17

giờ hàng ngày thì họ có thể dùng chung 4 CPU đó Cloud

Client/ Server

Các nhà cung cấp sửdụng mô hình truyền thốngkhông thể nào thực hiệnviệc linh động tài nguyênnhư mô hình điện toán đámmây Giả sử thuê một máychủ đặt ở Mắt bão thì chỉ

có mới có quyền sử dụng

Ngày đăng: 19/05/2015, 21:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1a. Mọi thứ đều tập trung vào đám mây - TÌM HIỂU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ ỨNG DỤNG WebSphere sMash, DB2 Express-C TRÊN Amazon EC2
Hình 1.1a. Mọi thứ đều tập trung vào đám mây (Trang 7)
Hình 1.3a. Mô hình lớp dịch vụ tổng quan - TÌM HIỂU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ ỨNG DỤNG WebSphere sMash, DB2 Express-C TRÊN Amazon EC2
Hình 1.3a. Mô hình lớp dịch vụ tổng quan (Trang 8)
Hình 1.3b. Mô hình các lớp dịch vụ chi tiết 1.3.1. Dịch vụ hạ tầng IaaS (Infrastructure as a Service) - TÌM HIỂU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ ỨNG DỤNG WebSphere sMash, DB2 Express-C TRÊN Amazon EC2
Hình 1.3b. Mô hình các lớp dịch vụ chi tiết 1.3.1. Dịch vụ hạ tầng IaaS (Infrastructure as a Service) (Trang 9)
Hình 1.3c. Mô hình IaaS - TÌM HIỂU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ ỨNG DỤNG WebSphere sMash, DB2 Express-C TRÊN Amazon EC2
Hình 1.3c. Mô hình IaaS (Trang 10)
Hình 1.3d. Mô hình PaaS - TÌM HIỂU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ ỨNG DỤNG WebSphere sMash, DB2 Express-C TRÊN Amazon EC2
Hình 1.3d. Mô hình PaaS (Trang 11)
Hình 1.3e. Mô hình SaaS - TÌM HIỂU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ ỨNG DỤNG WebSphere sMash, DB2 Express-C TRÊN Amazon EC2
Hình 1.3e. Mô hình SaaS (Trang 12)
Hình 1.3f. Kiến trúc tổng quan của điện toán đám mây - TÌM HIỂU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ ỨNG DỤNG WebSphere sMash, DB2 Express-C TRÊN Amazon EC2
Hình 1.3f. Kiến trúc tổng quan của điện toán đám mây (Trang 12)
Hình 1.8b. Mô hình đám mây cá nhân - TÌM HIỂU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ ỨNG DỤNG WebSphere sMash, DB2 Express-C TRÊN Amazon EC2
Hình 1.8b. Mô hình đám mây cá nhân (Trang 21)
Hình 1.8c. Mô hình đám mây lai - TÌM HIỂU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ ỨNG DỤNG WebSphere sMash, DB2 Express-C TRÊN Amazon EC2
Hình 1.8c. Mô hình đám mây lai (Trang 22)
Hình 1.8d. Mô hình đám mây cộng đồng - TÌM HIỂU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ ỨNG DỤNG WebSphere sMash, DB2 Express-C TRÊN Amazon EC2
Hình 1.8d. Mô hình đám mây cộng đồng (Trang 23)
Hình 1. Tạo cơ sở dữ liệu - TÌM HIỂU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ ỨNG DỤNG WebSphere sMash, DB2 Express-C TRÊN Amazon EC2
Hình 1. Tạo cơ sở dữ liệu (Trang 26)
Hình 2. Kích hoạt cơ sở dữ liệu - TÌM HIỂU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ ỨNG DỤNG WebSphere sMash, DB2 Express-C TRÊN Amazon EC2
Hình 2. Kích hoạt cơ sở dữ liệu (Trang 27)
Hình 3. Tạo một mô hình tài nguyên mới trong AppBuilder - TÌM HIỂU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ ỨNG DỤNG WebSphere sMash, DB2 Express-C TRÊN Amazon EC2
Hình 3. Tạo một mô hình tài nguyên mới trong AppBuilder (Trang 28)
Hình 4. Zero.grid.DataGrid khách hàng - TÌM HIỂU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ ỨNG DỤNG WebSphere sMash, DB2 Express-C TRÊN Amazon EC2
Hình 4. Zero.grid.DataGrid khách hàng (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w