Định nghĩa Là sự tích tụ khí trong khoang màng phổi... Phân loại TKMP tự phát: nguyên phát/ thứ phát lao, COPD, áp xe phổi, hoại thư phổi, nhồi máu phổi, giãn phế nang, bệnh ác tính củ
Trang 1TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI
Trang 2DỊCH TỂ HỌC
Pneumothorax: được Itard đặt tên năm 1819
Sau đó, Laennec mô tả lâm sàng TKMP
TKMP tự phát nguyên phát: 18 – 28/100.000 dân/năm đối với nam và 1,2 - 6/100.000 dân/năm đối với nữ (Melton LJ và cs)
Tỉ lệ tái phát TKMP tự phát nguyên phát là 30%, tự phát thứ phát là 45% trong thời gian
6 tháng.
TKMP tự phát nguyên phát thường xảy ra ở người trẻ (độ tuổi 20), TKMP tự phát thứ phát thường ở người 60 – 65 tuổi
Trang 3Định nghĩa
Là sự tích tụ khí trong khoang màng phổi
Trang 4Phân loại
TKMP tự phát: nguyên phát/ thứ phát (lao, COPD, áp xe phổi, hoại thư phổi, nhồi máu phổi, giãn phế nang, bệnh ác tính của phổi)
TKMP do chấn thương, do thầy thuốc (sau các thủ thuật)
Trang 5YẾU TỐ THUẬN LỢI TKMP TỰ PHÁT NGUYÊN
PHÁT
Các nang hoặc kén khí dưới màng phổi
Người trẻ tuổi, gầy, cao (áp lực âm ở vùng đỉnh phổi cao)
Hội chứng Marfan
Hút thuốc lá
Trang 6YẾU TỐ THUẬN LỢI TKMP TỰ PHÁT THỨ PHÁT
Lao phổi
Sarcoidose
Xơ hóa kén
Bệnh ác tính
Xơ phổi không rõ nguyên nhân
Nhiễm trùng phổi do Pneumocistis carinii ở các BN AIDS
Trang 7Sinh lý bệnh
Thông thương phế nang - khoang màng phổi: không khí phế nang →
khoang màng phổi → cân bằng về áp lực, lỗ thủng được hàn gắn.
Bóc tách dọc theo bao phế quản - mạch máu: tràn khí trung thất, dưới
da, TKMP hay bóc tách tới phần phổi ngoại biên (tạo ra một túi khí bên trong hay ngay dưới màng phổi tạng)
Trang 9Sự tái hấp thu khí
Chênh lệch áp lực khoang MP - máu TM
Đặc tính khuyếch tán của khí (Oxy > Nitơ)
Vùng tiếp xúc giữa khí và màng phổi
Tính thấm của bề mặt màng phổi (màng phổi dày, xơ hoá hấp thu kém hơn màng phổi bình thường)
Trang 10Triệu chứng TK màng phổi
Trang 11Tension pneumothoraxCompressed
vessels
Compressed lung
Compress
ed superior vena cava Compresse
d heart Pleural
space
filled with
air
Bulging
intercosta
l muscles
Wound site
Bulging muscle
in
superclavicular
area
Trang 12Nghiệm pháp xi lanh
Xi-lanh 5 ml, tốt nhất là loại bằng thủy tinh
Kim nòng lớn (số 18)
Chọc vào vị trí gõ vang nhất
Xi-lanh ở tư thế nằm ngang
Trang 13Nghiệm pháp xi lanh
Thời điểm Dấu hiệu
Ngay khi chọc
dò Khí đẩy piston tự nhiên rút piston rất nhẹ tay Nối kim với một
đường dẫn lưu
kín ± máy hút
áp lực thấp
Khí ra tự nhiên theo nhịp thở hoặc ít nhất khí ra theo nhịp thở dưới áp lực hút máy
Sau 5 phút dẫn
lưu khí Bệnh nhân giảm khó thở rõ, khí ra giảm hoặc hết,
thông khí phổi bên tràn khí cải thiện
Trang 14Hình ảnh học
- Bóng khí hay nang có thành mỏng
- TKMP khu trú
Trang 15XQ ngực
Trang 17Kén hơi khổng lồ
Trang 18Ước lượng thể tích tràn khí
màng phổi
Cơng thức Light: % PNX = 100 – (L3/T3)
- L là đường kính phần phổi bị xẹp.
- T là đường kính nửa bên lồng ngực hoặc tính dung lượng khoang khí theo Rhea 1982
Thí dụ: Tổng ba đường kính: 4 + 2 + 1
= 7 Đường kính trung bình: 7: 3 = 2,3 Dung tích khoang khí: khoảng 25%