Gv nêu ví dụ: ông A bán lợn lấy tiền H-T rồi dùng tiền mua tivi T-H Nhóm 3: chức năng phương tiện cất trữ Gv: sở dĩ tiền tệ làm được chức năng này là vì tiền là đại biểu cho của cải củ[r]
Trang 1TIẾT PPCT: Tiết 4 Ngày soạn: 25/9/2018
Ngày dạy: 02/10/2018 Lớp: 11/
Bài 2 HÀNG HÓA – TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG
( tiết 2)
A Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
- Hiểu và trình bày được các bản chất, chức năng của tiền tệ
2 Về kỹ năng
- Phân biệt được các chức năng của tiền tệ
3 Về thái độ
- Coi trọng đúng mức vai trò của tiền tệ và các chức năng của tiền tệ
B NHỮNG KỸ NĂNG CÓ THỂ PHÁT HUY Ở HỌC SINH
- Kỹ năng nhận thức
- Kỹ năng giao tiếp
- Kỹ năng làm việc nhóm
- Kỹ năng tư duy, phản biện
- Kỹ năng xác định giá trị
C PHƯƠNG PHÁP VÀ KTDH CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Thuyết trình, đàm thoại,động não, thảo luận nhóm
D PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân 11, chuẩn KT-KN, phân phối chương trình Giáo dục công dân 11
E TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
I Hoạt động khởi động
Trang 2Mục tiêu: giúp học sinh huy động những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để giải quyết
vấn đề giáo viên (GV) đưa ra Kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới
Cách tiến hành: GV cho học sinh xem hình ảnh của hai mệnh giá tiền Việt Nam đồng
(năm trăm ngàn đồng và một ngàn đồng) đồng thời kể mẫu chuyện “giá trị đồng tiền” và nêu các câu hỏi
Gv: Em hãy trình bày những nội dung chính trong mẫu chuyện vừa được nghe?
Hs: câu chuyện vừa được nghe nói về số phận của đồng tiền mệnh giá một nghìn đồng Gv: Vậy khi được nghe câu chuyện vừa rồi em có thể trình bày ý nghĩa của câu chuyện Hs: Hãy trân trọng những đồng tiền cho dù là nhỏ nhất
Gv: Như vậy tiền tệ có bản chất như thế nào, nó thực hiện những chức năng cơ bản nào? Để trả lời câu hỏi đó chúng ta tiếp tục đi tìm hiểu vào nội dung của bài học hôm nay
II Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: tìm hiểu khái quát nguồn gốc
của tiền tệ
Mục tiêu: giúp học sinh hiểu được nguồn gốc của
tiền tệ
Phương pháp: GV sử dụng phương pháp thuyết
trình
- Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên;
- Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng;
- Hình thái giá trị chung;
- Hình thái tiền tệ
Hoạt động 2: tìm hiểu bản chất của tiền tệ
Mục tiêu: giúp HS và trình bày bản chất của tiền
tệ
Phương pháp: GV sử dụng phương pháp thuyết
trình, nêu và đặt vấn đề
- Là loại hàng hóa đặc biệt, được tách ra để làm
vật ngang giá chung cho các loại hàng hóa
Hoạt động 3: tìm hiểu chức năng của tiền tệ.
Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu chức năng của
tiền tệ
Phương pháp: GV sử dụng phương pháp nêu vấn
đề, thảo luận nhóm, đàm thoại, thuyết trình
Gv: Em hãy chỉ ra vai trò và chức năng của tiền
2.Tiền tệ
a Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ
Nguồn gốc của tiền tệ ( đọc thêm)
Bản chất của tiền tệ
- Tiền tệ là loại hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất
cả các hàng hóa, là sự thể hiện chung của giá trị; đồng thời, tiền tệ biểu hiện mối quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hóa
b Chức năng của tiền tệ
Trang 3tệ mà em thấy trong cuộc sống hàng ngày
Hs: nêu ra 5 chức năng của tiền tệ
Gv chốt ý: Tiền tệ có 5 chức năng cơ bản, thước
đo giá trị, phương tiện lưu thông, phương tiện cất
trữ, phương tiện thanh toán, tiền tệ thế giới
Gv: tổ chức cho lớp thảo luận: chia lớp thành 4
nhóm, cử nhóm trưởng thư kí Giao câu hỏi, yêu
cầu cho các nhóm( phụ lục)
Hết giờ thảo luận ( 5 phút) Gv tổ chức cho các
nhóm trả lời kết quả thảo luận
Gv: nhận xét, bổ sung, giảng giải
Nhóm 1: chức năng thước đo giá trị
Gv: tiền tệ thực hiện chức năng thước đo giá trị
khi tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá
trị của hàng hóa Giá trị của hàng hóa được biểu
hiện bằng một lượng tiền nhất định gọi là giá cả
hàng hóa
Ví dụ:
- Sản xuất 1m vải hao phí lao động là 10 giờ ( giá
trị của nó 10 giờ)
- Giá cả mỗi giờ lao động là 5 nghìn đồng
- Vậy giá cả 1m vải là 50 nghìn đồng
Gv: theo em, giá cả hàng hóa được quyết định
bởi các yếu tố nào?
Hs trả lời
Gv chốt ý: giá cả hàng hóa được quyết định bởi
các yếu tố: giá trị hàng hóa, giá trị của tiền tế,
quan hệ cung – cầu hàng hóa
Nhóm 2: chức năng phương tiện lưu thông
Gv: với chức năng làm phương tiện lưu thông,
tiền làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng
hóa theo công thức H-T-H Trong đó đó H-T là
quá trình bán, T-H là quá trình mua
Gv nêu ví dụ: ông A bán lợn lấy tiền ( H-T) rồi
dùng tiền mua tivi ( T-H)
Nhóm 3: chức năng phương tiện cất trữ
Gv: sở dĩ tiền tệ làm được chức năng này là vì
tiền là đại biểu cho của cải của xã hội dưới hình
thái giá trị, nên việc cất trữ tiền là hình thức cất
trữ của cải
Nhóm 4: chức năng phương tiện thanh toán
GV nêu ví dụ:
- Thước đo giá trị
+ Tiền được dùng để đo lường, và biểu hiện giá trị của hàng hóa( giá cả)
+ Giá cả hàng hóa được quyết định bởi các yếu tố: giá trị hàng hóa, giá trị tiền
tệ, quan hệ cung – cầu hàng hóa
- Phương tiện lưu thông.
Theo công thức H-T-H ( tiền đóng vai trò trung gian, môi giới mua bán)
- Phương tiện cất trữ:
Tiền rút khỏi lưu thông và được cất trữ, khi cần đem ra mua hàng; vì tiền là đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị
-phương tiện thanh toán:
Tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch,
Trang 4- Người mua hàng trả tiền cho người bán
- Nộp thuế, các chi phí sinh hoạt…
Thực hiện chức năng này làm cho quá trình mua,
bán diễn ra nhanh hơn Nhưng cũng làm cho
người sản xuất và trao đổi hàng hóa phụ thuộc
vào nhau nhiều hơn
Cách thanh toán thường là bằng tiền mặt, séc,
chuyển khooản…
Gv: ngoài 4 chức năng trên của tiền tệ thì em nào
có thể trình bày nội dung chính của chức năng
thứ 5 của tiền tệ
Hs: trả lời
Gv: tiền làm nhiệm vụ di chuyển của cải từ nước
này sang nước khác, việc trao đổi tiền từ nước
này sang nước khác theo tỉ giá hối đoái
Gv: em hiểu thế nào là tỉ giá hối đoái?
Hs: trả lời
Gv: chốt ý
Vd: 1USD= 23.200VNĐ (9/2018)
1 EURO=26.772VNĐ (9/2018)
Gv: theo em 5 chức năng của tiền tệ có quan hệ
với nhau không? Vì sao?
Hs: trả lời
Gv kết luận: năm chức năng của tiền tệ có quan
hệ mật thiết với nhau Sự phát triển của các chức
năng tiền tệ phản ánh sự phát triển của sản xuất
và lưu thông hàng hóa
mùa bán( trả tiền mua chịu hàng hóa, trả
nợ, nộp thuế…)
- Tiền tệ thế giới:
Tiền tệ làm từ nhiệm vụ đi chuyển của cải tư nước này sang nước khác, việc trao đổi tiền nước này với nước khác được tiến hành theo tỉ giá hối đoái
III Hoạt động củng cố
Mục tiêu: học sinh luyện tập củng cố lại kiến thức đã học,
Phương pháp: sử dụng câu hỏi trắc nghiệm để củng cố bài học
Tiến hành:
Gv nêu ra câu hỏi học sinh phát biểu trả lời
Câu 1: tiền tệ có mấy chức năng
A 1
B 3
Trang 5C 4
D 5
Câu 2: chức năng nào đưới đây đòi hỏi tiền là phải tiền bằng vàng?
A thước đo giá trị
B phương tiện lưu thông
C phương tiện cất trữ
D phương tiện thanh toán
Câu 3: tiền được dùng để chi trả sau khi giao dịch mua bán thì tiền đó thực hiện chức năng gì?
A cất trữ
B lưu thông
C phương tiện thanh toán
D thước đo giá trị
IV Hoạt động vận dụng
Phương pháp: sử dụng phương pháp thảo luận cặp đôi để giải quyết tìnhhuống
Tiến hành:
Gv nêu ra tình huống
Vợ chồng anh D đã chi trả cho công ty M một tỷ đồng để mua một căn hộ ở chung cư
nọ Trong trường hợp này, chức năng nào của tiền tệ được thực hiện, giải thích?
V Hoạt động mở rộng
Mục tiêu: tìm thêm về tiền tệ trên thế giới
Phương pháp: Hs hoạt động cá nhân
a PHỤ LỤC
Nhóm 1: chức năng thước đo giá trị của tiền tệ được biểu hiện như thế nào? Vì sao tiền
tệ lại có chức năng này
Trang 6Nhóm 2: chức năng lưu thông hàng hoá của tiền tệ được biểu hiện như thế nào? Khi thực hiện chức năng này có nhất thiết phải là tiền vàng không?
Nhóm 3: tại sao lại dùng tiền làm phương tiện cất trữ của cải? Khi tiền thực hiện chức năng này thường là loại nào?
Nhóm 4: cho các ví dụ để chứng minh tiền làm chức năng phương tiện thanh toán? Link video tham khảo mẫu chuyện: https://www.youtube.com/watch?v=KPlaKi8m6EM