1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 2. hàng hóa tiền tệ thị trường/phần II tiền tệ

18 835 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hàng hóa tiền tệ thị trường / Phần II tiền tệ
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 4,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiền tệ xuất hiện khi nào?: • Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất, trao đổi hàng hóa và của các hình thái giá trị.. Tiền tệ xuất hiện khi nào?: • T

Trang 2

• II TIềN TỆ:

1 Nguồn gốc của tiền tệ:

a Tiền tệ xuất hiện khi nào?:

• Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất, trao đổi hàng hóa và của các hình thái giá trị.

b Các hình thái giá trị:

• Có 4 hình thái giá trị

• - Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên.

• - Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng.

• - Hình thái giá trị chung.

• - Hình thái tiền tệ

• II TIềN TỆ:

1 Nguồn gốc của tiền tệ:

a Tiền tệ xuất hiện khi nào?:

• Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất, trao đổi hàng hóa và của các hình thái giá trị.

b Các hình thái giá trị:

• Có 4 hình thái giá trị

• - Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên.

• - Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng.

• - Hình thái giá trị chung.

• - Hình thái tiền tệ

Tiền tệ xuất

hiện khi nào????

Tiền tệ xuất

hiện khi nào????

Trang 3

Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên.

(Trao đổi trực tiếp hàng lấy hàng)

Hình thái giá trị này xuất hiện khi Công xã nguyên thủy tan rã, lúc này sản phẩm được đem ra trao đổi còn rất ít và mang tính ngẫu nhiên.

Vd : 1 con gà 1 kg thóc=

- Giá =trị của gà được thể hiện ở thóc

- Thóc là phương tiện để biểu hiện giá trị của gà

Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên.

(Trao đổi trực tiếp hàng lấy hàng)

Hình thái giá trị này xuất hiện khi Công xã nguyên thủy tan rã, lúc này sản phẩm được đem ra trao đổi còn rất ít và mang tính ngẫu nhiên.

Vd : 1 con gà 1 kg thóc =

- Giá =trị của gà được thể hiện ở thóc

- Thóc là phương tiện để biểu hiện giá trị của gà

Hình thái tương đối Hình thái ngang giá

TRAO ĐỔI TRỰC TIẾP

Trang 4

Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng

(Trao đôi trực tiếp hàng lấy hàng) Khi sản xuất hàng hóa phát triển một hàng hóa có thể

trao đổi được với nhiều hàng hóa khác

Vd:

Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng

(Trao đôi trực tiếp hàng lấy hàng) Khi sản xuất hàng hóa phát triển một hàng hóa có thể

trao đổi được với nhiều hàng hóa khác

Vd:

Trang 5

Hình thái chung của giá trị

(Trao đổi gián tiếp thông qua một hàng hóa làm vật ngang giá chung)

Vd :

Hình thái chung của giá trị

(Trao đổi gián tiếp thông qua một hàng hóa làm vật ngang giá chung)

Vd :

HÀNG HÓA

HÀNG HÓA NGANG GIÁ VẬT

CHUNG

VẬT NGANG GIÁ

CHUNG HÀNG HÓAHÀNG HÓA

Vật ngang giá chung

Trang 6

Sản xuất hàng hóa và

thị trường ngày càng

mở rộng

Hình thái tiền tệ

(Vàng làm vật ngang giá chung cho sự trao đổi)

Hình thái tiền tệ

(Vàng làm vật ngang giá chung cho sự trao đổi)

Khi lực lượng sản xuất

và phân công lao

động xã hội phát triển hơn

Có nhiều hàng hóa

làm Vật ngang giá chung

Trao đổi hàng hóa gặp khó khăn đòi hỏi Phải có vật ngang giá chung thống nhất

Xuất hiện hình thái tiền tệ.Vật ngang giá chung

được cố định là

Vàng

Trang 7

• Khi tiền tệ xuất hiện xã hội phân làm 2 cực:

• - Hàng hóa thông thường

• - Hàng hóa vàng đóng vai trò tiền tệ

• Khi tiền tệ xuất hiện xã hội phân làm 2 cực:

• - Hàng hóa thông thường

• - Hàng hóa vàng đóng vai trò tiền tệ

Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra

làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa, là sự thể hiện chung của giá trị;

đồng thời tiền tệ biểu hiện mối quan hệ

sản xuất giữa những người sản xuất

hàng hóa.

Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra

làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa, là sự thể hiện chung của giá trị;

đồng thời tiền tệ biểu hiện mối quan hệ

sản xuất giữa những người sản xuất

hàng hóa.

Trang 8

• Vàng có được vai trò tiền tệ vì:

dụng nên đóng vai trò là vật ngang giá chung

thích hợp làm tiền tệ như:thuần

nhất,không hư hỏng,dễ chia nhỏ.

• Vàng có được vai trò tiền tệ vì:

dụng nên đóng vai trò là vật ngang giá chung

thích hợp làm tiền tệ như:thuần

nhất,không hư hỏng,dễ chia nhỏ.

Tại sao vàng có được vai trò tiền tệGiả sử: bạn có rất nhiều tiền thì bạn muốn cất giữ bằng

cách đổi thành vàng hay bạn

muốn giữ tiền?

Vì sao vậy?

Giả sử: bạn có rất nhiều tiền thì bạn muốn cất giữ bằng cách đổi thành vàng hay bạn

muốn giữ tiền?

Vì sao vậy?

Trang 9

2 Chức năng của tiền tệ:

2 Chức năng của tiền tệ:

Chức năng của tiền tệ

Chức năng của tiền tệ

Thước đo

giá trị Phương tiện lưu thông Phương tiện cất trữ Phương tiện thanh toán Tiền tệ thế giới Tiền tệ thế giới

Trang 10

Thước đo giá trị:

Tiên tệ thực hiện chức năng thước đo giá trị khi dùng để đo lường và biểu hiện giá trị hàng hóa.

Giá trị hàng hóa biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định goị là giá cả hàng hóa.

Giá cả hàng hóa gồm những yếu tố:

• Giá trị hàng hóa

• Giá trị của tiền tệ

• Quan hệ cung-cầu

Thước đo giá trị:

Tiên tệ thực hiện chức năng thước đo giá trị khi dùng để đo lường và biểu hiện giá trị hàng hóa.

Giá trị hàng hóa biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định goị là giá cả hàng hóa.

Giá cả hàng hóa gồm những yếu tố:

• Giá trị hàng hóa

• Giá trị của tiền tệ

• Quan hệ cung-cầu

Trang 11

• Phương tiện lưu thông

• Tiền làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa theo công thức:

• Phương tiện lưu thông

• Tiền làm môi giới trong quá trình trao

đổi hàng hóa theo công thức:

Quá trình mua Quá trình bán

Trang 12

• Phương tiện thanh toán

• Tiền tệ dùng để chi trả sau khi giao dịch,

mua bán ( như trả nợ, nộp thuế, trả tiền khi mua hàng

• Phương tiện thanh toán

• Tiền tệ dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán ( như trả nợ, nộp thuế, trả tiền khi mua hàng

Trang 13

• Tiền tệ thế giới

• Khi trao đổi hàng hóa vượt ra khỏi biên giới

quốc gia thì thực hiện chức năng tiền tệ thế

giới.

• Thực hiện chức năng này tiền làm nhiệm vụ di

chuyển của cải từ nước này sang nước khác

nên phài là tiền vàng hoặc tiền tính dụng được công nhận là phương tiện thanh toán Quốc tế.

• Việc trao đổi tiền của nước này sang nước

khác được tính theo tỉ giá hối đoái.Đây là giá cả của đồng tiền nước này được tinh theo đồng tiền của nước khác

• Tiền tệ thế giới

• Khi trao đổi hàng hóa vượt ra khỏi biên giới

quốc gia thì thực hiện chức năng tiền tệ thế

giới.

• Thực hiện chức năng này tiền làm nhiệm vụ di

chuyển của cải từ nước này sang nước khác

nên phài là tiền vàng hoặc tiền tính dụng được công nhận là phương tiện thanh toán Quốc tế.

• Việc trao đổi tiền của nước này sang nước

khác được tính theo tỉ giá hối đoái.Đây là giá cả của đồng tiền nước này được tinh theo đồng tiền của nước khác

Trang 14

• Cả 5 chức năng tiền tệ có liên quan

mật thiết với nhau Sự phát triển của các chức năng tiền tệ phản ánh sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng

hóa.

• Ta thấy, nguồn gốc, chức năng và bản chất của tiền tệ là sự thể hiện chung

của xã hội Do đó, tiền rất quý

• Cả 5 chức năng tiền tệ có liên quan

mật thiết với nhau Sự phát triển của

các chức năng tiền tệ phản ánh sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng

hóa.

• Ta thấy, nguồn gốc, chức năng và bản chất của tiền tệ là sự thể hiện chung

của xã hội Do đó, tiền rất quý

Trang 15

• Quy luật lưu thông tiền tệ

• Quy luật lưu thông tiền tệ là quy luật quy định số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông hàng hóa ở mỗi thời kì nhất định.

• Quy luật thể hiện:

• Quy luật lưu thông tiền tệ

• Quy luật lưu thông tiền tệ là quy luật quy định số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông hàng hóa ở mỗi thời kì nhất định.

• Quy luật thể hiện:

Trang 16

• M: là số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông

• P: mức giá cả của hàng hóa

• Q: số lượng hàng hóa đem ra lưu thông

• V: số vòng luân chuyển trung bình của một đơn

vị tiền tệ

• Vậy: Lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông tỉ lệ

thuận với tổng số giá cả của hàng hóa đem ra lưu thông (P.Q) và tỉ lệ nghịch với số vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ (V).

• Số lượng tiền giấy vượt mức cần thiết cho lưu

thông sẽ dẫn đến hiện tượng lạm phát

• M: là số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông

• P: mức giá cả của hàng hóa

• Q: số lượng hàng hóa đem ra lưu thông

• V: số vòng luân chuyển trung bình của một đơn

vị tiền tệ

• Vậy: Lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông tỉ lệ

thuận với tổng số giá cả của hàng hóa đem ra lưu thông (P.Q) và tỉ lệ nghịch với số vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ (V).

• Số lượng tiền giấy vượt mức cần thiết cho lưu

thông sẽ dẫn đến hiện tượng lạm phát

Trang 17

• TRẢ LỜI:

• Khi giá cả hàng

hóa tăng thì sức

mua hàng sẽ

giảm, đời sống

nhân dân khó

khăn, Nhà nước

khó kiểm soát…

• TRẢ LỜI:

• Khi giá cả hàng

hóa tăng thì sức

mua hàng sẽ

giảm, đời sống

nhân dân khó

khăn, Nhà nước

khó kiểm soát…

Bạn hãy cho biết nếu lạm phát xảy ra thì hậu quả như thế nào?

Trang 18

•Kết luận:

• Hiểu được nội dung quy luật lưu

thông tiền tệ, công dân không nên giữ nhiều tiền mặt mà tích cực gửi tiết

kiệm vào ngân hàng, góp phần làm

tăng mức lưu thông tiền tệ, vừa ích

nước, vừa lợi nhà

•Kết luận:

• Hiểu được nội dung quy luật lưu

thông tiền tệ, công dân không nên giữ nhiều tiền mặt mà tích cực gửi tiết

kiệm vào ngân hàng, góp phần làm

tăng mức lưu thông tiền tệ, vừa ích

nước, vừa lợi nhà

Ngày đăng: 13/09/2013, 19:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên. - bài 2. hàng hóa tiền tệ thị trường/phần II tiền tệ
Hình th ái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên (Trang 3)
Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng - bài 2. hàng hóa tiền tệ thị trường/phần II tiền tệ
Hình th ái giá trị đầy đủ hay mở rộng (Trang 4)
Hình thái chung của giá trị - bài 2. hàng hóa tiền tệ thị trường/phần II tiền tệ
Hình th ái chung của giá trị (Trang 5)
Hình thái tiền tệ - bài 2. hàng hóa tiền tệ thị trường/phần II tiền tệ
Hình th ái tiền tệ (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w