Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế vùng ĐNB * Phương pháp dạy học : Đàm thoại, diễn giảng, giải qu[r]
Trang 1Tuần 17 Ngày soạn: 08/12/2018 Tiết 35 Ngày dạy: 11/12/2018
I MỤC TIÊU : Qua bài học, HS cần đạt được:
1 Kiến thức:
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng; những thuận lợi, khó khăn của chúng đối với phát triển kinh tế - xã hội
- Trình bày đặc điểm dân cư, xã hội của vùng và tác động của chúng tới sự phát triển kinh tế - xã hội
- Biết được một số nguyên nhân gây biến đổi khí hậu
2 Kĩ năng:
- Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng
- Phân tích các bản đồ, lược đồ Địa lí tự nhiên, kinh tế vùng Đông Nam Bộ hoặc Atlat Địa lí Việt Nam
để biết đặc điểm tự nhiên , dân cư của vùng
- Phân tích các bảng số liệu thống kê để biết đặc điểm dân cư xã hội
3 Thái độ:
- Giáo dục hs tình yêu quê hương đất nước
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên rừng, bảo vệ môi trường
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán …
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ; sử dụng số liệu thống kê; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video, clip…
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ, tài liệu tham khảo về ĐNB.
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, Tập atlát Địa lí Việt Nam
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1 Ổn định : Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp
9A1……… , 9A2 …… , 9A3 , 9A4
2 Kiểm tra bài cũ
3.
Tiến trình bài học :
Khởi động: Các em đã từng được nghe nhiều về thành phố mang tên Bác với nhiều nét nổi bật
tiêu biểu về kinh tế, về du lịch,… vậy thành phố này nằm ở vùng kinh tế nào, vùng có đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ra sao, các em cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Xác định vị trí, giới hạn lãnh thổ I Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ.
Bài 31 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Trang 2của vùng, ý nghĩa vị trí địa lí
* Phương pháp dạy học : Đàm thoại, giải quyết vấn
đề, pp sử dụng bản đồ tự học,…
* Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, …
Bước 1
- GV : Treo bản đồ tự nhiên vùng ĐNB chỉ vị trí
giới hạn của vùng
- GV : yêu cầu HS đọc tên các tỉnh, TP của vùng
Đông Nam Bộ GV bổ sung về diện tích và dân số
( DT: 23606km2, DS: 15,1 triệu người – 2012)
Bước 2
- GV yêu cầu HS lên xác định lại vị trí địa lý, giới
hạn của vùng.( HS yếu kém)
-Nêu ý nghĩa vị trí địa lý của vùng Đông Nam Bộ ?
- HS trả lời kết hợp chỉ bản đồ, hs khác bổ sung
- GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên và những thuận lợi, khó khăn
đối với sự phát triển kinh tế vùng ĐNB
* Phương pháp dạy học : Đàm thoại, diễn giảng,
giải quyết vấn đề, pp sử dụng bản đồ, thảo luận, tự
học,…
* Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, KT học tập
hợp tác, …
Bước 1:
GV yêu cầu HS đọc bảng 31.1 và hình 31.1 hãy :
- Nêu các đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế
trên đất liền ?( dành cho học sinh yếu)
- Vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển
mạnh kinh tế biển?
Bước 2:
- Hs làm việc theo cặp nêu đặc điểm tự nhiên, các
thế mạnh để phát triển kinh tế Đại diện hs đứng dậy
trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung
- Gv chuẩn xác kiến thức trên bản đồ
Bước 3:
- Xác định các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông
Bé trên bản đồ?
-Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn,
hạn chế sự ô nhiễm nước ở các dòng sông ở ĐNB?
Bước 4: HS lên bảng xác định các con sông trên bản
đồ.Trả lời câu hỏi
Bước 5:
- Nêu những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên đối
với sự phát triển kinh tế - xã hội ở ĐNB, biện pháp
giải quyết ?
- Hs trả lời Gv chuẩn xác kiến thức, nêu khs khăn
của vùng Đông Nam Bộ và đó là biểu hiện của sự
1.Vị trí:
- Phía Bắc và phía Tây giáp Campuchia
- Phía Đông Bắc giáp Tây Nguyên
- Phía Đông và Đông Nam giáp Duyên hải Nam Trung Bộ và biển Đông
- Phía Nam và Tây Nam giáp Đồng bằng Sông Cửu Long
2 Ý nghĩa:
Có nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế, giao lưu với các vùng xung quanh và quốc tế
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
1 Đặc điểm:
- Độ cao địa hình giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
- Giàu tài nguyên
2 Thuận lợi:
có nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế:
- Đất badan, khí hậu cận xích đạo
- Biển nhiều hải sản, nhiều dầu khí ở thềm lục địa
Trang 3biến đổi khí hậu.
Hiện tượng triều cường, nước dâng, sạt lở xảy ra
ngày càng nhiều.
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm dân cư, xã hội
của vùng và tác động của chúng tới sự phát triển
kinh tế - xã hội
* Phương pháp dạy học : Đàm thoại, giải quyết vấn
đề, pp sử dụng số liệu thống kê và biểu đồ, tự học,…
* Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, KT hợp tác …
Bước 1:
GV yêu cầu HS đọc bảng 31.2 hãy :
- Nhận xét tình hình dân cư, xã hội ở vùng ĐNB so
với cả nước ?
- Dân cư đông có nhiều thuận lợi và khó khăn gì ?
- Nêu các đặc điểm di tích lịch sử văn hoá ? Ví dụ?
Bước 2:
- HS làm việc theo bàn, đại diện hs trả lời, nhóm
khác bổ sung
- GV chuẩn kiến thức
3 Khó khăn:
- Trên đất liền ít khoáng sản
- Nguy cơ ô nhiễm môi trường
III Đặc điểm dân cư, xã hội
1 Đặc điểm:
- Đông dân, mật độ dân số khá cao
- Tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước
- Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố đông dân nhất cả nước
2 Thuận lợi:
- Lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, người lao động có tay nghề cao, năng động
- Nhiều di tích lịch sử - văn hóa có ý nghĩa lớn để phát triển du lịch
IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1 Tổng kết
- Gọi hs nhắc lại nội dung bài học
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 SGK trang 116 2 Hướng dẫn học tập
- Yêu cầu hs về nhà học bài, trả lời các câu hỏi và làm bài tập SGK.Nghiên cứu bài 32 V PHỤ LỤC VI RÚT KINH NGHIỆM: ………
………