ĐỒ THỊ PHẲNGĐịnh nghĩa ̈ Đồ thị phẳng ̈ Một đ à thị vô hướng G được gọi là phẳng nếu tồn tại một cách vẽ G trong mặt phẳng sao cho không có hai cạnh nào của G cắt nhau.. ̈ Khi G làmột đ
Trang 1ĐỒ THỊ PHẲNG
Định nghĩa
̈ Đồ thị phẳng
̈ Một đ à thị vô hướng G được gọi là phẳng nếu tồn tại
một cách vẽ G trong mặt phẳng sao cho không có hai
cạnh nào của G cắt nhau
̈ Khi G làmột đ àthị phẳng thì mỗi cách vẽ G trong mặt
phẳng (sao cho không có hai cạnh nào của G cắt nhau)
được gọi làmột biểu diễn phẳng của G
Trang 2Lý Thuyết Đồ Thị - Đồ Thị Phẳng - Khoa CNTT - Đại Học KHTN 3
Định nghĩa
̈ Ghi chú: hai cạnh có chung một đỉnh được qui ư ùc là
không cắt nhau
Không cắt nhau Cắt nhau
Định nghĩa
̈ Vídụ
̈ Đồ thị (G1) là đ à thị phẳng và các đ à thị (G2), (G3) là
các biểu diễn phẳng của (G1)
(G2)
(G3) (G1)
Trang 3Lý Thuyết Đồ Thị - Đồ Thị Phẳng - Khoa CNTT - Đại Học KHTN 5
Định nghĩa
̈ (b) Phép biến đ åi đồng phôi
̈ Thêm vào 1 đỉnh nằm trên 1 cạnh, hay gộp 2 cạnh có
chung đỉnh bậc 2 thành 1 cạnh
̈ (c) Đồthị đ àng phôi
̈ Hai đ àthị được gọi làđ àng phôi nếu mỗi đồthị cóđược
từđ àthị kia bằng cách thực hiện một dãy các phép biến
đ åi đồng phôi
̈ Định lý: Nếu G làmột đ àthị phẳng thìta cóthểtm một
đ à thị G1đ àng phôi với G sao cho có thể vẽ G1 bằng
cách chỉdùng các đoạn thẳng
Định nghĩa
̈ Các đ àthị sau đây đ àng phôi:
Trang 4Lý Thuyết Đồ Thị - Đồ Thị Phẳng - Khoa CNTT - Đại Học KHTN 7
Các phép rút gọn cơ bản
̈ Tính phẳng của một đ àthị không thay đổi nếu thực hiện
một hay nhiều lần các phép rút gọn sau đây:
̊Bỏđi các khuyên
̊Bỏ bớt các cạnh song song (chỉ giữ lại một cạnh nối
hai đỉnh)
̊Gộp hai cạnh cóchung đỉnh bậc 2 thành một cạnh
Các phép rút gọn cơ bản
Bỏ đỉnh bậc 2 Bỏ cạnh ssong Bỏ đỉnh bậc 2 Bỏ cạnh ssong
Trang 5Lý Thuyết Đồ Thị - Đồ Thị Phẳng - Khoa CNTT - Đại Học KHTN 9
̈ Định lý1:
̊Đồ thị đủ K5 không
phẳng
̈ Định lý2:
̊Đồ thị lưỡng phân đ û
K3,3 không phẳng
K5
K3, 3
̈ Nhận xét:
̊Hai đ à thị K5 vàK3,3 là các đồ thị không phẳng đơn
giản nhất với các tính chất sau
̊Nếu xóa đi 1 đỉnh hay 1 cạnh của 2 đồ thị trên thì
chúng ta sẽ cóđược đ àthị phẳng
̊Đồthị K5làđ àthị không phẳng cóít đỉnh nhất
̊Đồthị K3,3làđ àthị không phẳng cóít cạnh nhất
Trang 6Lý Thuyết Đồ Thị - Đồ Thị Phẳng - Khoa CNTT - Đại Học KHTN 11
̈ Định lý 3:
̊Điều kiện cần và đ û đ å một đ à thị liên thông G có
tnh phẳng là G không chứa bất kỳ đ à thị con nào
đ àng phôi với K5hay K3,3
1
1
7 7
6
5 5
4 4
3
2 2
1
6
5
4 3 2
7
6
5
4
2 Đồng
phôi
Vẽ lại Đồ thị
con
Trang 7Lý Thuyết Đồ Thị - Đồ Thị Phẳng - Khoa CNTT - Đại Học KHTN 13
Công thức Euler
̈ Định lý: Cho G làđ àthị phẳng, liên thông gồm n đỉnh, e
cạnh GiảsửG chia mặt phẳng ra làm f vùng, ta cócông
thức sau (công thức Euler):
f = e -n + 2
̈ Hệquả: Nếu G làđồthị đơn, phẳng, liên thông, gồm n
đỉnh vàe cạnh (với e > 2) GiảsửG chia mặt phẳng ra
thành f vùng Ta có:
e ≥(3/2)f
e ≤3n -6
Công thức Euler
̈ Ví dụ, áp dụng hệ quả nầy đ å chứng minh tính không
phẳng của K5 K5 làđồthị đơn vàliên thông có v=5 và
e=10, ta cóe=10 > 9=3v-6 do đóK5 không phẳng (chúý
rằng đ ûo lại nếu một đ àthị thỏa mãn e ≤3v –6 thìchưa
chắc làđồthị phẳng, K3,3làmột vídụ)
Trang 8Lý Thuyết Đồ Thị - Đồ Thị Phẳng - Khoa CNTT - Đại Học KHTN 15
̈ Sắc số của đồ thị
̊ Một phép tô màu đ àthị làmột cách đ ùnh nhãn cho
mỗi đỉnh của đ àthị bằng một màu sao cho 2 đỉnh kề
nhau phải được đ ùnh nhãn khác nhau
̊ Sắc số của một đ à thị G, ký hiệu γ(G), là một số
nguyên dương k nhỏ nhất sao cho tồn tại một phép
tô màu G chỉsửdụng k màu
̈ γ(G)=4
̈ γ(Kn)=n,∀n∈|N
̈ γ(Km, n)=2, ∀m, n∈|N
X
Đ X
V
T
Trang 9Lý Thuyết Đồ Thị - Đồ Thị Phẳng - Khoa CNTT - Đại Học KHTN 17
̈ Một vài tính chất về sắc số
̊Nếu đ àthị G cóchứa ít nhất một cạnh không phải là
khuyên thìγ(G)≥2
̊Đồthị đ ûn đỉnh Kncósắc sốlàn Nếu đ àthị G chứa
một đ àthị con đ úng cấu Krthìγ(G)≥r
̊Nếu đ àthị G làmột chu trình sơ cấp n đỉnh thì
̈γ(G)= 2 nếu n chẳn, γ(G)= 3 nếu n lẻ;
̈γ(G)= (n mod 2) + 2
̈ Định lý1
̊ Nếu T làmột cây n đỉnh với n≥2 thìγ(T)= 2
̈ Định lý2
̊ Cho G làđồthị liên thông cóít nhất 1 cạnh Khi đ ù
γ(G)=2 khi vàchỉkhi G không chứa chu trình sơ cấp
cósốcạnh lẻ
̈ Định lý3
Trang 10Lý Thuyết Đồ Thị - Đồ Thị Phẳng - Khoa CNTT - Đại Học KHTN 19
Bài toán sắc số
̈ Lịch sửvềgiảthuyết 4 màu
̈ Khoảng 10/1852, giáo sư De Morgan ởtrường Đại học
Luân Đôn viết thưcho đ àng nghiệp của mình làông Sir
William Hamilton đ åbàn vềbài toán: “Mọi bản đ àđều
có thể tô bằng 4 màu sao cho hai nư ùc nằm kề nhau
phải được tô bằng hai màu khác nhau”
̈ Sau đ ù có nhiều cố gắng của một số nhà toán học đ å
giải bài toán nầy nhưng đ àu không đi đ án kết quảcuối
cùng Đặc biệt có một lời giải bị sai (phải sau 10 năm
mới phát hiện được chỗ không đ ùng trong lời giải),
nhưng lý luận của lời giải nầy đ ùng cho “bài toán 5
màu” Vào năm 1976,
Bài toán sắc số
̈ Định lý 5 màu: mọi đ àthị phẳng cóthểtô bằng 5 màu
Trang 11Lý Thuyết Đồ Thị - Đồ Thị Phẳng - Khoa CNTT - Đại Học KHTN 21
Bài toán sắc số
̈ Liên quan giữa giảthuyết 4 màu vàsắc sốđ àthị phẳng