1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

khoa hoc 5

70 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 105,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển bài: Hoạt động 1 : Nhận biết đồ dùng làm bằng thủy tinh *Mục tiêu : HS phát hiện được một số đồ dùng và công dụng của thủy tinh thông thường.. * Cách tiến hành : - Cho HS quan[r]

Trang 1

TUẦN 1

Môn : Khoa họcTên bài học : Sự sinh sản Tiết : 01

3 Dạy học bài mới :

a) Giới thiệu bài : (1’) Giới thiệu 4 chủ đề của môn khoa học Chủ đề về Con người và sức

khỏe bài đầu tiên chúng ta cần tìm hiểu là Sự sinh sản.

b) Các hoạt động dạy học :

 Hoạt động 1 : Trò chơi “Bé là con ai?”

*Mục tiêu :HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ

sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ

của mình.

* Cách tiến hành : Làm việc nhóm, cả lớp

+ Nêu trò chơi “ Bé là con ai ?”

- Phổ biến cách chơi :

- Chia mỗi nhóm 6 bạn, phát cho mỗi HS một tấm

phiếu (nếu ai nhận được tấm phiếu có hình người

con thì sẽ phải đi tìm bố (mẹ) của em bé đó Nếu

ai nhận được tấm phiếu có hình bố (mẹ) thì sẽ đi

tìm con của mình)

- Ai tìm đúng hình trước thời gian qui định thì

người đó thắng, ngược lại thì thua

+ Tổ chức cho HS chơi

- Nhận xét, tuyên dương

*Kết luận : Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và

có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.

 Hoạt động 2 : Quan sát tranh, trả lời câu

hỏi

*Mục tiêu : Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản.

- Lắng nghe và nhận phiếu hình

- Thực hiện tìm trong nhóm (tìm được,

HS mang lên nộp cho GV)

- 2 HS lặp lại

- Thực hiện

Trang 2

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân, nhóm đôi.

- Yêu cầu HS quan sát tranh 1, 2, 3 sgk và đọc

lời thoại giữa các nhân vật trong tranh

- Cho HS liên hệ về gia đình mình

- Yêu cầu HS thảo luận đôi bạn

- Gọi HS trình bày kết quả

- Gợi ý HS rút ra ý nghĩa của sự sinh sản ?

- Nhận xét và kết luận : * Nhờ có sự sinh sản mà

các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy

trì kế tiếp nhau.

- Làm việc đôi bạn

- Trình bày, các nhóm nhận xét

- Phát biểu

- 2 HS đọc

4 Củng cố : (4’)

- Gọi 1 HS đọc lại ghi nhớ

- Nhận xét, tuyên dương

5 Hoạt động nối tiếp : ( 2’)

- Dặn HS chép bài phần mục Bạn cần biết và đọc trước bài Nam hay nữ.

- GV rút kinh nghiệm sau tiết dạy :

………

Trang 3

Môn : Khoa họcTên bài học : Nam hay nữ Tiết : 02

2 Kiểm tra bài : (4’)

- Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản ?

- Nhận xét, chuyển ý sang giới thiệu bài

3 Dạy học bài mới :

a) Giới thiệu bài : (1’) Nam và nữ có sự khác biệt như thế nào ? Hôm nay, chúng ta cùng

tìm hiểu qua bài Nam hay nữ.

b) Các hoạt động dạy học :

 Hoạt động 1 : Thảo luận

*Mục tiêu : HS xác định được sự khác nhau giữa

nam và nữ về mặt sinh học.

* Cách tiến hành : Làm việc nhóm, cả lớp

- Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo

luận các câu hỏi 1, 2, 3

- Mời từng nhóm trình bày

* Nhận xét và kết luận các ý trong phần mục bạn

cần biết Chuyển ý sang hoạt động 2

 Hoạt động 2 :Trò chơi “Ai nhanh, ai

đúng ?”

*Mục tiêu : HS phân biệt được các đặc điểm về mặt

sinh học và xã hội giữa nam và nữ.

* Cách tiến hành : Làm việc nhóm

- Phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu đã chuẩn bị,

hướng dẫn HS cách chơi

- Cho HS thảo luận tìm ra cách sắp xếp

- Gọi HS trình bày và giải thích

Trang 4

- Nhận xét, kết luận, tuyên dương nhóm thắng cuộc

4 Củng cố : (4’)

- Gọi HS đọc mục bạn cần biết, GV tóm ý chính cho nội dung bài học và ghi bảng

- Nhận xét, tuyên dương

5 Hoạt động nối tiếp : ( 2’)

- Dặn HS tìm hiểu thêm về vai trò nam nữ và quan điểm nhận thức của xã hội về nam nữ

- GV rút kinh nghiệm sau tiết dạy :

………

Trang 5

TUẦN 2

Môn : Khoa họcTên bài học : Nam hay nữ (tt) Tiết : 03

- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới ; không phân biệt bạn nam, bạn nữ

* Lồng ghép GDKNS : Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ;

kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội; Kĩ năng tự nhậnthức; kĩ năng xác định giá trị của bản thân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

GV : - Đưa ra vai trò của nam và nữ trong xã hội hiện nay

HS : - Xem lại bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Kiểm tra bài : (4’)

- Yêu cầu 2 HS nêu sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học

- Nhận xét, chuyển ý sang giới thiệu bài

3 Dạy học bài mới :

a) Giới thiệu bài : (1’) Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về Nam hay nữ (tt)

*Mục tiêu : HS nhận ra sự cần thiết phải thay đổi

một số quan niệm xã hội về nam và nữ Có ý thức

tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới ; không

phân biệt bạn nam, bạn nữ.

* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm

- Gợi ý HS thảo luận nhận biết vai trò của nam,

nữ trong các trường hợp trong lớp, trong trường,

ở gia đình và địa phương bạn

- Mời các nhóm tình bày

- Phát biểu

- Thực hiện

- Lần lượt các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

- Lắng nghe và ghi nhớ

Trang 6

- Nhận xét và kết luận : Quan niệm xã hội về nam

và nữ có thể thay đổi Mỗi HS đều có thể góp

phần vào sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy

nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ trong

gia đình, trong lớp học của chúng ta.

4 Củng cố : (4’)

- Gọi HS đọc mục bạn cần biết

- Nhận xét, tuyên dương

5 Hoạt động nối tiếp : ( 2’)

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- GV rút kinh nghiệm sau tiết dạy :

………

..

Trang 7

Môn : Khoa họcTên bài học : Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào ? Tiết : 04

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức

+ Sau bài học, HS có khả năng :

- Nhận biết cơ thể của mỗi con người được hình thành từ sự kết hợp giữa tinh trùng của bố và tinh trùng của mẹ

2 Kiểm tra bài : (4’)

- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản

- Nhận xét, chuyển ý giới thiệu bài

3 Dạy học bài mới :

a) Giới thiệu bài : (1’) Sinh sản để duy trì nòi giống, vậy người phụ nữ phải mang thai,

thai nhi hình thành và phát triển như thế nào ? Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào ?

b) Các hoạt động dạy học :

 Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự hình thành cơ thể

người

*Mục tiêu :HS nhận biết một số từ khoa học : thụ

tinh, hợp tử, phôi, bào thai

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

- Đặt hệ thống câu hỏi nhằm củng cố lại bài Nam

và nữ, nhằm giới thiệu cho HS biết một số từ khoa

học : thụ tinh, hợp tử, phôi, bào thai

- Nhận xét và giảng (sgk trang 10)

- Chuyển ý sang hoạt động 2

 Hoạt động 2 : Làm việc với SGK

*Mục tiêu :Hình thành cho HS biểu tượng về sự thụ

tinh và sự phát triển của thai nhi.

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

- Yêu cầu HS quan sát các hình 1a, 1b, 1c và đọc kỹ

phần chú thích, tìm xem mỗi chú thích phù hợp với

Trang 8

4 Củng cố : (4’)

- Gọi 2 HS đọc mục bạn cần biết

- Nhận xét, tuyên dương

5 Hoạt động nối tiếp : ( 2’)

- Dặn HS chuẩn bị bài Cần làm gì để mẹ và em bé đều khỏe ?

- GV rút kinh nghiệm sau tiết dạy :

………

Trang 9

TUẦN 3

Môn : Khoa họcTên bài học : Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe ? Tiết : 05

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức

+ Sau bài học, HS biết :

- Nêu những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi khỏe

Không yêu cầu tất cả HS học bài này Giáo viên hướng dẫn HS cách tự học bài này phù

hợp với điều kiện gia đình mình.

2 Kiểm tra bài : (4’)

- Kể quá trình hình thành cơ thể người ?

- Nhận xét chuyển ý sang giới thiệu bài

3 Dạy học bài mới :

a) Giới thiệu bài : (1’) Thai nhi trong bụng mẹ được hình thành và phát triển, cho nên chúng ta cần biết chăm sóc và giúp đỡ phụ nữ có thai như thế nào ? Bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu điều đó

b) Các hoạt động dạy học :

 Hoạt động 1 : Làm việc với sgk

*Mục tiêu :HS nêu được những việc nên và không

nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khỏe

và thai nhi khỏe.

* Cách tiến hành : Làm việc nhóm

- Hướng dẫn HS thảo luận các hình 1, 2, 3, 4

- Gọi HS trình bày (mỗi em chỉ nói về nội dung một

hình)

- Nhận xét và kết luận nội dung (sgk trang 12)

 Hoạt động 2 : Tìm hiểu về sự chăm sóc của

gia đình đối với phụ nữ có thai

*Mục tiêu : Xác định nhiệm vụ của người chồng và

các thành viên khác trong gia đình và phải chăm

Trang 10

- Yêu cầu HS quan sát tranh 5, 6, 7 sgk và nêu nội

dung từng hình

- Yêu cầu HS cho biết mọi người trong gia đình cần

làm gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối với

phụ nữ có thai ?

- Nhận xét và kết luận theo nội dung bạn cần biết

(sgk trang 13)

 Hoạt động 3 : Đóng vai

*Mục tiêu : HS có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai).

* Cách tiến hành : Làm việc nhóm

- Yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi cuối trang13 và suy

nghĩ cách đóng vai

- Chia nhóm cho HS thảo luận bàn bạc chuẩn bị

sắm vai

- Gọi nhóm lên trình diễn

- Nhận xét, tuyên dương nhóm sắm vai hay nhất

4 Củng cố : ( 2 -3’)

5 Tổng kết : ( 1’)

- Nhận xét tiết học

- Phát biểu

- Lắng nghe và đọc lại

- Thực hiện

- Trao đổi, chuẩn bị

- Lần lượt từng nhóm lên thực hiện, các bạn nhận xét, bình chọn nhóm về nhất

4 Củng cố : (4’)

- Gọi HS đọc mục bạn cần biết ( GV tóm ý chính) thành bài học cho HS đánh dấu về nhà chép bài

5 Hoạt động nối tiếp : ( 2’)

- Dặn HS đọc trước bài Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.

- GV rút kinh nghiệm sau tiết dạy :

………

Môn : Khoa học

Trang 11

Tên bài học : Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì Tiết : 06

GV : - Các hình trang 14, 15 sgk và thông tin

HS : - Đọc trước bài Ảnh chụp của mình lúc còn nhỏ (sưu tầm ảnh trẻ em khác)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Kiểm tra bài : (4’)

- Cần làm gì để thể hiện sự quan tâm chăm sóc phụ nữ có thai ?

- Nhận xét

3 Dạy học bài mới :

a) Giới thiệu bài : (1’) Các em biết không từ lúc mới sinh đến lớn lên, cơ thể chúng ta có

rất nhiều sự thay đổi Để hiểu điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.

b) Các hoạt động dạy học :

 Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm của trẻ

*Mục tiêu :HS nêu được đặc điểm của em bé

trong ảnh đã sưu tầm.

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

- Hướng dẫn HS giới thiệu ảnh của mình hồi nhỏ,

mấy tuổi và đã biết gì ?

- Mời HS trình bày

- Nhận xét và kết luận : Mỗi em bé đều có điểm

chung giống nhau nhưng từng giai đoạn phát

triển của mỗi em lại khác nhau.

*Mục tiêu : Nêu một số đặc điểm chung của trẻ

em ở từng giai đoạn : dưới 3 tuổi, từ 3 tuổi đến 6

tuổi, từ 6 tuổi đến 10 tuổi

* Cách tiến hành : Làm việc nhóm

- Phổ biến luật chơi

- Cho HS làm việc theo nhóm

- Yêu cầu nêu kết quả làm việc của nhóm

- Nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc

Trang 12

trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời trong mỗi

con người.

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

- Yêu cầu HS đọc các thông tin trang 15 sgk, cho

biết tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối

với cuộc đời của mỗi con người ?

* Nhận xét, kết luận Cơ thể phát triển nhanh cả

về chiều cao và cân nặng Cơ quan sinh dục bắt

đầu phát triển, con gái xuất hiện kinh nguyệt, con

trai có hiện tượng xuất tinh Biến đổi về tình

cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội.

- Quan sát tranh , đọc thầm các thông tin và trả lời

4 Củng cố : (4’)

- Gọi HS đọc lại phần ghi bảng

- Nhận xét, tuyên dương

5 Hoạt động nối tiếp : ( 2’)

- Dặn HS đọc lại bài và đọc trước bài Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già.

- GV rút kinh nghiệm sau tiết dạy :

………

TUẦN 4

Trang 13

Môn : Khoa họcTên bài học : Tuổi vị thành niên đến tuổi già Tiết : 7

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức

+ Sau bài học, HS biết :

- Nêu 1 số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già

2.Kĩ năng:

- Xác định bản thân HS đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời

3 Thái độ:

- Hình thành thói quen tự chăm sóc bản thân

* Lồng ghép GDKNS : Kĩ năng tự nhận thức; kĩ năng xác định giá trị của lứa tuổi học trò nóichung và giá trị bản thân nói riêng

2 Kiểm tra bài : (4’)

- Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người ?

- Nhận xét, chuyển ý sang giới thiệu bài

3 Dạy học bài mới :

a) Giới thiệu bài : (1’) Hôm nay, các em tìm hiểu về Tuổi vị thành niên đến tuổi già b) Các hoạt động dạy học :

 Hoạt động 1 : Làm việc với sgk

*Mục tiêu :HS nêu được 1 số đặc điểm chung của

tuổi vị thành niên, uổi trưởng thành và tuổi già.

* Cách tiến hành : Làm việc nhóm

- Đặt hệ thống câu hỏi, kết hợp yêu cầu HS quan sát

các hình 16, 17 thảo luận tìm hiểu về đặc điểm của

tuổi vị thành niên, trưởng thành và tuổi già ?

- Mời các nhóm trình bày

- Nhận xét và kết luận nội dung bạn cần biết (sgk

trang 16)

 Hoạt động 2 : Xác định tầm quan trọng của

lứa tuổi ở từng giai đoạn

*Mục tiêu : Củng cố cho HS hiểu biết về tuổi thành

niên, tuổi trưởng thành, tuổi già và xác định được

bản thân ở vào giai đoạn nào của cuộc đời.

* Cách tiến hành : Làm việc nhóm

- Chia lớp thành 4 nhóm, phát mỗi nhóm 3 đến 4

hình, yêu cầu HS thảo luận câu hỏi sau :

- Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời ? Có

lợi ích gì với giai đoạn đó ?

Trang 14

4 Củng cố : (4’)

- Gọi HS đọc lại phần ghi bảng

- Nhận xét, tuyên dương

5 Hoạt động nối tiếp : ( 2’)

- Dặn HS đọc lại bài và đọc trước bài Vệ sinh ở tuổi dậy thì.

- GV rút kinh nghiệm sau tiết dạy :

………

Môn : Khoa học

Trang 15

Tên bài học : Vệ sinh ở tuổi dậy thì Tiết : 08

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức

+ Sau bài học, HS biết :

- Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì

2.Kĩ năng:

- Xác định những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh thần ởtuổi dậy thì

3 Thái độ:

- GDHS tính cẩn thanạ, kỹ lưỡng về việc chăm sóc bản thân

* Lồng ghép GDKNS : Kĩ năng tự nhận thức những việc nên làm và ko nên làm để giữ vệ sinh

cơ thể, bảo vệ sức khoẻ thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì; kĩ năng xác định giá trị của bảnthân, tự chăn sóc vệ sinh cơ thể; kĩ năng quản lí thời gian và thuyết trình khi chơi trò chơi “tậplàm diễn giả” về những việc nên làm ở tuổi dậy thì

2 Kiểm tra bài : (4’)

- Yêu cầu HS cho biết : Tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già có những đặc điểm gì nổi bậc ?

- Nhận xét, chuyển ý sang giới thiệu bài

3 Dạy học bài mới :

a) Giới thiệu bài : (1’) Tuổi dậy thì có rất cần sự an toàn và sạch sẽ, bài học Vệ sinh ở tuổi

dậy thì hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó.

b) Các hoạt động dạy học :

 Hoạt động 1 : Tìm hiểu về các việc nên làm

và không nên làm để giữ vệ sinh cơ thể

*Mục tiêu :HS nêu được những việc nên làm để giữ

vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

- Giảng cho HS nắm sự thay đổi của tuổi dậy thì

- Yêu cầu HS thảo luận, nêu tác dụng của các việc

nên làm đã kể trên

* Kết luận : Tất cả những việc làm trên là cần thiết

để giữ vệ sinh cơ thể nói chung, nhưng ở lứa tuổi

dậy thì, cơ quan sinh dục mới bắt đầu phát triển, vì

vậy chúng ta cần phải biết cách giữ vệ sinh cơ

quan sinh dục.

 Hoạt động 2 : Quan sát tranh và thảo luận

*Mục tiêu :HS xác định những việc nên làm và

không nên làm để bảo vệ sức khỏe về thể chất và

tinh thần ở tuổi dậy thì.

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

- Lắng nghe

- Thảo luận và trình bày ý kiến của nhóm

- Lắng nghe

Trang 16

- Yêu cầu HS quan sát tranh 4, 5, 6, 7 sgk trang 19

và nêu nội dung từng hình

- Nhận xét và kết luận theo nội dung bạn cần biết

(sgk trang 19)

 Hoạt động 3 : Đóng vai

*Mục tiêu : Giúp HS hệ thống lại những kiến thức

đã học về những việc nên làm ở tuổi dậy thì.

* Cách tiến hành : Làm việc nhóm

- Yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi cuối trang19 và suy

nghĩ cách đóng vai

- Chia nhóm cho HS bàn bạc chuẩn bị sắm vai

- Gọi nhóm lên trình diễn

- Nhận xét, tuyên dương nhóm sắm vai hay nhất

- Quan sát và trả lời

- Lắng nghe và đọc lại

- Thực hiện

- Làm việc đôi bạn

- Lần lượt từng nhóm lên thực hiện, các bạn nhận xét, bình chọn nhóm về nhất

4 Củng cố : (4’)

- Gọi HS đọc lại phần ghi bảng

- Nhận xét, tuyên dương

5 Hoạt động nối tiếp : ( 2’)

- Dặn HS đọc lại bài và đọc trước bài sau

- GV rút kinh nghiệm sau tiết dạy :

………

TUẦN 5

Trang 17

Môn : Khoa học Tiết : 9Tên bài học : Thực hành : Nói “Không !” đối với các chất gây nghiện

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức

+ Sau bài học, HS biết :

- Xử lí các thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc, lá, ma túy

2.Kĩ năng:

- Trình bày được những thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc, lá, ma túy

3 Thái độ:

- GDHS ý thức được các tác hại của tệ nạn xã hội, biết nhắc nhở người thân phòng tránh

* Lồng ghép giáo dục học sinh các kĩ năng:

Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin có hệ thống từ các tư liệu của SGK về tác hại củacác chất gây nghiện

Kĩ năng tổng hợp, tư duy, hệ thống thông tin về tác hại của các chất gây nghiện

Kĩ năng giao tiếp ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện

Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử dụng các chất gâynghiện

2 Kiểm tra bài : (4’)

- Gọi hS đọc bài học và cho biết : Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì ?

- Nhận xét

3 Dạy học bài mới :

a) Giới thiệu bài : (1’) Hôm nay, chúng ta thực hành nói “Không !” đối với các chất gây nghiện

b) Các hoạt động dạy học :

 Hoạt động 1 : Thực hành xử lí thông tin

*Mục tiêu :HS lập được bảng tác hại của rượu, bia,

thuốc lá, ma túy.

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

- Yêu cầu đọc các thông tin trong sgk, đặt hệ thống

câu hỏi, gợi ý HS nêu tác hại của thuốc lá, của rượu,

bia, của ma túy đối với người sử dụng và mọi người

xung quanh ?

- Nhận xét, kết luận nội dung bạn cần biết sgk

 Hoạt động 2 : Trò chơi “Bốc thăm trả lời câu

- Đọc thông tin, trả lời, các bạn nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

Trang 18

*Mục tiêu : Củng cố cho HS những hiểu biết về tác

hại của rượu, bia, thuốc lá, ma túy.

* Cách tiến hành : Làm việc nhóm

- Hướng dẫn trò chơi

- Chuẩn bị 3 hộp đựng phiếu :

 Hộp thứ nhất đựng câu hỏi liên quan đến tác hại

của thuốc lá

 Hộp thứ hai thì liên quan đến rượu, bia

 Hộp thứ ba thì liên quan đến ma túy

- Chọn một số bạn làm ban giám khảo

- Cho đại diện từng nhóm lên bốc thăm và trả lời

(BGK cho điểm độc lập sau đó cộng vào lấy điểm

trung bình)

- Kết thúc nhóm nào có điểm trung bình cao là thắng

cuộc

- Thực hành

- Nhận xét, tuyên dương

- Lắng nghe

- Đại diện nhóm lên thực hiện, các nhóm khác nhận xét

4 Củng cố : (4’)

- Gọi HS đọc mục bạn cần biết

- Nhận xét, tuyên dương

5 Hoạt động nối tiếp : ( 2’)

- Giới thiệu các hình ảnh và thông tin về tác hại rượu, bia, thuốc lá, ma túy

- Dặn HS đọc lại bài và đọc trước bài tiếp theo

- GV rút kinh nghiệm sau tiết dạy :

………

Môn : Khoa học Tiết : 10

Trang 19

Tên bài học : Thực hành : Nói “Không !” đối với các chất gây nghiện

- GD ý thức phòng tránh các chất gây nghiện cho bản thân và người thân

* Lồng ghép giáo dục học sinh các kĩ năng:

Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin có hệ thống từ các tư liệu của SGK về tác hại củacác chất gây nghiện

Kĩ năng tổng hợp, tư duy, hệ thống thông tin về tác hại của các chất gây nghiện

Kĩ năng giao tiếp ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện

Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử dụng các chất gâynghiện

2 Kiểm tra bài : (4’)

3 Dạy học bài mới :

a) Giới thiệu bài : (1’) Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục thực hành nói “Không !” đối với các chất gây nghiện

b) Các hoạt động dạy học :

 Hoạt động 1 : Trò chơi “Chiếc ghế nguy

hiểm”

*Mục tiêu : Giúp HS có ý thức tránh xa nguy hiểm.

* Cách tiến hành : Làm việc nhóm

- Hướng dẫn HS nắm cách chơi

- Yêu cầu tất cả HS ra hành lang

- Cho cả lớp thực hiện trò chơi

- Kết thúc và tuyên dương những bạn thực hiện tốt

- Đặt hệ thống câu hỏi,gợi ý HS nêu nhận xét khi đi

Trang 20

- Cho các nhóm chuẩn bị sắm vai

- Mời các nhóm lên thực hiện

- Tuyên dương các nhóm thực hiện tốt

- Nhận xét và kết luận theo nội dung bạn cần biết

(sgk trang 23)

- Thực hiện

- Các nhóm lên thực hiện, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

4 Củng cố : (4’)

- Gọi HS đọc bài học

- Nhận xét, tuyên dương

5 Hoạt động nối tiếp : ( 2’)

- Dặn HS đọc lại bài và đọc trước bài Dùng thuốc an toàn.

- GV rút kinh nghiệm sau tiết dạy :

………

TUẦN 6

Trang 21

Môn : Khoa họcTên bài học : Dùng thuốc an toàn Tiết : 11

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức

+ Sau bài học, HS biết :

- Xác định khi nào nên dùng thuốc Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và mua thuốc

2 Kiểm tra bài : (4’)

- Yêu cầu HS nêu tác hại của thuốc lá, của rượu, bia, của ma túy đối với người sử dụng và mọingười xung quanh ?

- Nhận xét, nêu gương

3 Dạy học bài mới :

a) Giới thiệu bài : (1’) Dùng thuốc một cách an toàn sẽ giúp chúng ta mau hết bệnh, còn nếu dùng không đúng cách, không đúng liều lượng sẽ như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu

b) Các hoạt động dạy học :

 Hoạt động 1 : Thực hành làm bài tập trong

sgk

*Mục tiêu :Giúp HS :

- Xác định khi nào nên dùng thuốc.

- Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và

mua thuốc.

- Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc,

không đúng cách và không đúng liều lượng).

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

- Liên hệ bản thân đã bao giờ dùng thuốc chưa và

dùng trong trường hợp nào ?

- Nhận xét, chốt lại, yêu cầu HS làm bài tập sgk24

- Mời HS trả lời

- Nhận xét, kết luận mục Bạn cần biết sgk trang 25

- Chuyển ý sang hoạt động 2

 Hoạt động 2 : Trò chơi “Ai nhanh, Ai đúng”

- Phát biểu

- Thực hiện

- Phát biểu

Trang 22

8Mục tiêu : Giúp HS không chỉ biết sử dụng thuốc

một cách an toàn mà còn biết cách tận dụng giá trị

dinh dưỡng của thức ăn để phong tránh bệnh tật.

* Cách tiến hành : Làm việc nhóm

- Chọn 2 bạn làm trọng tài

- Các nhóm phải nhanh nhẹn để chọn và giải thích vì

sao lại chọn cách đó sau khi GV đọc câu hỏi

- Cho HS thực hiện trò chơi

- Nhận xét và tuyên dương nhóm nhanh nhất

5 Hoạt động nối tiếp : ( 2’)

- Dặn HS đọc lại bài và đọc trước bài Phòng bệnh sốt rét

- GV rút kinh nghiệm sau tiết dạy : ………

Môn : Khoa học

Trang 23

Tên bài học : Phòng bệnh sốt rét Tiết : 12

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức

+ Sau bài học, HS biết :

- Nhận biết một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét

2.Kĩ năng:

- Nêu tác nhân, đường lây truyền bênh sốt rét

- Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi

- Tự bảo vệ mình và những người trong gia đình bằng cách ngủ màn, mặc quần áo dài để không cho muỗi đốt khi trời tối

2 Kiểm tra bài : (4’)

- Khi phải dùng thuốc đặc biệt là thuốc kháng sinh cần chú ý điều gì ?

- Nhận xét

3 Dạy học bài mới :

a) Giới thiệu bài : (1’) Hôm nay, các em tìm hiểu về Bệnh sốt rét

b) Các hoạt động dạy học :

 Hoạt động 1 : Làm việc với sgk

*Mục tiêu : Nhận biết một số dấu hiệu chính của

bệnh sốt rét và nêu tác nhân, đường lây truyền

bênh sốt rét.

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

- Yêu cầu HS đọc các lời thoại và quan sát hình 1,

2 nêu nguyên nhân, tác hại của bệnh sốt rét

- Mời trình bày

- Nhận xét, kết luận

 Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận

*Mục tiêu : Có ý thức trong việc ngăn chặn

không cho muỗi sinh sản và đốt người

* Cách tiến hành : Làm việc nhóm

- Đặt hệ thống câu hỏi, gợi ý HS thảo luận tìm

hiểu nguyên nhân sanh ra muỗi và cách ngăn

Trang 24

- Gọi đại diện nhóm trình bày.

- Nhận xét, kết luận theo nội dung bạn cần biết

4 Củng cố : (4’)

- Gọi HS đọc mục bạn cần biết

- Nhận xét, tuyên dương

5 Hoạt động nối tiếp : ( 2’)

- Dặn HS đọc lại bài và đọc trước bài Phòng bệnh sốt xuất huyết.

- GV rút kinh nghiệm sau tiết dạy : ……… .

TUẦN 7

Trang 25

Môn : Khoa họcTên bài học : Phòng bệnh sốt xuất huyết Tiết : 13

Ngày dạy : 13-10-2008 I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức

+ Sau bài học, HS biết :

- Nêu nguyên nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết

2 Kiểm tra bài : (4’)

- Hãy nêu một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét ?

- Tác nhân gây ra bệnh sốt rét là gì ?

- Bệnh sốt rét lây truyền như thế nào ?

- Nhận xét

3 Dạy học bài mới :

a) Giới thiệu bài : (1’) Bệnh sốt xuất huyết và là một căn bệnh rất nguy hiểm do muỗi vằn gây ra, đặc biệt và đối với trẻ em, vậy các dấu hiệu chính của bệnh này là gì ? Cách phòng bệnh và chữa trị ra sao ? Bài học nay sẽ giúp cho các em hiểu về điều đó

b) Các hoạt động dạy học :

 Hoạt động 1 : Thực hành làm bài tập sgk

*Mục tiêu - Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh

sốt xuất huyết Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt

xuất huyết.

GDHS: Biết cách đề phòng sốt xuât huyết

tốt giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xunh

quanh ,diệt muỗi , diệt bọ gậy và tránh để

muổi đốt

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

- Gọi HS đọc thông tin

- Yêu cầu HS làm bài tập trang 28 sgk

- Mời các nhóm trình bày

- Nhận xét và kết luận mục Bạn cần biết trang 29

- Chuyển ý sang hoạt động 2

 Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận

*Mục tiêu : - Thực hiện cách diệt muỗi và tránh

1 HS đọc

Thực hiện

- Phát biểu

Trang 26

không để muỗi đốt.Có ý thức trong việc ngăn chặn

không cho muỗi sinh sản và đốt người.

* Cách tiến hành : Làm việc nhóm

- Cho quan sát hình 2, 3, 4 trong sgk, yêu cầu chỉ và

nói nội dung của từng hình ?

- Yêu cầu HS giải thích tác dụng của việc làm trong

từng hình đối với việc phòng tránh bệnh sốt xuất

5 Hoạt động nối tiếp : ( 2’)

- Dặn HS đọc lại bài và đọc trước bài Vệ sinh ở tuổi dậy thì.

- GV rút kinh nghiệm sau tiết dạy : ………

Môn : Khoa họcTên bài học : Phong bệnh viêm não Tiết : 14

Trang 27

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức

+ Sau bài học, HS biết :

- Nêu tác nhân, đường lây truyền bênh viêm não Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm não

2 Kiểm tra bài : (4’)

- Theo em bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không ? Tại sao ?

- Hãy nêu cách phòng bệnh sốt xuất huyết ?

- Nhận xét

3 Dạy học bài mới :

a) Giới thiệu bài : (1’) Hôm nay, chúng ta tìm hiểu về bệnh viêm não

b) Các hoạt động dạy học :

 Hoạt động 1 : Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

*Mục tiêu : Nhận biết tác nhân, đường lây truyền

của bệnh viêm não, nhận ra được sự nguy hiểm của

bệnh viêm não.

GDHS: Biết cách phòng bệnh viêm não tốt nhất là

giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xunh

quanh không đẻ ao tù nước động,diệt muỗi diệt bọ

gậy Cần có thói ngủ màn

* Cách tiến hành : Làm việc nhóm

- Phổ biến cách chơi và luật chơi

- Yêu cầu HS đọc các câu hỏi , câu trả lời sgk30

- Mời các nhóm cử 1 bạn lên viết đáp án đúng, nhóm

nào làm trước và đúng là thắng cuộc

- Nhận xét câu trả lời

 Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận

*Mục tiêu : Thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và

tránh không để muỗi đốt Có ý thức trong việc ngăn

chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người.

* Cách tiến hành : Làm việc nhóm

- Cho HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 30, 31 sgk và

thảo luận nêu nội dung từng hình

- Gọi đại diện nhóm trình bày

Trang 28

4 Củng cố : (4’)

- Chúng ta có thể làm gì để phòng tránh bệnh viêm não ?

- Nhận xét, tuyên dương

5 Hoạt động nối tiếp : ( 2’)

- Dặn HS đọc lại bài và đọc trước bài Phòng bệnh viêm gan A.

- GV rút kinh nghiệm sau tiết dạy : ………

TUẦN 8

Môn : Khoa học

Trang 29

Tên bài học : Phòng bệnh viêm gan A Tiết : 15

I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức

+ Sau bài học, HS biết :

- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A

- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các thông tin về bệnh viêm gan A

- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng bệnh viêm gan A

2 Kiểm tra bài : (4’)

- Hãy nêu một số dấu hiệu chính và cách phòng tránh của bệnh viêm não ?

- Nhận xét

3 Dạy học bài mới :

a) Giới thiệu bài : (1’) Hôm nay, các em tìm hiểu về Bệnh viêm gan A

b) Các hoạt động dạy học :

 Hoạt động 1 : Làm việc với sgk

*Mục tiêu : Nêu được tác nhân, đường lây

truyền của bệnh viêm gan A.

GDHS: Cần ăn chín ,uống sôi,rửa sạch tay

trước khi ăn và sau khi đi đại tiện ,và bảo vệ

môi trường xung quanh

* Cách tiến hành : Làm việc nhóm

- Chia HS thành 4 nhóm và thảo luận

- Gọi đại diện nhóm đọc các lời thoại trong hình 1

trang 32 sgk để trả lời các câu hỏi

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, kết luận mục Bạn cần biết trang 33

 Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận

*Mục tiêu : Nêu được cách phòng bệnh viêm gan

giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình

đối với việc phòng tránh bệnh viêm gan A ?

Trang 30

- Nhận xét, kết luận.

4 Củng cố : (4’)

- Cho biết tác hại của bệnh viêm gan A

- Nhận xét, tuyên dương

5 Hoạt động nối tiếp : ( 2’)

- Dặn HS đọc lại bài và đọc trước bài Phòng tránh HIV, AIDS

- GV rút kinh nghiệm sau tiết dạy : ………

Môn : Khoa học

Trang 31

Tên bài học : Phòng tránh HIV / AIDS Tiết : 16

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức

+ Sau bài học, HS biết :

- Giải thích 1 cách đơn giản HIV là gì, AIDS là gì

2 Kiểm tra bài : (4’)

- Theo em bệnh viêm gan A có nguy hiểm không ? Tại sao ?

- Hãy nêu cách phòng bệnh viêm gan A ?

- Nhận xét

3 Dạy học bài mới :

a) Giới thiệu bài : (1’) Hôm nay, chúng ta tìm hiểu về Bệnh HIV và AIDS

b) Các hoạt động dạy học :

 Hoạt động 1 : Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

*Mục tiêu : Giải thích 1 cách đơn giản HIV là gì,

AIDS là gì, nêu được các đường lây truyền HIV.

GD: Các em biết tránh những nơi ô nhiểm môi

trường có những dụng cụ bị nhiểm HIV / AIDS.

* Cách tiến hành : Làm việc nhóm

- Phổ biến cách chơi và luật chơi

- Các nhóm thực hiện chơi

- Nhận xét câu trả lời

- Chuyển ý sang hoạt động 2

 Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận

*Mục tiêu : Nêu được các phòng tránh HIV và có

ý thức tuyên truyền và vận động mọi người cần

phòng tránh HIV và AIDS.

* Cách tiến hành : Làm việc nhóm

- Cho HS quan sát hình được sưu tầm trang 35 sgk

và thảo luận, thuyết minh cho từng hình

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét và kết luận theo nội dung bạn cần biết

Trang 32

4 Củng cố : (4’)

- Gọi HS đọc mục bạn cần biết

- Nhận xét, tuyên dương

5 Hoạt động nối tiếp : ( 2’)

- Dặn HS đọc lại bài và đọc trước bài Thái độ đối với người nhiễm HIV, AIDS

- GV rút kinh nghiệm sau tiết dạy : ………

Trang 33

TUẦN 9

Môn : Khoa họcTên bài học : Thái độ đối với người nhiễm HIV / AIDS Tiết : 17

- Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV

- Không phân biệt đối xử với người bị nhiẽm HIV và gia đình của họ

2 Kiểm tra bài :

- Hãy cho biết HIV là gì, AIDS là gì ?

- Nhận xét

3 Dạy học bài mới :

Các hoạt động dạy học :

Giới thiệu bài

HIV / AIDS là một căn bệnh rất nguy hiểm và

không có thuốc trị, vì vậy người bị nhiễm HIV

rất cần sự an ủi và thái độ của mọi người đối với

họ Bài học sẽ cho các em hiểu về điều đó

Phát triển bài

Hoạt động 1 : HIV lây truyền hoặc không lây

truyền qua

*Mục tiêu :HS xác định được các hành vi tiếp xúc

thông thường không lây truyền nhiễm HIV.

* Cách tiến hành

- Kẻ trên bảng lớp thành 2 cột : Các hành vi có

nguy cơ lây nhiễm HIV và Các hành vi không có

nguy cơ lây nhiễm HIV.

- Chia HS thành 2 nhóm và thảo luận

- Gọi đại diện nhóm đọc các lời thoại trong hình 1

trang 36 sgk

: Làm việc nhóm

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm đọc

Trang 34

- Mời các nhóm trình bày.

- Nhận xét và kết luận :

- Các hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV và các

hành vi không có nguy cơ lây nhiễm HIV

Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận

*Mục tiêu : HS biết được trẻ em bị nhiễm HIV có

quyền được học tập, vui chơi, sống chung cùng

cộng đồng, không phân biệt đối xử với người bị

nhiễm HIV

* Cách tiến hành

- Cho quan sát hình trang 36, 37 trong sgk và

thảo luận nội dung của từng hình ?

5 Hoạt động nối tiếp :

- Dặn HS đọc lại bài và đọc trước bài Phòng tránh bị xâm hại.

- GV rút kinh nghiệm sau tiết dạy : ………

Trang 35

Môn : Khoa học

Tên bài học : Phòng tránh bị xâm hại Tiết : 18

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức

+ Sau bài học, HS biết :

- Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ xâm hại và những điểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại

2.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại

- Liệt kê danh sách những người tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờ giúp đỡ bản thân bị xâm hại

3 Thái độ:

Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại

Biết cách đề phòng tránh và ứng phó

* Phần Lồng ghép GDKNS :

- Kĩ năng phân tích phán đoán các tình huống có nguy cơ bị xâm hại

- Kĩ năng ứng phó, ứng xử phù hợp khi rơi vào tình huống có nguy cơ bị xâm hại

- Kĩ năng tìm sự giúp đỡ nếu bị xâm hại

2 Kiểm tra bài :

- Hãy nêu các nguy cơ có thể nhiễm HIV và các nguy cơ không nhiểm HIV ?

- Nhận xét

3 Dạy học bài mới :

Giới thiệu bài

Việc phòng tránh bị xâm hại đến bản thân là việc

cần thiết Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu qua

bài học

Phát triển bài

Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận

*Mục tiêu :HS nêu được một số tình huống có thể

dẫn đến nguy cơ xâm hại và những điểm cần chú

ý để phòng tránh bị xâm hại.

* Cách tiến hành :

- Cho quan sát hình 1, 2, 3 trang 38 sgk , đặt hệ

thống câu hỏi, gợi ý HS thảo luận nội dung của

*Mục tiêu : HS rèn kĩ năng ứng phó với nguy cơ

bị xâm hại, nêu được các quy tắc an toàn cá

Ngày đăng: 10/12/2021, 13:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nào ? - khoa hoc 5
Hình n ào ? (Trang 7)
Hình thành hiểu biết về công dụng của đá vôi. - khoa hoc 5
Hình th ành hiểu biết về công dụng của đá vôi (Trang 51)
Hình thành hiểu biết về thủy tinh. - khoa hoc 5
Hình th ành hiểu biết về thủy tinh (Trang 57)
Hình thành vốn hiểu biết về chuyển thể của các chất trong thực tiễn. - khoa hoc 5
Hình th ành vốn hiểu biết về chuyển thể của các chất trong thực tiễn (Trang 67)
w