Khoa học quản lý - Lịch sử tư tưởng của khoa học quản lý
Trang 1KHOA HỌC QUẢN LÍ
Chương II: Lịch sử tư tưởng Lịch sử tư tưởng
của khoa học quản lí
Trang 2MẠNH TỬ
HÀN PHI TỬ
PHONG KIẾN VIỆT NAM
TUÂN TỬ
Trang 3I – TƯ TƯỞNG QUẢN LÍ THỜI CỔ
HY LẠP
1 Xôcrat (469 – 399 Tr.CN):
• Nhà triết học cổ Hy Lạp
• Về mặt quản lí, Ông đưa ra khái niệm về
tính toàn năng của quản lí.
• Xôcrat nói: “…những người biết cách sử
dụng con người sẽ điều khiển công việc
hoặc cá nhân hoặc tập thể một cách
sáng suốt, trong khi đó những người
không biết làm như vậy, sẽ mắc phải sai
lầm trong việc điều hành công việc này”
Trang 4I – TƯ TƯỞNG QUẢN LÍ THỜI CỔ
HY LẠP (tt)
2 Platôn (427 – 347 Tr.CN)
• Là học trò của Xôcrat
• Học thuyết đánh dấu bước ngoặt từ
CN TN Duy Vật sang CN Duy Tâm
• Trong học thuyết xã hội, Ông mô tả
“thứ bậc quản lí” của nhà nước
dựa trên nền tảng là lao động của
nô lệ.
Trang 5I – TƯ TƯỞNG QUẢN LÍ THỜI CỔ
HY LẠP (tt)
3 Arixtốt (384 – 322 Tr.CN)
• Người sáng lập ra “chủ nghĩa duy
tâm khach quan”, môn logic học…
• Tư tưởng của Ông nói về “vai trò
quản lí của nhà nước và quyền lực
nhà nước”.
Trang 6I – TƯ TƯỞNG QUẢN LÍ THỜI CỔ
HY LẠP (tt)
3 Arixtốt (384 – 322 Tr.CN) (tt)
• Ông cho rằng: hình thức cao nhất của
quyền lực nhà nước là những hình
thức, trong đó loại trừ khả năng sử
dụng quyền lực nhà nước một cách tư
lợi mà phải phục vụ cho toàn xã hội
Trang 7I – TƯ TƯỞNG QUẢN LÍ THỜI CỔ
HY LẠP (tt)
NHẬN XÉT:
• Tư tưởng quản lí của các nhà Triết học
thời cổ Hy Lạp đề cập tới là quản lí tập
trung và dân chủ, đề cao trách nhiệm và
kiểm tra sản xuất, đánh giá, kiểm kê và trả
lương theo khoán sản phẩm
Trang 8II- THUYẾT QUẢN LÍ THEO
tối ưu hóa quá trình sản xuất, tiêu
chuẩn hóa PP thao tác cải tiến và
điều kiện tác nghiệp, phân công
chuyên môn hóa
Trang 9II- THUYẾT QUẢN LÍ THEO
Trang 10II- THUYẾT QUẢN LÍ THEO
KHOA HỌC (tt)
1 Frededric W.Taylor (1856 – 1915)
• Nội dung bao gồm: (tt)
- Nâng cao nhận thức của cả chủ và
thợ (công nhân)
- Nguyên lí tiêu chuẩn hóa.
- Tách biệt chức năng kế hoạch và
chức năng thừa hành
Trang 11II- THUYẾT QUẢN LÍ THEO
Trang 12II- THUYẾT QUẢN LÍ THEO
nhất để thực hiện cho công việc
- Hướng cho công nhân làm đúng kế
hoạch và phương pháp mà nhà QL
đã xác định
Trang 13II- THUYẾT QUẢN LÍ THEO
KHOA HỌC (tt)
1 Frededric W.Taylor (1856 – 1915)
(tt)
• 4 nguyên tắc quản lí khoa học:
- Chọn lựa và đào tạo công nhân,
phát triển tinh thần đoàn kết và hợp
tác trong lao động
- Phân công nhiệm vụ công việc giữa
nhà QL và công nhân, nhằm đạt hiệu
quả công việc của từng người
Trang 14II- THUYẾT QUẢN LÍ THEO
KHOA HỌC (tt)
1 Frededric W.Taylor (1856 – 1915)
- Nhận xét về tư tưởng của Taylor:
+ làm cho các nhà KH QL
những PP làm việc khoa
học hơn để vừa nâng cao
năng suất lao động, vừa
giảm bớt chi phí, còn công
nhân thì được trả lương
theo khoán sp.
+ sự quan tâm quá mức này lại biến con người thành những “Rôbôt”
cứng nhắc
Trang 15II- THUYẾT QUẢN LÍ THEO
KHOA HỌC (tt)
2 Charles Babbage (1792 – 1871)
• Một nhà toán học người Anh.
• Cùng với Adam Smith,ông chủ trương:
- Chuyên môn hóa lao động.
- Tính toán sử dụng nguyên vật liệu một cách tối ưu.
- Ấn định tiêu chuẩn công việc, thưởng cho công nhân vượt chỉ tiêu.
- Chia lợi nhuận để duy trì quan hệ giữa CN –
người QL.
Trang 16II- THUYẾT QUẢN LÍ THEO
• Frank và Gilbreth phát triển hệ thống các thao
tác để hoàn thành một công việc.
• Còn Henry Gantt phát triển sơ đồ Gantt mô tả
dòng công việc để hoàn thành một nhiệm vụ,
vạch ra những giai đoạn của công việc theo
kế hoạch.
Trang 17II- THUYẾT QUẢN LÍ THEO
• Việc tuyển chọn và đào tạo nhân viên là hết sức quan trọng, dùng đãi ngộ để tăng năng suất lao động
• Chính sách giảm giá thành sp để tăng hiệu quả Giải quyết các vấn đề quản lí bằng các pp có
tính hệ thống và hợp lí
Trang 18II – THUYẾT QUẢN LÍ THEO
Trang 19II – THUYẾT QUẢN LÍ THEO
• Quá đề cao bản chất kinh tế của con
người mà đánh giá thấp nhu cầu xã hội do vậy vấn đề nhân bản ít được quan tâm.
Trang 20II – THUYẾT QUẢN LÍ THEO
• Quá chú tâm đến vấn đề kỹ thuật.
Trang 21III – THUYẾT QUẢN LÍ THEO
công, phân nhiệm chính xác, các
mục tiêu phân biệt, hệ thống
quyền hành có tôn tri trật tự
Max Weber (1864-1920)
Trang 22III – THUYẾT QUẢN LÍ THEO
Trang 23III – THUYẾT QUẢN LÍ THEO
Trang 24III – THUYẾT QUẢN LÍ THEO
Trang 25III – THUYẾT QUẢN LÍ THEO
- Người quản lí không nên là người sở
hữu đơn vị mình điều hành
- Mọi hoạt động QL phải tuân thủ chặt chẽ
mọi quy tắc, chuẩn mực và chịu sự kiểm
tra
Max Weber (1864-1920)
Trang 26III – THUYẾT QUẢN LÍ THEO
HÀNH CHÍNH (tt)
2 Henry Fayol (1841-1925)
• Ông đưa ra hệ thống nguyên tắc QL
kinh doanh gồm 14 nguyên tắc:
- Phân công lao động
- Quản lí có kế hoạch và theo kế hoạch
- Kỷ luật trong tổ chức
- Kết hợp lợi ích trong tổ chức (cái
chung đặt trên cái riêng)
Trang 27III – THUYẾT QUẢN LÍ THEO
HÀNH CHÍNH (tt)
2 Henry Fayol (1841-1925)
• 14 nguyên tắc (tt)
- Quản lí theo thẩm quyền
- Phối hợp hoạt động theo thứ bậc QL
- Kiểm tra toàn bộ
- Tập trung trong quản lí
- Có chế độ tốt với những công việc
được hoàn thành tốt
Trang 28III – THUYẾT QUẢN LÍ THEO
- Khuyến khích phát huy sáng kiến
- Xây dựng tinh thần đoàn kết tập thể,
chống quan liêu giấy tờ
Trang 292 HENRY FAYOL
Những mặt tích cực và hạn chế:
A Tích cực
• Quan tâm nghiên
cứu con người, đối
xử tốt với người lao
động thì lợi ích của
họ được tăng lên
• Đào tạo cán bộ QL
có hệ thống để có
đủ tài năng QL theo
yêu cầu khoa học
B Hạn chế
• Về việc tạo lập môi trường xã hội cho lao động về mối quan hệ giữa cung và cầu, về cạnh tranh bình đẳng
Trang 30III – THUYẾT QUẢN LÍ THEO
ý tới con người và xã hội nên dễ dẫn tới xa rời
thực tế.
Trang 31VI-CÁC THUYẾT QL THEO QUAN ĐIỂM HÀNH VI VÀ QUAN HỆ CON NGƯỜI
• Tư tưởng QL theo quan điểm hành vi là những quan
điểm QL nhấn mạnh đến vai trò của yếu tố tâm lí, tình
cảm, quan hệ xã hội của con người trong công việc.
• Tư tưởng cho rằng: Tăng NSLĐ không chỉ phụ thuộc các điều kiện lao động và chế độ nghỉ ngơi mà còn chịu sự chi phối bởi những động cơ tâm lí đối với hành vi của
con người và bầu không khí trong tập thể Tác phong
xử sự và sự quan tâm của người QL đến sức khỏe,
hoàn cảnh riêng tư cũng là nhu cầu tinh thần của người lãnh đạo thường có ảnh hưởng tới thái độ và kết quả lao động.
Trang 32IX – THUYẾT QUẢN LÍ THEO QUAN ĐIỂM HÀNH VI VÀ QUAN HỆ CON NGƯỜI
1 Mary Parker Follett (1863-1933)
• Bà rất chú ý đến tâm lí trong quản
lí.
• Bà nhấn mạnh đến hai khía cạnh:
- Quan tâm người lao động trong
quá trình giải quyết vấn đề.
- nhà quản lí phải năng động,
không quá nguyên tắc cứng nhắc.
Trang 33IX – THUYẾT QUẢN LÍ THEO QUAN ĐIỂM HÀNH VI VÀ QUAN HỆ CON NGƯỜI
(tt)
• Bà đưa ra 4 nguyên tắc về sự phối
hợp:
- Người chịu trách nhiệm ra quyết định
phải có sự tiếp xúc trực tiếp
- Sự phối hợp giữ vai trò quan trọng
quá trình thực hiện kế hoạch
- Sự phối hợp cần nhằm đến mọi yếu tố
trong từng tình huống cụ thể
- Sự phối hợp phải được tiến hành liên
tục
Trang 34IX – THUYẾT QUẢN LÍ THEO QUAN ĐIỂM HÀNH VI VÀ QUAN HỆ CON NGƯỜI
(tt)
2 Abraham Maslow (1908-1970)
• Là nhà Tâm Lý Học
• Ông cho rằng, nhà QL cần hiểu rõ
nhu cầu của con người để có những
phương pháp phù hợp nhằm tạo
động lực và điều kiện để người lao
động phát huy khả năng của mình
Trang 35IX – THUYẾT QUẢN LÍ THEO QUAN ĐIỂM HÀNH VI VÀ QUAN HỆ CON NGƯỜI
(tt)
2 Abraham Maslow (1908-1970) (tt)
• Xây dựng lý thuyết về nhu cầu của
con người gồm 5 cấp bậc:
- Nhu cầu sinh tồn
- Nhu cầu an toàn xã hội
- Nhu cầu được tôn trọng
- Nhu cầu sáng tạo
Trang 36IX – THUYẾT QUẢN LÍ THEO QUAN ĐIỂM HÀNH VI VÀ QUAN HỆ CON NGƯỜI
Trang 37tự tạo động cơ làm việc để hoàn thành mục tiêu.
+ Thuyết này phát huy tính dân chủ
Trang 38IX – THUYẾT QUẢN LÍ THEO QUAN ĐIỂM HÀNH VI VÀ QUAN HỆ CON NGƯỜI
(tt)
1 Mặt Mạnh Mặt Mạnh
• Quan tâm đến yếu tố tâm lí và
những bản tính tốt đẹp có thể
phát huy của người lao động.
• Quan tâm đến vấn đề xây
dựng mối quan hệ tốt đẹp,
bình đẳng, tôn trọng giữa nhà
QL và người lao động.
• Quan tâm đến đặc điểm tâm lý
trong việc ra quyết định và
điều hành không lạm dụng
quyền lực.
• Đề cao tinh thần năng động,
linh hoạt của nhà QL.
2 Mặt Hạn Chế
• Chưa có cái nhìn toàn diện về người lao động.
• TT là một bước tiến về chất trong QL nhưng nó chưa thay thế hẳn tiền đề “con người
thuần túy kinh tế con người vẫn bị khép kín hướng nội trong hệ thống mà chưa quan tâm đế yếu tố ngoại lai do đó chưa lý giải được đầy đủ
những hiện tượng này trong thực tiễn QL.
Trang 39X-LÝ THUYẾT QUẢN LÝ TIẾP CẬN
THEO HỆ THỐNG
• Các tác giả tiêu biểu: Robert McNamara,
Charles Tex Thornton
• Nội dung tư tưởng: Hệ thống được hiểu là một tập hợp các phần tử có liên quan qua lại với
nhau và phụ thuộc lẫn nhau Quan điểm cách tiếp cận một trong 4 trào lưu chủ yếu trong lí
luận QL, giải quyết vấn đề bằng cách xem xét các vấn đề trong khuôn khổ của cái gọi là đầu vào, quá trình biến đổi, đầu ra và ngược lại
Trang 40IX – THUYẾT QUẢN LÍ THEO QUAN ĐIỂM HÀNH VI VÀ QUAN HỆ CON NGƯỜI
(tt)
đúng đắn trong các quyết định của nhà QL.
Trang 41VI-THUYẾT Z CỦA WILLIAM
OUCHI
• Lý thuyết cho thấy QL phải đáp ứng dược cả
khả năng sinh lợi của công ty với đảm bảo lợi ích của cộng đồng, của thành viên
• Đảm bảo tính ổn định lâu dài về công việc cho công nhân
• Phát triển đào tạo nhân sự
• Chú trọng mọi mặt trong hoạt động của công ty,
3 yếu tố nhân sự: người QL, tập thể công ty và
cá nhân người lao động được quan tâm thường xuyên bằng cách ghi nhận và khuyến khích,
khám phá sáng tạo của công nhân
Trang 42VI-THUYẾT Z CỦA WILLIAM
- Đặc trưng của các lí thuyết này là tập
trung nghiên cứu về QL sản xuất kinh
doanh trong các doanh nghiệp tư nhân.
Trang 43VI- CÁC LÝ THUYẾT QUẢN LÝ
KHÁC
1 Lý thuyết quản lí theo quá trình:
• Quan điểm: QL là một quá trình liên tục
thực hiện các chức năng quản lý là: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Bất kì trong lĩnh vực nào thì bản chất của QL vẫn không thay đổi.
Trang 44VI- CÁC LÝ THUYẾT QUẢN LÝ
KHÁC
2 Thuyết quan hệ con người và phong cách
lãnh đạo.
• Quan điểm: Các nhà QL cấp dới theo những
cách thức nhất định qua từng giai đoạn nhằm
phát huy hết khả năng của cấp dưới, giúp họ
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao đồng thời
bản thân họ cũng trưởng thành và hoàn thiện cả
về chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất Nhà QL phải có phong cách QL phù hợp.
Trang 45VI- CÁC LÝ THUYẾT QUẢN LÝ
Trang 46VI- CÁC LÝ THUYẾT QUẢN LÝ
KHÁC
3 THUYẾT QUẢN LÍ THEO TÌNH HUỐNG
• Quan điểm : QL hữu hiệu là căn cứ vào
tình huống cụ thể để vận dụng phối hợp
các lý thuyết từ trước.
- Phương pháp này được cho là hợp lí theo trực giác, vì các tổ chức khác biệt nhau về kích thước, mục tiêu, nhiệm vụ nên khó có thể có những nguyên lí chung áp dụng
một cách khái quát.
Trang 47VI- CÁC LÝ THUYẾT QUẢN LÝ
KHÁC
4 QUẢN LÍ THEO CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ
• Quan điểm: Chất lượng của sản phẩm dịch vụ
là sự đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng
Chất lượng còn là độ tin cậy, là yếu tố quan tọng nhát của sức mạnh cạnh tranh
- Lấy khách hàng là ttrung tâm
- Là hệ thống QL lấy con người làm trung tâm
- Chú ý đến QL chất lượng toàn diện
Trang 48VI- CÁC LÝ THUYẾT QUẢN LÝ
KHÁC
5 QUẢN LÍ THEO MỤC TIÊU (MBO)
• Là phương pháp QL trong đó nhà QL và những thuộc cấp cùng nhau huy động mọi biện pháp, mọi cách thức để đạt được
mục tiêu đã xác định.
Trang 49VI- CÁC LÝ THUYẾT QUẢN LÝ
- Sự tự nguyện tự giác với tinh thần tự quản của
họ để thi hành kế hoạch chung
- Tổ cức kiểm soát định kì việc thực hiện kế
hoạch
Trang 50Kết luận
Trong nền kinh tế hiện đại, các trường phái quản lí phương Tây còn tiếp tục phát triển đa dạng, phong phú cho phù hợp với nền kinh tế hậu công nghiệp Song điều đặc trưng của các lý thuyết này là tập
trung nghiên cứu về quản lí sản xuất kinh doanh thuộc các doanh nghiệp tư nhân.