1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Cac de luyen thi

12 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 34,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các cặp NST tương đồng còn lại đều chứa nhiều cặp gen dị hợp nhưng trong giảm phân không xảy ra đột biến thì khả năng tối đa cá thể này có thể tạo ra bao nhiêu loại giao tửA. Các cá thể [r]

Trang 1

ĐỀ 1:

Câu 1: xét một tế bào lưỡng bội cùa một loài sinh vật chứa hàm lượng AND gồm 6* 10^9 cặp nucleotit Khi bước vào kì đầu cùa quá trình nguyên phân tế bào này có hàm lượng AND gồm

A 18*10^9 cặp nu

B 6*10^9 cặp nu

C 24*10^9 cặp nu

D 12*10^9 câp nu

Câu 2: Điều hòa hoạt động cùa gen chính là:

A Điều hòa lượng mARN của gen được tạo ra

B Điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra

C Điều hòa lượng rARN của gen được tạo ra

D Điều hòa lượng tARN của gen được tạo ra

Câu 3: Cơ chế phát sinh thể đa bội:

A Một vài cặp NST không phân li trong phân bào

B Tất cả các cặp NST không phân li trong giảm phân

C Tất cả các cặp NST không phân li trong nguyên phân

D Tất cả các cặp NST không phân li trong phân bào

Câu 4: Một đoạn gen cấu trúc của sinh vật nhân sơ ở vùng mã hóa có trình tự nucleotit như sau:

3’ ATA XXG TTX GGX 5’

5’ TAT GGX AAG XXG 3’ Trình tự các nucleotit trên mARN

A 3’ UAU GGX AAG XXG 5’

B 5’ ATA XXG TTG GGX 3’

C 5’ UAU GGX AAG XXG 3’

D 5’ UAU XXG UUG GGX 3’

Câu 5: Thể đột biến là những cá thể:

A Phát sinh dột biến dưới tác động trực tiếp của điều kiện môi trường

B Mang dột biến và đã biểu hiện kiểu hình trên cơ thể sinh vật

C Mang đột biến nhưng không biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể

D Phát sinh đột biến do tác động của các tác nhân đột biến

Câu 6 : Giai đoạn không có trong quá trình phiên mã của sinh vật nhân sơ là:

A Loại bỏ các đoạn intron

B Enzim tách 2 mạch của gen

C Tổng hợp mạch polinucleotit mới

D Các enzim thực hiện việc sửa sai

Câu 7: Ở cà độc dược 2n=24 Đột biến có thể tạo tối đa bao nhiêu loại thể một kép

A 44

B 26

C 66

D 50

Câu 8 Phép lai giữa 2 cây tứ bội AAaa* AAaa, kiểu gen AAaa thu được ở F1 chiếm tỉ lệ:

A ¼

B 1/8

C 17/18

D ½

Câu 9: Điểm giống nhau giữa 3 quá trình tự nhân đôi, phiên mã, dịch mã là:

Trang 2

A Đều dựa trên khuôn mẫu của ADN

B Đều xảy ra trông tế bào

C Đều dựa trên nguyên tắc bổ sung

D Đều dựa trên nguyên tắc bán bảo toàn

Câu 10: Thành phần nào sau đây trực tiếp quy định cấu trúc của chuỗi polipeptit?

A mARN

B ADN

C rARN

D tARN

Câu 11: Thành phần nào sau đây không trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã?

A Riboxom

B mARN

C ADN

D tARN

Câu 12: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Một bộ ba mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin

B Trong phân tử ARN có chứa gốc đường C5H10O5 và các bazo nitric A,T,G,X

C Ở sinh vật nhân chuẩn, axit amin mở đầu chuỗi polipeptit sẽ đượ tổng hợp là metionin

D Phân tử tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn, phân tử mARN có cấu trúc mạch kép

Câu 13: Một phân tử mARN dài 2040A Được tách từ vi khuẩn E.coli có tỉ lệ các loại nucleotit A,G,U,X lần lượt là 20%, 15%, 40%, 25% Người ta sử dụng mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN Tính theo lí thuyết, số lượng nucleotit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp một đoạn ADN trên là:

A G=X=280, A=T=320

B G=X=360, A=T=240

C G=X=320, A=T=280

D G=X=240, A=T=360

Câu 14: Bộ ba đối mã (anticodon) của tARN vận chuyển axit amin metionin

A 3’AUG5’

B 5’AUG3’

C 3’XAU5’

D 5’XAU3’

Câu 15: có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch polinuclotit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử AND trên là:

A 3

B 4

C 5

D 6

Câu 16: Người ta sử dụng một chuỗi polinuleotit có (A+G)/(T+X)=0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi polinuleotit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nucleotit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:

A A+G=80%, T+X=20%

B A+G=25%, T+X=75%

C A+G=20%, T+X=80%

D A+G=75%, T+X=25%

Trang 3

Câu 17: Xét cặp NST giới tính XY của một cá thể đực Trong quá trình giảm phân xảy ra sự phân li bất thường ở kì sau Cá thể trên có thể tạo ra loại giao tử nào?

A XY, O

B X,Y.XY,O

C XY,XX,YY,O

D X,Y,XX,YY,XY,O

Câu 18: Một gen có chiều dài 4080A và có 3075 liên kết hidro Một đột biến điểm không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng làm giảm 1 liên kết hidro Khi gen đột biến này nhân đôi iên kết 4 lần thì số nu mỗi loại môi trường nội bào phải cung cấp là:

A A=T=7890, G=X=10110

B A=T=8416, G=X=10784

C A=T=10110, G=X=7890

D A=T=10784, G=X=8416

Câu 19: Cơ thể lục bội có kiểu gen BBBbbb cho các loại giao tử BBB, BBb,Bbb,bbb với tỉ lệ tương ứng là:

A 1:9:9:1

B 1:3:3:1

C 1:4:4:1

D 2:5:5:2

Câu 20: Ở một loài sinh vật có bộ NST 2n=24 Trong bộ NST của cá thể có 2 cặp NST tương đồng chỉ chứa toàn các cặp gen đồng hợp, 1 cặp NST tương đồng chỉ chứa 1 cặp gen dị hợp có trao đổi đoạn tại 2 điểm và 3 cặp NST tương đồng chứa nhiều cặp gen dị hợp có trao đổi đoạn tại 1 điểm trong quá trình giảm phân Các cặp NST tương đồng còn lại đều chứa nhiều cặp gen dị hợp nhưng trong giảm phân không xảy ra đột biến thì khả năng tối đa cá thể này có thể tạo ra bao nhiêu loại giao tử

A 2048

B 8192

C 4096

D 6144

ĐỀ 2:

Câu 1: Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là:

A Các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật thích nghi với môi trường

B Quần thể nhưng kết quả của chon lọc tự nhiên lai tạo nên các loài sinh vật có sự phân hóa về mức độ thành đạt sinh sản

C Quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường

D Các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có đặc điểm thích nghi với môi trường Câu 2: Cho các thông tin:

(1) Gen bị đột biến dẫn đến protein không được tổng hợp

(2) Gen bị đột biến làm tăng hoặc giảm số lượng protein

(3) Gen đột biến làm thay đổi một axit amin này bằng một axit amin khác nhưng không làm thay đổi chức năng của protein

(4) Gen bị đột biến dẫn đến protein được tổng hợp bị thay đổi chức năng

Các thông tin có thể được sử dụng làm căn cứ để giải thích nguyên nhân của các bệnh di truyền ở người là:

A 1,2,3

B 1,3,4

C 2,3,4

Trang 4

D 1,2,4

Câu 3: Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái đất, thực vật có hoa xuất hiện ở:

A Kỉ Đệ tam( thứ ba) thuộc đại Tân sinh

B Kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh

C Kỉ Kreta( Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh

D Kỉ Jura thuộc đại Trung sinh

Câu 4: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa

B Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nucleotit

C Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN

D Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến

Câu 5: Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ Bò tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác

B Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ kí sinh

C Quan hệ giữa vi sinh vật và bò là quan hệ kí sinh

D Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh

Câu 6: Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào có mức đa dạng sinh học cao nhất?

A Thảo nguyên

B Hoang mạc

C Savan

D Rừng mưa nhiệt đới

Câu 7: Qúa trình phiên mã ở sinh vật nhân thực:

A Cần có sự tham gia của enzim ligaza

B Cần môi trường nội bào cung cấp các nucleotit A,T,G,X

C Xảy ra trong nhân và trong tế bào chất

D Không chỉ diễn ra trên mạch mã gốc của gen

Câu 8: Khi nói vè quần thể tự thụ phấn phát biểu nào sau đây không đúng?

A Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ thường dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống

B Quần thể tự thụ phấn thường ít đa dạng di truyền hơn quần thể giao phấn ngẫu nhiên

C Tự thụ phấn qua các thế hệ sẽ làm tăng tần số của các alen lặn, giảm tần số của các alen trội

D Quần thể tự thụ phấn thường bao gồm các dòng thuần chủng về các kiểu gen khác nhau

Câu 9: Trong mô hình cấu trúc operon Lac ở vi khuẩn E.coli vùng điều hòa:

A Là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã

B Mang thông tin quy định cấu trúc enzim AND polimeraza

C Mang thông tin quy định protein ức chế

D Là nơi protein ức chế có thể liên kết để ngăn cản sự phiên mã

Câu 10: Khi nói về NST ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Thành phần hóa học chủ yếu của NST là AND và protein

B NST là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào

C Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là nucleoxom

D Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi NST

Câu 11: Trong điều kiện không xảy ra đột biến, khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

Trang 5

A Các cá thể thuộc cùng một giống thuần chủng có mức phản ứng giống nhau

B Các cá thể con sinh ra bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng luôn có mức phản ứng giống với cá thể mẹ

C Các tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng rộng còn các tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp

D Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau

Câu 12: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?

(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể

(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể

(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì mật độ quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bào sự tồn tại và phát triển của quần thể

(4) Quan hệ cạnh tranh dẫn đến sự tồn tại và phát triển của quần thể

A 3

B 4

C 1

D 2

Câu 13: Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái: (1) Động vật ăn động vật; (2) Động vật ăn thực vật; (3) Sinh vật sản xuất Sơ đồ thể hiện đúng thứ tự truyền của dòng năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là:

A 1-> 3-> 2

B 2->3->1

C 1->2->3

D 3->2->1

Câu 14: Bằng kĩ thuật chia cắt phôi động vật, từ một phôi bò ban đầu được nuôi cấy trong ống nghiệm và sau đó được phân cắt thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con bò mẹ khác nhau để phôi phát triển bình thường, sinh ra các bò con Các bò con này

A Khi lớn lên có thể giao phối với nhau sinh ra đời con

B Có kiều hình giống hệt nhau cho dù được nuôi trong các môi trường khác nhau

C Có kiểu gen giống nhau

D Có kiểu gen có thể giống nhau và khác nhau

Câu 15: Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hóa hội tụ( đồng quy)?

A Chi trước của các loài động vật có xương sống có xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau

B Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy

C Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân

D Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá

Câu 16: Trên một NST có trình tự các gen HID.CBAK, tâm động nằm giữa DC Một đột biến cấu trúc NST làm cho nhóm gen liên kết này bị thay đổi thành HID.CK Loại đột biến any2:

A Thường gây chết hoặc làm cho nhóm gen liên kết bị mất khả năng sinh sản

B Được sử dụng để loại bò gen có hại và được dùng để xác định vị trí của gen trên NST

C Không trở thành nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống

D Chỉ thay đổi hình thái của NST chứ không làm thay đổi số lượng gen trên nhóm liên kết

Câu 17: Trong hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?

(1) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước

(2) Tăng cường khai thác các nguồn tài nguyên tái sinh và không tái sinh

(3) Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên

(4) Vận động đồng bào dân tộc định canh, định cư, tranh đốt rừng, làm nương rẫy

A 2

Trang 6

B 4

C 3

D 1

Câu 18: Xét các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây:

(1) Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường vối các loài cá tôm

(2) Cây tầm gởi sống trên thân các cây gỗ lốn trong rung62

(3) Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn

(4) Trùng roi sống trong ruột mối

(5) Dây tơ hồng sống trên các tán cây khác

Câu 19: Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện khog6 có đột biến xảy ra, phát biểu nào sau đây

là không đúng?

A Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trên mỗi mạch đơn

B Trong phiên mã, sự kết cặp các nucleotit thao nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trên mạch mã gốc

ở vùng mã hóa của gen

C Trong dịch mã, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trên phân tử mARN

D Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản

Câu 20: Khi phân tích vật chất di truyền của 4 chủng vi sinh vật gây bệnh, người tat h được tỉ lệ các loại nucleotit như sau: Chủng gây

bệnh

Loại nucleotit (%)

Trong các kết luận dưới đây, có bao nhiêu kết luận không đúng khi nói về dạng vật chất di truyền của cá chủng vi sinh vật trên?

(1) Vật chất di truyền cuả chủng 1 là ADN mạch đơn

(2) Vật chất di truyền của chủng 2 là ARN mạch đơn hoặc mạch kép

(3) Vật chất di truyền của chủng 3 là ARN mạch kép

(4) Vật chất di truyền của chủng 4 là ADN mạch đơn hoặc mạch kép

A 1

B 3

C 2

D 4

Câu 21: Cho một số hiện tượng sau:

(1) Ngựa vần phân bố ở Châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á

(2) Cừa có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay

(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả nang8 sinh sản

(4) Các cây khác loài có cấu tạo khác nhau nên hạt phấn cùa loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác

Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li hợp tử?

A 2,3

B 1,4

C 1,2

D 3,4

Câu 22: Cho các bước tạo động vật chuyển gen:

Trang 7

(1) Lấy trứng ra khỏi con vật.

(2) Cấy phôi đã được chuyển gen vào tử cung con vật khác để nó mang thai và sinh đẻ bình thường

(3) Cho trứng thụ tinh trong ống nghiệm

(4) Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi

Trình tự đúng quy trình tạo động vật chuyển gen là:

A 1->3->4->2

B 1->4->3->2

C 2->3->4->2

D 3->4->2->1

Câu 23: Cho các đặc điểm:

(1) Không làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào

(2) Cung cáp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống

(3) Được phát sinh trong quá trình phân bào

(4) Làm thay đổi tần số alen và thành phần gen của quần thể

Loại biến dị có đủ 4 đặc điểm nêu trên là:

A Thường biến

B Đột biến gen

C Hoán vị gen

D Đột biến NST

Câu 24: Một nhà làm vườn mới mua được một cặp thỏ gồm một thỏ đực lông trắng và một thỏ cái lông đen Ông cho chúng giao phối vối nhau, lứa thứ nhất ông thu được 4 con thỏ đều long đen Ông khẳng định rằng lông đen là trội hoàn toàn so với lông trắng và cặp thỏ mà ông mới mua là thuần chủng kết luận trên của nhà làm vườn là chưa đủ cơ sở khoa học nhà vườn đã kết luận sai vì dựa trên sơ sở nào sau đây để giải thích?

A Khi thụ tinh có thể còn nhiểu tổ hợp di truyền khác chưa xuất hiện

B Các quy luật đều được rút ra từ nhiều thí nghiệm và trên số lượng lớn cá thể

C Thao quy luật di truyền của menden, F1 đồng tính thì P thuần chủng và tính trạng biểu hiệu ở F1 là tính trang trội

D Phải cho giao phối liên tục qua nhiều lứa và dùng phép lai phân tích đề xác định kiểu gen, rồi lập bảng thống kê kết quả của các phép lai, từ đó mới rút ra kết luận về sự di truyền của tính trang

Câu 25: Ở một loài động vật, màu sắc long do một gen có 2 alen nằm trên NST thường quy định Kiều gen AA quy định long xám, kiểu gen Aa quy định long vàng và kiểu gen aa quy định lông trắng Cho các trường hợp sau:

(1) Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường

(2) Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường

(3) Các cá thể lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường

(4) Các cá thể lông trắng và lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém như nhau, các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường

Giả sử một quần thể thuộc loài này có thành phần kiểu gen là 0,25AA+0,5Aa+0,25aa =1 Chọn lọc tự nhiên sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể trong các trường hợp:

A 1,3

B 1,2

C 3,4

D 2,4

Câu 26: Trong các hoạt động sau:

(1) Đắp đập ngăn song làm thủy điện

Trang 8

(2) Sử dụng biện pháp sinh học trong công nghiệp

(3) Khai thác những cây gỗ lớn trong rừng

(4) Khai thác đất hoang

(5) Tăng cường sử dụng chất tẩy rửa làm sạch mầm bệnh trong đất và nước

Có bao nhiêu hoạt động là điều khiển diễn thế sinh thái theo hướng có lợi cho con người?

A 2

B 3

C 4

D 5

Câu 27: khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống

B Khi lai giữa hai cá thể thuộc cùng môt dòng thuần chủng luôn cho con có ưu thế lai

C Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 sau đó tăng dần qua các thế hệ

D Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại

Câu 28: Khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu là không đúng?

(1) Sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là rất lớn

(2) Trong hệ sinh thái sự biến đổi năng lượng có tính tuần hoàn

(3) Trong hệ sinh thái, hiệu suất sinh thái tăng dần qua mỗi bậc dinh dưỡng

(4) Năng lượng được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường

(5) Năng lượng chủ yếu mất đi qua bài tiết, một phần nhỏ mất đi do hô hấp

(6) Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm

A 2

B 3

C 5

D 4

Câu 29: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:

Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sao đây?

A Đột biến gen

B Các yếu tố ngẫu nhiên

C Chọn lọc tự nhiên

D Giao phối không ngẫu nhiên

Câu 30: Khi nói về kích thước của quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Kích thước của quần thể sinh vật là số lượng cá thể hoặc khối lượng hay năng lượng tích lũy trong các cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể

(2) Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển

(3) Khi kích thước của quần thể vượt quá mức tối đa thì quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong (4) Khi kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm

(5) Kích thước của quần thể tăng khi tỉ lệ sinh cao hơn tỉ lệ tử hoặc nhập cư cao hơn xuất cư

A 4

Trang 9

B 3

C 2

D 5

Câu 31: Gen B có 390 guanin và có tổng số liên kết hidro là 1670, bị đột biến thay thế một cặp nucleotit này bằng một cặp nucleotit khác thành gen b Gen b ít hơn gen B một liên kết hidro Số nucleotit mỗi loại của gen b là:

A A=T=250; G=X=390

B A=T=251; G=X=389

C A=T=610; G=X=390

D A=T=249; G=X=391

Câu 32: Một loài thực vật, khi giao phối giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dụ(p), thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt Cho cây F1 lai với đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hinh2theo tỉ lệ phân li 1 cây quả dẹt: 2 cây quả tròn:

1 cây quả bầu dục Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 Cho tất cả các cây quả dẹt F2 giao phối với nhau thu được F3 Lấy ngẫu nhiên một cây F3 đem trồng, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là:

A 1/81

B 3/16

C 1/9

D 1/36

Câu 33: Ở một loài động vật đơn tính, giao phối, xét một gen trên NST thường có 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen

a bị đột biến Gỉa sử ở một quần thể: trong tổng số giao tử đực, giao tử mang alen a chiếm 5%; trong tổng số giao tử cái, giao tử mang alen a chiếm 10% Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể mang alen đột biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ:

A 3,45%

B 85,5%

C 90,5%

D 0,5%

Câu 34: Trong khu bảo tồn đất ngập ngước có diện tích là 5000ha Người ta theo dõi số lượng của quần thể chim cồng cộc, vào cuối năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 0,25 cá thể/ha Đến cuối năm thứ hai, đếm được số cá thể 1350 cá thể Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 2%/năm Tỉ lệ sinh sản theo phần trăm của quần thể là:

A 10%

B 8,16%

C 8%

D 10,16%

Câu 35: Trong một quần thể có 10^6 cá thể Tần số alen a=15% Trong quần thể có 7 alen A bị đột biến thành a(đột biến thuận) và 5 alen a đột biến thành A (đột biến nghịch) thì tần số đột biến thuận và nghịch là bao nhiêu?

A 5,88.10^-6 và 4,67.10^-6

B 2,9.10^-6 và 3,5.10^-6

C 0,29.10^-5 và 3,5.10^-5

D 4,1.10^6 và 1,67.10^-5

Câu 36: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số 36% Theo lí thuyết, phép lai AaBb(De/dE) * aaBb(DE/de) cho đời con tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về cả bốn cặp gen và tỉ lệ kiểu hình lặn về cả bốn tính trạng trên lần lượt là:

A 5,76% và 0,72%

B 7,94% và 19,29%

C 5,76% và 19,29%

D 7,94% và 0,72%

Câu 37: Cho hai cây cùng loài giao phấn với nhau thu được các hợp tử Một trong các hợp tử đó nguyên phân bình thường liên tiếp 4 lần đã tạo ra các tế bào con có tổng số 384 NST ở trạng thái chưa nhân đôi Cho biết quá trình giảm

Trang 10

phân của cây dùng làm bố không xảy ra đột biến và không có trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 256 loại giao tử Số lượng NST

có trong một tế bào con được tạo ra trong quá trình nguyên phân là:

A 3n=36

B 3n=24

C 2n=24

D 2n=16

Câu 38: Ở một vùng biển, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt đến 3 triệu kcal/m2/ngày Tảo silic chỉ đồng hóa được 0,3% tổng năng lượng đó, giáp xác khai thác 40% năng lượng tích lũy trong tảo, cá ăn giáp xác khai thác được 0,15% năng lượng của giáp xác Hiệu suất chuyển hóa năng lượng của cá so với tảo silic là:

A 6%

B 1,8%

C 0,06%

D 40,45%

Câu 39: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen là A, a; B,b và D, d cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiểu cao cây tăng thêm 5 cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 150cm Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd * AaBbDd cho đời con có số cây cao 165cm chiếm tỉ lệ:

A 3/32

B 1/64

C 15/64

D 5/16

Câu 40: Ở một loài thực vật, alen A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen quy định lá xẻ alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây lá nguyên, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 30% Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết ở F1 số cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ:

A 50%

B 20%

C 10%

D 5%

Câu 41: Giả sử có một gen mã hóa cho một chuỗi polipeptit, từ đó hình thành một enzim co cấu tạo từ hai chuỗi này Gen này đột biến thành một alen trội âm tính một phần, nghĩa là nếu một trong hai chuỗi bị đột biến thì hoạt tính enzim mất 40%, nhưng nấu cả hai chuỗi polipeptit bị đột biến thì hoạt tính enzim mất 80% Tỉ lệ phần trăm hoạt tính chung của enzim này trong cơ thể dị hợp so với trong cơ thể bình thường là bao niêu?

A 60%

B 20%

C 40%

D 80%

Câu 42: Trong nhân một tế bào xét 3 gen A, B,C có chiều dài bằng nhau:

- Gen A có tổng số liên kết hidro bằng 1900

- Gen B có số lượng Adenin nhiều hơn số Adenin của gen A là 80 nucleotit và ít hơn của gen C là 10 nucleotit Khi

tế bào chứa 3 gen trên nguyên phân 1 số lần liên tiếp thì môi trường nội bào đã cung cấp cho sự nhân đôi của 3 gen là 67500 nucleotit các loại

(1) Tế bào đã nguyên phân 3 lần liên tiếp

(2) Số nucleotit của mỗi gen là 1500 nucleotit

(3) Chiều dài mỗi gen là 5100A

(4) Số nucleotit loại A gen A là 350, của gen B là 430, của gen C là 440

(5) Số liên kết hidro của gen B là 1820

Có bao niêu kết luận đúng?

Ngày đăng: 10/12/2021, 12:45

w