Làm văn 7,0 điểm Câu 1 2,0 điểm Viết đoạn văn khoảng 200 chữ bày tỏ suy nghĩ của anh chị về quan niệm nêu ra trong văn bản ở phần Đọc – hiểu: “Kì thực, nhận lỗi, gánh vác trách nhiệm là [r]
Trang 1MỤC ĐÍCH RA ĐỀ KIỂM TRA
1 Kiến thức
Kiểm tra, đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức của học sinh về phương thức biểu đạt, tình huống truyện, nội dung ý nghĩa chi tiết; tác giả, tác phẩm, đoạn thơ; những hiểu biết về đời sống xã hội; đạo đức, lối sống.
2 Kĩ năng và năng lực
– Đọc hiểu văn bản
– Tạo lập văn bản (viết đoạn văn nghị luận xã hội và viết bài văn nghị luận văn học).
3 Thái độ
Chủ động, tích cực trong việc lựa chọn hướng giải quyết vấn đề một cách hợp lý nhất.
HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: Tự luận
THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ THI NGỮ VĂN
Vận dụng cao
– Hiểu được ý nghĩa của chi tiết trong văn bản
Vận dụng sự hiểu biết về văn bản để bày tỏ quan điểm của bản thân
Trang 2Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Sáu con người, do sự tình cờ của số phận, mắc kẹt vào cùng một cái hang rất tối và lạnh Mỗi người chỉ còn một que củi nhỏ trong khi đống lửa chính đang lụi dần.
Người phụ nữ đầu tiên định quẳng que củi vào lửa, nhưng đột nhiên rụt tay lại Bà vừa nhìn thấy một khuôn mặt da đen trong nhóm người da trắng Người thứ hai lướt qua các bộ mặt quanh đống lửa, thấy một người trong số đó không đi chung nhà thờ với ông ta Vậy là thanh
Trang 3củi cũng bị thu về Người thứ ba trầm ngâm trong một bộ quần áo nhàu nát Ông ta kéo áo lên tận cổ, nhìn người đối diện, nghĩ thầm:“Tạo sao mình lại phải hi sinh thanh củi để sưởi
ấm cho con heo béo ị giàu có kia?” Người đàn ông giàu lui lại một chút, nhẩm tính: “Thanh củi trong tay, phải khó nhọc lắm mới kiếm được, tại sao ta phải chia sẻ nó với tên khố rách
áo ôm lười biếng đó?” Ánh lửa bùng lên một lần cuối, soi rõ khuôn mặt người da đen đang đanh lại, lộ ra những nét hằn thù: “Không, ta không cho phép mình dùng thanh củi này sưởi
(Theo Quà tặng cuộc sống)
Câu 1 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên.
Câu 2 Trong văn bản trên, tác giả đã đặt các nhân vật vào tình huống như thế nào?
Câu 3 Theo anh/chị, nguyên nhân nào đã khiến cả sáu người chết cóng?
Câu 4: Anh/chị có đồng tình với cách ứng xử của sáu nhân vật trong văn bản trên không ? Làm văn (7.0 điểm)
Bèo dạt về đâu hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
Trang 4( Tràng giang – Huy Cận, Ngữ văn 11,Tr 29, Tập 2, NXBGD năm 2007)
– Tác giả đã đặt các nhân vật trong tình huống: Các nhân vật bị mắc kẹt trong hang đá
tối, lạnh và mỗi người trong tay có một que củi 0,5
3
– Nguyên nhân
+ Khách quan: hoàn cảnh khắc nghiệt, hang đá tối, quá lạnh
+ Chủ quan: Do lối sống ích kỉ, thiếu sự sẻ chia đoàn kết…
1,0
4
Thí sinh có thể đồng tình hoặc không đồng tình, song cần có sự lí giải rõ ràng thuyết
c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp
chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng để làm nổi bật được ý nghĩa giá trị của sự chia sẻ
trong cuộc sống
– Chia sẻ sẽ mang đến sự ấm áp, niềm vui, tiếp thêm động lực , sức mạnh cho
những người xung quanh
– Chia sẻ nhen nhóm và thắp lên trong mọi người niềm tin vào những điều tốt đẹp
của cuộc sống
– Sự chia sẻ không chỉ là cho đi mà còn giúp chúng ta nhận lại tình yêu, niềm tin ,
sự trân trọng của mọi người
– Sự chia sẻ là giá trị sống không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi người Vì vậy
mỗi người cần mở rộng lòng mình để sẻ chia
0,250,25
1,0
Trang 5d Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận 0,25
e Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng
a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết
bài Mở bài giới thiệu vấn đề cần nghị luận, Thân bài triển khai được các luận điểm
để làm rõ luận đề; Kết bài khái quát được nội dung nghị luận.
b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Tâm trạng nhân vật trữ tình trong đoạn thơ , từ
đó bình luận về nỗi buồn trong thơ Huy Cận
0,5
0,5
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc
và vận dụng tốt các thao tác lập luận; có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn
chứng Thí sinh có thể giải quyết vấn đề theo hướng sau:
* Giới thiệu chung về tác giả và tác phẩm, đoạn thơ:
– Huy Cận là một nhà thơ xuất sắc, tiêu biểu trong phong trào Thơ mới 1932 – 1945
– Tràng giang (sáng tác 1939, in trong tập Lửa thiêng) là bài thơ nổi tiếng và tiêu
biểu cho phong cách thơ Huy Cận trước Cách mạng tháng Tám
– Đoạn trích nằm ở phần cuối của bài thơ, thể hiện rõ tâm trạng của nhân vật trữ
tình
* Cảm nhận về tâm trạng nhân vật trữ tình
– Nỗi sầu buồn, cô đơn trước không gian mênh mông, xa vắng
– Nỗi lòng nhớ nhà, nhớ nước của một cái tôi bơ vơ
* Nghệ thuật thể hiện tâm trạng nhân vật trữ tình: Tâm trạng nhân vật trữ tình
được bộc lộ qua hình thức nghệ thuật vừa mang đậm màu sắc cổ điển, vừa gần gũi,giản dị, giàu sức gợi
* Từ cảm nhận về tâm trạng nhân vật trữ tình, bình luận về nỗi buồn trong thơ Huy Cận.
– Đó là nỗi buồn vừa mang đậm màu sắc cổ điển vừa thấm đượm tinh thần hiện đại
– Đó không phải là nỗi buồn ủy mị yếu đuối mà là nỗi buồn mang nặng tình đời, tình người – một nỗi buồn nhân văn trong sáng
Trang 6d Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận 0,5
e Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt 0,5
ĐỀ THI HỌC KỲ 2, NĂM HỌC 2017- 2018
MÔN: NGỮ VĂN 11
Thời gian: 120 phút, không kể phát đề
MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Kiểm tra mức độ đạt chuẩn kiến thức của học sinh cụ thể như sau:
– Kiến thức làm văn, tiếng Việt
– Kiến thức văn học: Tác giả, tác phẩm, đoạn trích trong tác phẩm
– Kiến thức đời sống
2. Kĩ năng:
– Kĩ năng đọc hiểu văn bản
Trang 7– Kĩ năng tạo lập văn bản (viết đoạn văn nghị luận xã hội, viết bài văn nghị luận văn học)
HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: Tự luận
Vận dụng cao
Chỉ ra thao tác lập luận cơ bản
Nêu tác dụng biện pháp tu từ
Rút ra thông điệp
Trang 8Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Mỗi người, dù ít hay nhiều, dù nặng hay nhẹ, đều đã từng phạm lỗi, làm sai trong đời,
đó là điều không tránh khỏi Tuy nhiên, thái độ của con người đối với lỗi lầm hoàn toàn khác nhau Có một số người dám dũng cảm thừa nhận mình làm sai, dám gánh vác trách nhiệm, như cậu học trò ở Hải Phòng, vô tình làm vỡ gương ôtô mà không có chủ xe ở đó, đã để lại bức thư xin lỗi và số điện thoại với mong muốn được đền bù Cũng có những người trốn tránh lỗi lầm, rũ bỏ trách nhiệm Kì thực, nhận lỗi, gánh vác trách nhiệm là nghĩa vụ mà mỗi người đều nên làm, bất cứ ai, nếu không muốn phá hỏng danh dự của mình Đây là phẩm đức tối thiểu mà mỗi người nên chuẩn bị cho mình.
Nhận lỗi, gánh vác trách nhiệm cần dũng khí Dũng khí này bắt nguồn từ cảm giác chính nghĩa của con người – lòng tự trọng của nhân loại Lòng tự trọng là tất cả những thứ
cơ bản nhất của lương thiện và nhân từ Nó khiến con người có hành vi đúng đắn, tư tưởng cao thượng, tín ngưỡng chân chính, cuộc sống tốt đẹp Chúng ta nên “gieo” nhận lỗi lầm, gánh vác trách nhiệm vào cõi lòng, để chúng trở thành một kiểu ý thức mãnh liệt trong não chúng ta.
(Trích nguồn Internet)
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì?
Câu 2 Hãy chỉ ra thao tác lập luận chủ yếu trong văn bản.
Trang 9Câu 3 Nêu tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong câu “Chúng ta nên “gieo” nhận lỗi lầm,
gánh vác trách nhiệm vào cõi lòng, để chúng trở thành một kiểu ý thức mãnh liệt trong não chúng ta.”?
Câu 4 Anh/ chị hãy rút ra thông điệp của văn bản trên.
Phần II Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Viết đoạn văn khoảng 200 chữ bày tỏ suy nghĩ của anh (chị) về quan niệm nêu ra trong văn
bản ở phần Đọc – hiểu: “Kì thực, nhận lỗi, gánh vác trách nhiệm là nghĩa vụ mà mỗi người đều nên làm, bất cứ ai, nếu không muốn phá hỏng danh dự của mình.”
Câu 2 (5,0 điểm)
Cảm nhận của anh/ chị về bức tranh thiên nhiên trong đoạn thơ sau:
“ Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?
(Trích “Đây thôn Vĩ Dạ”- Hàn Mặc Tử, Ngữ văn 11, tập 2, trang 38, NXB Giáo dục)
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần/
I
3 Biện pháp tu từ ẩn dụ: “gieo” nhận lỗi lầm, gánh vác trách nhiệm vào cõi
lòng.” có tác dụng: nhấn mạnh tinh thần dám nhận lỗi lầm, gánh vác trách
nhiệm Cần tự giác, chủ động ăn sâu vào ý thức như là bản chất, tính cách của
4 Thông điệp của văn bản: Trong cuộc sống, con người cần biết nhận lỗi, có ý
thức chịu trách nhiệm trước những sai lầm của bản thân 1.0
Trang 10Câu 1:
a Đảm bảo thể thức của một đoạn văn
b Xác định đúng vấn đề nghị luận
c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp
chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Có thể triển khai theo hướng sau:
* Giải thích
– Nghĩa vụ: Là bổn phận, yêu cầu bắt buộc mà nếu không thực hiện sẽ phải chịu hậu quả
– Danh dự: là nhân cách, uy tín của cá nhân
=> Nội dung của quan điểm: Tinh thần tự giác nhận lỗi, gánh vác trách nhiệm khi mắclỗi là điều cần thiết, là yêu cầu bắt buộc mà mỗi người cần có để giữ gìn, bảo vệ uy tín, nhân cách của mình
* Bàn luận
– Nhận lỗi là dám nhìn thẳng vào những sai lầm, khuyết điểm của bản thân Vì thế, tựbản thân sẽ có ý thức sửa chữa, lại được mọi người chân thành góp ý, giúp đỡ Nhờ vậy, ta sẽ hoàn thiện bản thân, tiến bộ Nhận lỗi là sống thành thật với mình, với mọi người -> được tin cậy, yêu mến, tôn trọng
– Gánh trách nhiệm là ý thức khắc phục hậu quả những sai lầm của bản thân; thể hiện sự chân thành, thái độ thiện chí muốn bù đắp những tổn thất do mình gây ra ->
sẽ nhận được sự cảm thông, bao dung
– Nhận lỗi và gánh trách nhiệm là biểu hiện của lòng tự trọng, sự can đảm Nếu
không nhận lỗi, gánh vác trách nhiệm tự bản thân sẽ đánh mất danh dự
– Phê phán những người không biết nhận lỗi, không chịu gánh trách nhiệm khi gây lỗi, thậm chí còn chối tội, đùn đẩy trách nhiệm cho người khác
* Bài học nhận thức và hành động: Mỗi người cần có ý thức về bản thân và chịu
trách nhiệm trước hành động của chính mình
d Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận.
e Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng
Trang 11b Xác định đúng vấn đề nghị luận
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu
sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và
dẫn chứng Thí sinh có thể giải quyết vấn đề theo hướng sau:
Mở bài
– Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm
– Giới thiệu đoạn thơ, vấn đề cần nghị luận
Thân bài
* Khái quát về bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ qua hai khổ thơ
* Bức tranh thiên nhiên của thôn Vĩ trong khổ thơ thứ nhất
– Câu hỏi mở đầu là lời trách nhẹ nhàng cũng là lời mời gọi tha thiết của cô gái thôn Vĩ với nhà thơ hay cũng chính là lời tự trách, là ao ước thầm kín của người
đi xa được trở về thôn vĩ Hai tiếng “về chơi” gợi bao sắc thái chân tình, thân
mật Câu hỏi vọng lên từ phương xa ấy gợi cho nhà thơ bao kỉ niệm sâu sắc,
bao hình đẹp đẽ, đáng yêu về xứ Huế, nơi có người tác giả mến thương
– Hai câu thơ tiếp theo gợi lại ấn tượng mạnh mẽ, sâu sắc của Hàn Mặc Tử về thôn Vĩ tươi đẹp, trù phú Hàng cau thẳng tắp từ xa đã vẫy chào gợi nỗi niềm
thân thương của làng mạc, ánh nắng bình minh trong trẻo, tinh khiết, bừng sáng
cả khoảng trời hồi tưởng của thi nhân
Câu thơ thứ 3 lại là cái nhìn thật gần của người đang đi giữa khu vườn tươi đẹp thôn Vĩ Chữ “mướt” gợi vẻ tươi tốt, đầy sức sống của vườn cây Vườn ai “mướtquá” mang sắc thái ngợi ca, xanh như ngọc lại là so sánh thật đẹp Phải là ngườiyêu thiên niên, gắn bó ân tình với thôn Vĩ mới lưu lại trong tâm trí những hình
ảnh đẹp đẽ và sống động như thế
0.5
0.5
0.25
Trang 12– Câu thơ cuối khổ thơ 1 khiến bức tranh thêm sinh động hài hoà với sự xuất
hiện của con người “Lá trúc che ngang mặt chữ điền”
=> Bức tranh vườn thôn Vĩ mộc mạc, trong sáng, thơ mộng hài hòa, giàu sức
sống.
* Bức tranh thiên nhiên của thôn Vĩ trong khổ thơ thứ nhất
– Hình ảnh dòng sông Hương trôi lững lờ, êm đềm, ẩn sâu bao suy tư của chínhnhà thơ (biện pháp nghệ thuật nhân hoá khiến hình ảnh đẹp nhưng lạnh lẽo)
Cách sắp xếp từ khi viết “Gió… mây” khiến không gian trở nên chia lìa, trống
vắng Cảnh sông nước vì thế buồn thiu, cây cỏ hai bên bờ chỉ khẽ lay động
– Hai câu sau cho thấy tâm hồn nhà thơ cô đơn nhưng chan chứa tình yêu với
con người và thiên nhiên xứ Huế Cảnh thực mà như mơ Con thuyền bến sông vừa như có đấy vừa như ảo ảnh đầy ánh trăng vàng bởi nó là con thuyền và
dòng sông của hoài niệm Câu cuối, hai từ tối nay đã kết nối hình ảnh của quá
khứ vào cảm nghĩ của nhà thơ trong thực tại Nhà thơ yêu trăng, yêu người xứ
Huế nhưng nỗi niềm tâm sự chỉ có trăng kia hiểu được mà thôi ánh trăng xoa dịunỗi xót xa, bầu bạn để nhà thơ bớt cô đơn
=> Bức tranh dòng sông Vĩ Dạ chia lìa li tán nhưng rất đỗi thơ mộng huyền ảo.
* Đánh giá khái quát
– Nội dung: Đây là bức tranh thiên nhiên vừa đối lập vừa thống nhất, thể hiện
tâm trạng đầy băn khoăn day dứt và tình yêu sâu nặng với cuộc đời
– Nghệ thuật:
Bút pháp trữ tình thiên về gợi tả và giàu liên tưởng, hình ảnh thơ độc đáo gợi
cảm, ngôn ngữ trong sáng tinh tế; các biện pháp khác ( Câu hỏi tu từ, so sánh,
chuyển đổi cảm giác, nhịp thơ,…)
d Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận
e Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa
tiếng Việt
1.25
1.25
Trang 130.5
Trang 141 Kiến thức: Kiểm tra mức độ đạt chuẩn kiến thức của học sinh cụ thể như sau:
– Kiến thức làm văn, tiếng Việt
– Kiến thức văn học: Tác giả, tác phẩm, đoạn trích trong tác phẩm
– Kiến thức đời sống
2. Kĩ năng:
– Kĩ năng đọc hiểu văn bản
– Kĩ năng tạo lập văn bản (viết đoạn văn nghị luận xã hội, viết bài văn nghị luận văn học)
HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: Tự luận
Vận dụng cao
Chỉ ra thao tác lập luận cơ bản
Nêu tác dụng biện pháp tu từ
Rút ra thông điệp
Trang 16Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Mỗi người, dù ít hay nhiều, dù nặng hay nhẹ, đều đã từng phạm lỗi, làm sai trong đời,
đó là điều không tránh khỏi Tuy nhiên, thái độ của con người đối với lỗi lầm hoàn toàn khác nhau Có một số người dám dũng cảm thừa nhận mình làm sai, dám gánh vác trách nhiệm, như cậu học trò ở Hải Phòng, vô tình làm vỡ gương ôtô mà không có chủ xe ở đó, đã để lại bức thư xin lỗi và số điện thoại với mong muốn được đền bù Cũng có những người trốn tránh lỗi lầm, rũ bỏ trách nhiệm Kì thực, nhận lỗi, gánh vác trách nhiệm là nghĩa vụ mà mỗi người đều nên làm, bất cứ ai, nếu không muốn phá hỏng danh dự của mình Đây là phẩm đức tối thiểu mà mỗi người nên chuẩn bị cho mình.
Nhận lỗi, gánh vác trách nhiệm cần dũng khí Dũng khí này bắt nguồn từ cảm giác chính nghĩa của con người – lòng tự trọng của nhân loại Lòng tự trọng là tất cả những thứ
cơ bản nhất của lương thiện và nhân từ Nó khiến con người có hành vi đúng đắn, tư tưởng cao thượng, tín ngưỡng chân chính, cuộc sống tốt đẹp Chúng ta nên “gieo” nhận lỗi lầm, gánh vác trách nhiệm vào cõi lòng, để chúng trở thành một kiểu ý thức mãnh liệt trong não chúng ta.
(Trích nguồn Internet)
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì?
Câu 2 Hãy chỉ ra thao tác lập luận chủ yếu trong văn bản.
Câu 3 Nêu tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong câu “Chúng ta nên “gieo” nhận lỗi lầm,
gánh vác trách nhiệm vào cõi lòng, để chúng trở thành một kiểu ý thức mãnh liệt trong não chúng ta.”?
Câu 4 Anh/ chị hãy rút ra thông điệp của văn bản trên.
Phần II Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Viết đoạn văn khoảng 200 chữ bày tỏ suy nghĩ của anh (chị) về quan niệm nêu ra trong văn
bản ở phần Đọc – hiểu: “Kì thực, nhận lỗi, gánh vác trách nhiệm là nghĩa vụ mà mỗi người đều nên làm, bất cứ ai, nếu không muốn phá hỏng danh dự của mình.”
Câu 2 (5,0 điểm)
Cảm nhận của anh/ chị về bức tranh thiên nhiên trong đoạn thơ sau:
“ Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Gió theo lối gió, mây đường mây