1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Phân tích thuế_ Chương 5 doc

48 404 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuế Đánh Vào Tiết Kiệm Phân Tích Chính Sách Thuế
Thể loại Bài học
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 455,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÍCH THUẾ ĐỐI VỚI TIẾT KIỆM Do quan tâm đến những người lao động tiết kiệm không đủ khi về hưu, chính phủ US đã đưa vào chính sách trợ cấp thuế cho tiết kiệm hưu trí Ở Mỹ hiện có 4 động

Trang 1

Chương 5 Thuế đánh vào tiết kiệm

Phân tích chính sách thuế

Trang 2

Vai trò thích hợp của việc đánh thuế vào thu nhập vốn là gì? (thuế đánh vào tiền lời tiết kiệm)

Trang 3

Dẫn nhập

Bài học này tập trung :

Mô hình lý thuyết cơ bản về tiêu dùng 2 giai đoạn (thời kỳ)

Minh chứng thực nghiệm

Mô hình tiết kiệm dự phòng

Mô hình tự kiểm soát

Tài khoản hưu trí

Trang 4

ĐÁNH THUẾ VÀ TIẾT KIỆM – LÝ

THUYẾT VÀ MINH CHỨNG

Lý thuyết truyền thống

Lý thuyết truyền thống của tiết kiệm là bằng phẳng hóa tiêu dùng qua các thời kỳ

Hàm ý là thỏa dụng biên thu nhập giảm dần.

Lựa chọn liên thời gian là lựa chọn cá nhân

về phân phối tiêu dùng của họ theo thời gian

Trang 5

Chúng ta định nghĩa tiết kiệm là phần dư thừa thu nhập hiện tại so với tiêu dùng hiện tại

Nó xác định tỷ suất sinh lợi thực, r, dùng để

mua được một khoản tiêu dùng trong tương lai

ĐÁNH THUẾ VÀ TIẾT KIỆM – LÝ

THUYẾT VÀ MINH CHỨNG

Lý thuyết truyền thống

Trang 7

Đường màu xanh ban đầu phản ảnh giới hạn

ngân sách, với thu nhập Y trong khoảng thời

Đường giới hạn ngân sách liên thời gian đo lường tỷ lệ mà ở đó các cá nhân có thể đánh đổi sự tiêu dùng.

Jack có sở thích tiêu dùng hàng hóa hiện tại

và tương lai.

Ban đầu ông ta chọn nhóm A.

ĐÁNH THUẾ VÀ TIẾT KIỆM – LÝ

THUYẾT VÀ MINH CHỨNG

Lý thuyết truyền thống

Trang 8

Độ dốc của đường giới hạn ngân sách là –(1+r),

nghĩa là chi phí cơ hội của tiêu dùng trong khoảng thời gian đầu là thu nhập tiền lời không kiếm được đối với khoảng tiết kiện trong khoảng thời gian thứ hai

Tiết kiệm (như những giờ làm việc trong mô hình cung lao động), được đo lường đi theo hướng gốc trên trục hoành

Nó là sự khác biệt giữa thu nhập và tiêu dùng

Mô hình giả sử mọi người tự do vay mượn nếu như họ muốn

ĐÁNH THUẾ VÀ TIẾT KIỆM – LÝ

THUYẾT VÀ MINH CHỨNG

Lý thuyết truyền thống

Trang 9

Nếu như chính phủ đánh thuế trên tất cả thu nhập, bao gồm thu nhập tiền lãi, thì tỷ suất tiền lời giảm

xuống từ r đến (1-)r, bởi vì chính phủ thu r.

Vì thế độ dốc thay đổi từ –(1+r) đến –(1+((1-)r),

làm dịch chuyển đường giới hạn ngân sách liên

thời gian đến đường ngân sách màu đỏ, BC 2

Figure 2 cho thấy sự phản ứng tiết kiệm đối với đánh thuế

ĐÁNH THUẾ VÀ TIẾT KIỆM – LÝ

THUYẾT VÀ MINH CHỨNG

Lý thuyết truyền thống

Trang 11

Tỷ suất tiền lời sau thuế thấp hơn sẽ dẫn đến một sự gia tăng tiêu dùng trong khoảng thời gian thứ 1 thông qua ảnh hưởng thay thế

Nhưng sự giảm đi tiền lời sau thuế làm cho Jack cảm thấy nghèo hơn, vì làm giảm đi tiêu dùng của ông ta trong khoảng thời gian thứ nhất

Hình vẽ đầu tiên cho thấy khi xảy ra ảnh hưởng thay thế thì tiết kiệm giảm.

Hình vẽ thứ hai cho thấy khi ảnh hưởng thu nhập xảy ra thì tiết kiệm gia tăng

ĐÁNH THUẾ VÀ TIẾT KIỆM – LÝ

THUYẾT VÀ MINH CHỨNG

Lý thuyết truyền thống

Trang 12

Một cách khác liên quan đến ảnh hưởng thu nhập từ sự giảm đi tiền lời sau thuế - mức độ tiêu dùng khi về hưu

Vì thế, khi lãi suất giảm, Jack phải tiết kiêm nhiều hơn để đáp ứng mức độ tiêu dùng.

ĐÁNH THUẾ VÀ TIẾT KIỆM – LÝ

THUYẾT VÀ MINH CHỨNG

Lý thuyết truyền thống

Trang 13

Đánh thuế và tiết kiệm

Tỷ suất sau thuế ảnh hưởng tiết kiệm như thế nào?

Không giống như lý thuyết thực nghiệm về cung lao động, công trình thực nghiệm về tiền lời sau thuế và tiết kiệm không đạt được

Trang 14

Trong những năm 1970s, lạm pháp của Mỹ

2 con số Ở thời gian đó, số người đóng thuế thu nhập và xử lý thu nhập vốn không được chỉ số hóa theo lạm phát

Điều này dẫn đến sự gia tăng thuế suất, mặc

dù không có gia tăng thu nhập thực tế của các cá nhân

Mãi đến năm 1981, nhóm người nộp thuế thu nhập mới được chỉ số hóa theo lạm phát.

Đánh thuế và tiết kiệm

Tỷ suất sau thuế ảnh hưởng tiết kiệm như thế nào?

Trang 15

Đánh thuế và tiết kiệm Lạm phát và đánh thuế tiết kiệm

Lãi suất danh nghĩa (i)

Lãi suất thực (r)

Đo lường sự cải thiện thực tế của cá nhân về sức mua do tiết kiệm

Có sự liên quan r = i+B, trong đó B là tỷ lệ

lạm phát Hệ thống thuế đánh thuế và tiền lời danh nghĩa, không tiền lời thực tế

thuế vốn trong một môi trường lạm phát

Trang 16

Price

of skittles

Bags

of skittles

the real return is

zero.

With taxes on nominal returns, the real return is negative!

The nominal rate will likely adjust for inflation, however.

Trang 17

Dòng đầu tiên, không có lạm phát

Không có thuế, số túi xách có thể là 110.

Với đánh thuế 50%, chỉ mua 105 túi xách

Dòng thứ hai, hãy hình dung lạm phát bằng với lãi suất danh nghĩa Vì thế, lãi suất thực là 0%.

Với lạm phát nhưng không có đánh thuế, 100 túi xách

có thể mua

Với lạm phát và thuế, mặc dù sức mua không thay đổi, đánh thuế vào tiền lời danh nghĩa thì chỉ mua được 95.5

Dòng thứ 3, nếu như tỷ lệ danh nghĩa điều chỉnh theo lạm phát (đến 21%), nếu không có đánh thuế, lạm phát sẽ không bào mòn sức mua của tiết kiệm

Đánh thuế và tiết kiệm Lạm phát và đánh thuế tiết kiệm

Trang 18

Vấn đề trong dòng thứ hai và thứ ba, có đánh thuế, là thuế đánh và tiền lời thực, chứ không phải là danh nghĩa Các cá nhân, khi quyết định tiết kiệm, quan tâm đến lãi suất thực

Bởi vì thuế đánh vào tiền lời danh nghĩa, ảnh hưởng của lạm phát đến thuế vẫn còn quan trọng

Lạm phát cao làm thấp tiền lời sau thuế đối với tiết kiệm

Đánh thuế và tiết kiệm Lạm phát và đánh thuế tiết kiệm

Trang 19

MÔ HÌNH TIẾT KIỆM THAY THẾ

Mô tiết kiệm đề phòng

Mô hình tiết kiệm đề phòng là mô hình tiết kiệm quan tâm đến thực tế đáp ứng ít nhất phần nào đểbằng phẳng hóa tiêu dùng trong những tình huống bất ngờ ở tương lai

Một trong lý do để tiết kiệm là tình trạng khẩn cấp Đây là hình thức tự bảo hiểm.

Nhận thức tiết kiệm đề phòng là hàng rào chắn đối với vay mượn trong suốt thời gian khẩn cấp Sựgiới hạn tính lỏng là hàng rào chắn mà làm giới hạn khả năng vay mượn các cá nhân

Trang 20

Có một số công trình nghiên cứu hỗ trợ mô hình

đề phòng cho thấy: sự không chắc chắn càng lớn

dẫn đến tiết kiệm càng cao, và chương trình bảo

hiểm xã hội làm giảm đi sự không chắc chắn thu nhập dẫn đến là giảm tiết kiệm

Chou, et al (2003) cho rằng việc đưa vào National Health Insurance ở Taiwan dẫn đến sự giảm đi tiết kiệm trong số công nhân bị ảnh hưởng

Gruber and Yelowitz (1999) phát hiện sự mở rộng chương trình Medicaid ở Mỹ làm giảm nhu cầu tiết kiệm dự phòng

Trang 21

Mô hình tiết kiệm thay thế

Mô hình tự kiểm soát

Một công thức quyết định tiết kiệm thay thế đến từ mô hình kinh tế học hành vi

Những cá nhân có sở thích dài hạn đảm bảo có

đủ tiết kiệm để bằng phẳng hóa tiêu dùng trong suốt cuộc sống, nhưng nếu có sở thích ngắn hạn

có thể dẫn đến tiêu dùng hết thu nhập và không tiết kiệm trong tương lai

Vấn đề tự kiểm soát yêu cầu phải có sự cam kết.

Trang 22

Vấn đề tự kiểm soát có thể giải thích tại sao các cá nhân tiết kiệm nhiều dưới các dạng tài sản có tính lỏng thấp (nhà, tài khoản hưu trí), trong khi ở thời gian đó có thể thực hiện cung cấp tín dụng thì thu lợi cao hơn

Mô hình tiết kiệm thay thế

Mô hình tự kiểm soát

Trang 23

Về mô hình tự kiểm soát, công trình nghiên cứu của Thaler and Benartzi (2004): “hãy tiết cho tương lai nhiều hơn” (Save More Tomorrow).

Những người lao động cam kết dành một phần thu nhập cho tương lai để gia tăng tiết kiệm hưu trí Quyết định này dường như rất khó khăn

Mặc dù vậy, có 78% trong số những người lao động quyết định tham gia

Kết luận: “Save More Tomorrow” gia tăng tiết kiệm đối với người lao động

Mô hình tiết kiệm thay thế

Mô hình tự kiểm soát

Trang 24

KHÍCH THUẾ ĐỐI VỚI TIẾT KIỆM

Do quan tâm đến những người lao động tiết kiệm không đủ khi về hưu, chính phủ US đã đưa vào chính sách trợ cấp thuế cho tiết kiệm hưu trí

Ở Mỹ hiện có 4 động lực chính:

Trợ cấp thuế đối với tiền hưu trí được cung cấp bởi chủ lao động

Tài khoản 401(k)

Tài khoản hưu trí cá nhân

Tài khoản Keogh

Trang 25

Khích thích thuế đối với tiết kiệm hưu trí

Trợ cấp thuế cho tiết kiệm hưu trí

Kế hoạch lương hưu là kế hoạch được tài trợ bởi người chủ lao động thông qua đó mà người chủ lao động và người lao động tiết kiệm dựa trên cơ sở miễn thuế cho việc nghỉ hưu của người lao động.

Kế hoạch lương hưu được xác định dựa vào lợi ích, một trong hình thức trong đó người lao động tích lũy tiền lương hưu trong suốt thời gian làm việc ở công ty, và khi

họ về hưu, công ty sẽ thanh toán cho họ một số tiền

Kế hoạch lương hưu đóng góp được xác định là một hình thức mà trong đó người chủ lao động để dành một phần thu nhập của người lao động trong tài khoản đầu tư và người lao động nhận được tiết kiệm này và bất kỳ thu nhập đầu tư được tích lũy khi họ về hưu.

Số tiền mà người chủ lao động đóng góp vào kế hoạch lương hưu là không được đánh thuế mãi đến khi tiền được rút ra khi về hưu

Trang 26

Tài khoản 401(k) là tiết kiệm hưu

trí được ưu đãi thuế được cung cấp bởi người chủ lao động.

Khích thích thuế đối với tiết kiệm hưu trí

Trợ cấp thuế cho tiết kiệm hưu trí

Trang 27

Tài khoản hưu trí cá nhân (IRA) là tiết

kiệm hưu trí được ưu đãi thuế dành cho những người nộp thuế có thu nhập thấp và trung bình

Khi rút tiền lương hưu họ phải đóng thuế

Khích thích thuế đối với tiết kiệm hưu trí

Trợ cấp thuế cho tiết kiệm hưu trí

Trang 28

Tài khoản Keogh là tài khoản tiết kiệm hưu trí đặc biệt dành cho người

tư làm riêng (self-employed)

Khích thích thuế đối với tiết kiệm hưu trí

Trợ cấp thuế cho tiết kiệm hưu trí

Trang 29

Khích thích thuế đối với tiết kiệm hưu trí Tại sao trợ cấp thuế làm gia tăng tiền lời đối tiết kiệm?

Nhìn chung, tất cả trợ cấp thuế có những đặc tính sau:

Các cá nhân không nộp thuế thu nhập đối với số tiền tiết kiệm hưu trí

Khi rút ra thì bị đánh thuế như thu nhập bình thường

Trang 30

Thuế nộp khi về hưu, những tài khoản này được trợ cấp thuế như thế nào?

Điều then chốt ở đây là họ kiếm được khoản tiền lời trên số tiền mà họ không nộp thuế trước đó

Trợ cấp thuế làm gia tăng đáng kể tỷ suất sinh lợi đối với tiền tiết kiệm hưu trí

Khích thích thuế đối với tiết kiệm hưu trí Tại sao trợ cấp thuế làm gia tăng tiền lời đối tiết kiệm?

Trang 31

Bảng 2 minh chứng sự khác nhau giữa đầu

tư bị đánh thuế theo quy định và giảm trừ IRA.

Chúng ta giả thiết trong bảng này: tích lũy thu nhập được đánh thuế như thu nhập bình thường, không như tiền lời vốn (capital gains).

Khích thích thuế đối với tiết kiệm hưu trí Tại sao trợ cấp thuế làm gia tăng tiền lời đối tiết kiệm?

Trang 32

Total amount withdrawn

at the before-tax rate of return.

This “tax subsidy”

leads to greater overall wealth.

Trang 33

Khích thích thuế đối với tiết kiệm hưu tríẢnh hưởng lý thuyết của tiết kiệm hưu trí được trợ cấp thuế

Trợ cấp thuế đối với tiết kiệm hưu trí làm dịch chuyển đường giới hạn ngân sách

Điều này minh chứng trong Figure 3 Figure 3

Trang 34

Figure 3 IRAs increase the after-tax rate of

return, and rotate the budget constraint.

The effect of IRAs on savings

is ambiguous, however.

Trang 35

Ban đầu tỷ lệ sinh lời sau thuế r(1-J).

Tuy nhiên, với sự trợ cấp thuế: trì hoãn nộp thuế làm

giảm gánh nặng thuế D, vì vậy thuế suất thực tế đối với tiền tiết kiệm hưu trí chỉ là JD.

Như vậy, tỷ lệ sinh lời gia tăng đến r(1-JD).

Ảnh hưởng thay thế dẫn đến tiết kiệm nhiều hơn, trong khi ảnh hưởng thu nhập dẫn đên tiết kiệm ít hơn Vì thế,

sự thay đổi trong tổng tiết kiệm là hoài nghi

Di chuyển từ A đến B dẫn đến sự gia tăng tiết kiệm (ở

đó ảnh hưởng thay thế là chủ yếu), trong khi di chuyển

từ A đến C dẫn đến sự giảm đi tiết kiệm (ở đó ảnh

hưởng thu nhập là chủ yếu).

Khích thích thuế đối với tiết kiệm hưu tríẢnh hưởng lý thuyết của tiết kiệm hưu trí được trợ cấp thuế

Trang 36

Một đặc điểm thuộc về thể chế quan trọng của tài khoản 401(k), IRAs Sự đóng góp hàng năm được chốt cứng

Điều này tạo ra đường phi tuyến tính trong giới hạn ngân sách, ở đó tỷ suất sinh lợi có lợi thế vềthuế từ tiết kiệm ở dưới mức chóp (đỉnh) là cao hơn tỷ suất sinh lời được đánh thuế ở trên mức đỉnh

Figure 4 minh chứng tình thế này

Khích thích thuế đối với tiết kiệm hưu tríẢnh hưởng lý thuyết của tiết kiệm hưu trí được trợ cấp thuế

Trang 38

Độ dốc trên đoạn thẳng BE là -(1+r(1-)), trong

khi độ dốc trên đường DE là -(1+r(1-)).

Giới hạn ngân sách bị thắt lại có ảnh hưởng khác nhau đối với những nhóm người tiết kiệm khác nhau

Hãy xem xét người tiết kiệm ban đầu ở mức

thấp trong Figure 5a Figure 5a

Khích thích thuế đối với tiết kiệm hưu tríẢnh hưởng lý thuyết của tiết kiệm hưu trí được trợ cấp thuế

Trang 39

Figure 5a Low saver

For a low saver, the income and substitution effects go

in opposite directions.

Thus, the net effect is ambiguous for low

savers.

Trang 40

Trên mức biên $1 tiết kiệm, cá nhân này bây giờnhận được tỷ suất sinh lời cao hơn

Như vậy, ông ta phải đối mặt cả ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập như đã phân tích trước

đó, vì thế tiết kiệm có thể gia tăng (đến điểm B) hoặc giảm (đến điểm C).

Khích thích thuế đối với tiết kiệm hưu tríẢnh hưởng lý thuyết của tiết kiệm hưu trí được trợ cấp thuế

Trang 41

Nói cách khác, hãy xem xét đầu tiên người có mức

tiết kiệm cao trong Figure 5b Figure 5b

Khích thích thuế đối với tiết kiệm hưu tríẢnh hưởng lý thuyết của tiết kiệm hưu trí được trợ cấp thuế

Trang 42

Figure 5b High saver

For high-savers, IRAs represent an income effect only and therefore

lower savings.

Trang 43

Trên mức biên $1 tiết kiệm, cá nhân này nhận được

tỷ suất sinh lời giống như trước đó Ông ta chỉ đương đầu ảnh hưởng thu nhập, không

có ảnh ưởng thay thế, vì thế tiết kiệm giảm (đến

điểm B).

Ảnh hưởng thu nhập đối với tiết kiệm cao như cánhân trong hình (b) gia tăng khi họ thay đổi tài sản hiện có của thành IRA; họ nhận $3,000 tiết kiệm, họ

để dành dưới dạng tiết kiệm IRA được ưu đãi thuế

Có thể là IRA thực tế làm giảm đi tổng tiết kiệm

cá nhân thông qua ảnh hưởng thu nhập

Khích thích thuế đối với tiết kiệm hưu tríẢnh hưởng lý thuyết của tiết kiệm hưu trí được trợ cấp thuế

Trang 44

Khích thích thuế đối với tiết kiệm hưu trí

Ý nghĩa mô hình thay thế

Khích thích thuế hưu trí có lẽ có ảnh hưởng tích cực mạnh đối với tiết kiệm so với lý thuyết truyền thống

Thứ nhất, hãy xem xét động lực tiết kiệm là nhu

cầu dự phòng Hãy hình dung một người có tiết kiệm hơn $3,000, nhưng sử dụng nó để phòng ngừa khi thất nghiệp IRA không có tính lỏng nên không được xem như là sự sắp xếp lại

Như vậy, có nhiều tiết kiệm do động cơ nghỉ hưu hơn là được khuyến nghị bởi các mô hình truyền thống

Trang 45

Thứ hai, đánh dấu mô hình tự kiểm soát là tìm

kiếm các phương sách cam kết để cung cấp sự tựkiểm soát

Tài khoản 401(k), được lấy trực tiếp ra ngoài tài khoản check, cung cấp như là công cụ cam kết bởi

vì tiền không thể dễ dàng tiếp cận cho đến khi về hưu

Khuyến khích thuế làm gia tăng nhu cầu tài khoản này bởi vì sự cam kết

Khích thích thuế đối với tiết kiệm hưu trí

Ý nghĩa mô hình thay thế

Trang 46

Khuyến khích thuế đối với tiết kiệm hưu trí

Tiết kiệm tư nhân với tiết kiệm quốc gia

Cho đến bây giờ chúng ta chỉ đề cập tiết kiệm tư nhân, nhưng dù sao đầu tư và tăng trưởng đều là tiết kiệm quốc gia

Khuyến khích thuế đối với hưu trí có ảnh hưởng bù trừ đến tiết kiệm quốc gia bởi vì chúng được tài trợ bởi miễn giảm thuế

Ví dụ, tiền tiết kiệm qua tài khoản 401(k)s được miễn thuế, nên thu nhập thuế bị mất đi

401(k)s huy động 30 ¢ và

70 ¢ tiền hưu trí được tiết kiệm thậm chí không có401(k)s, nhưng bây giờ huy động được vì lý do miễn thuế

Nguồn thu thuế mất đi 30 ¢ (43% x 70)

Trang 47

Ví dụ này minh họa khái niệm ảnh hưởng biên và ảnh hưởng cận biên

Ảnh hưởng biên là 30¢ tiết kiệm mới

Ảnh hưởng cận biên là 70¢ của tiết kiệm đang tồn tại mà nó xảy ra thậm chí khi không có miễn giảm thuế.

Khuyến khích thuế đối với tiết kiệm hưu trí Tiết kiệm tư nhân với tiết kiệm quốc gia

Ngày đăng: 22/01/2014, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ  đầu tiên cho thấy khi xảy ra ảnh hưởng  thay thế thì tiết kiệm giảm. - Tài liệu Phân tích thuế_ Chương 5 doc
Hình v ẽ đầu tiên cho thấy khi xảy ra ảnh hưởng thay thế thì tiết kiệm giảm (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN