Điều chỉnh bút ghi vừa sát vào giấy ghi trên trụ ghi rồi cho trụ ghi chạy để ghi đồ thị hoạt động bình thường của tim, tiếp đó dùng máy kích thích điện kích thích liên tục dây thần kinh [r]
Trang 1CÁC BÀI THI THÍ NGHIỆM - THỰC HÀNH CẤP TỈNH
MÔN SINH HỌC Lớp 10
Ban cơ bản:
Bài 12: Thực hành thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
1 Chuẩn bị:
- Mẫu vật: lá thài thài tía, củ hành tía
- Dụng cụ: Kính hiển vi, ống hút, lam kính, lá kính (lamen) nước cất, giấy thấm, lưỡi lam
- Hóa chất: Dung dịch muối loãng (hoặc dd đường loãng), nước cất.
2 Cách tiến hành:
a Làm tiêu bản:
- Dùng dao lam tách tách lớp tế bào biểu bì của lá thài lài tía (kích thước 0.2 – 0.5 cm) → đặt lên lam kính đã nhỏ sẵn một giọt nước cất
- Đặt 1 lá kính lên mẫu vật
- Dùng giấy thấm hút bớt nước còn dư ở phía ngoài → tiêu bản
b Quan sát tiêu bản:
* TB biểu bì ở trạng thái ban đầu:
- Đặt tiêu bản lên kính hiển vi và quan sát (điều chỉnh ở vật kính x10)
- Chọn vùng có TB mỏng nhất điều chỉnh ở vật kính x 40
- Vẽ các tế bào bình thường và các tế bào cấu tạo nên khí khổng, cho biết TB khí khổng lúc này đóng hay mở?
* Hiện tượng co nguyên sinh:
- Dùng ống nhỏ giọt lấy một ít dung dịch nước muối (NaCl) nhỏ vào một phía cạnh của lá kính.
- Ở phía đối diện đặt giấy thấm hút dung dịch để đưa nhanh dd muối vào vùng có TB
- Quan sát hiện tượng co nguyên sinh diễn ra như thế nào?khí khổng lúc này đóng hay mở ?
- Vẽ các TB đang bị co nguyên sinh chất
* Hiện tượng phản co nguyên sinh:
- Nhỏ 01 giọt nước cất vào rìa lá kính.
- Dùng giấy thấm hút nước dư ở phía đối diện quan sát
Giải thích tại sao KK mở trở lại ?
3 Kết quả và giải thích:
- Ở MT nước cất: TB biểu bì ở trạng thái bình thường TB Khí khổng mở, bởi vì lúc này khí khổng đủ
nước nên thành mỏng phía ngoài căng ra làm cho thành dày phía trong cong theo thành mỏng và khí khổng mở ra
- Ở MT nước muối (MT ưu trương):
+ TB biểu bì xảy ra hiện tượng co nguyên sinh, vì dd nước muối ưu trương nên đã hút nước của TB, làm cho màng TB tách khỏi thành TB và co dần lại→ đó là hiện tượng co nguyên sinh
+ Lúc này TB Khí khổng đóng, bởi vì khí khổng mất nước nên thành mỏng phía ngoài hết căng và thành dày phía trong duỗi thẳng →khí khổng đóng lại
- Hiện tượng phản co nguyên sinh:
+ Khi nhỏ nước cất vào tiêu bản có TB đang co nguyên sinh→ MT nhược trương: màng TB dãn dần ra đến khi tới thành TB →TB trở về trạng thái ban đầu
+ Lúc này TB Khí khổng lại mở ra, bởi vì: ở MT nhược trương nước đi vào trong TB làm TB no nước nên khí khổng mở ra
4 Một số câu hỏi cho thí nghiệm:
a Nếu thay đổi nồng độ dd muối thì tốc độ co nguyên sinh sẽ như thế nào?
- Nếu nồng độ dd muối càng đậm thì tốc độ co nguyên sinh diễn ra càng nhanh và ngược lại
b Tại sao khí khổng lại đóng - mở được?
Trang 2- Lỗ khí đóng mở được là do cấu tạo TB khí khổng: gồm 2 TB hình hạt đậu nằm đối diện nhau, thành phía trong dày hơn thành phía ngoài Nên khi no nước thành TB phía ngoài dãn nhiều hơn phía trong →điều này thể hiện cấu tạo phù hợp với chức năng của TB lỗ khí
c Nếu lấy TB ở cành củi khô lâu ngày để làm thí nghiệm thì có hiện tượng co nguyên sinh không?
- TB ở cành củi khô chỉ có hiện tượng trương nước chứ không có hiện tượng co nguyên sinh, vì hiện
tượng co nguyên sinh là đặc tính của TB sống
d TB động vật có thể xảy ra hiện tượng co nguyên sinh không?
- Ở MT ưu trương TB động vật xảy ra hiện tượng co nguyên sinh
e Khi no nước thì TB thực vật và TB động vật có đặc điểm gì khác nhau?
Khi no nước:
- TB động vật có thể bị vỡ (như TB hồng cầu), bởi vì TB động vật không có thành TB nên khi quá no nước màng sinh chất căng ra và vỡ
- Còn TB thực vật có thành xenlulôzơ vững chắc nên khi no nước TB thực vật không bị vỡ
Bài 15: Thực hành 1 số thí nghiệm về enzim
I Thí nghiệm với enzim Catalaza:
Trang 31 Chuẩn bị:
- Mẫu vật: - củ khoai tây sống
- củ khoat tây đã luộc chín
- Dụng cụ: - Dao, ống nhỏ giọt
- Hóa chất: Nước đá, dung dịch H2O2
2 Cách tiến hành:
- Cắt khoai tây sống và khoai tây chín thành các lát mỏng, dày 5 mm
- Cho 1 số lát khoai tây sống vào khay đựng đá trước khi thí nghiệm 30 phút
- Lấy 1 lát khoai tây sống để ở nhiệt độ phòng thí nghiệm, một lát đã luộc chín,1 lát lấy từ tủ lạnh ra
- Dùng ống nhỏ giọt nhỏ lên mỗi lát khoai tây 1 giọt H2O2
→Quan sát xem có hiện tượng gì xảy ra trên lát khoai tây và giải thích hiện tượng?
3 Kết quả và giải thích:
Nhỏ H2O2 vào:
-Lát khoai tây sống
-Lát khoai tây chín
-Lát khoai tây sống ở nhiệt độ
thấp
-Sủi nhiều bọt trắng ( O2)
- Không có bọt trắng
- Sủi ít bọt trắng
-Có catalaza -Không còn catalaza, enzim này đã bị phá hủy bởi nhệt độ cao
-Hoạt tính của catalaza giảm trong điều kiện nhiệt độ thấp
4 Một số câu hỏi cho thí nghiệm:
a Cơ chất của enzim catalaza là gì?
- là H2O2
b Sản phẩm tạo thành sau phản ứng do enzim này xúc tác là gì?
PTPƯ: H2O2 + enzim catalaza → H2O +O2
II Thí nghiệm sử dụng enzim trong quả dứa tươi để tách chiết ADN:
1 Chuẩn bị:
- Mẫu vật: - Dứa tươi 1 quả xay nhỏ
- Gan gà tưoi hoặc gan lợn: 200g xay nhỏ
- Dụng cụ: ống nghiệm, pipet,que khuấy, cối chày sứ, dao, thớt
- Hóa chất: Cồn 70- 90o, chất rửa chén, nước cất lạnh, nước cốt dứa
2 Cách tiến hành:
Bước 1: Nghiền mẫu vật
- Loại bỏ lớp màng bao bọc gan →thái nhỏ gan → cho vào cối nghiền →đổ thêm 1 lượng nước lạnh gấp đôi lượng gan → khuâý đều
- Lọc dịch nghiền qua giấy lọc→ dịch lỏng
Bước 2: Tách AND ra khỏi tế bào và nhân tế bào
- Rót dịch lọc vào ½ thể tích ống nghiệm
- Cho tiếp nước rửa chén vào ống nghiệm một lượng bằng 1/6 dịch nghiền → khuấy nhẹ→ để yên
15 phút
- Cho tiếp nước cốt dứa vào ống nghiệm một lượng bằng 1/6 hỗn hợp dịch nghiền → khuấy thật nhẹ→ để yên 5 đến 10 phút
Bước 3: Kết tủa AND trong dịch tế bào bằng cồn
- Nghiêng ống nghiệm và rót cồn etanol dọc theo thành ống nghiệm sao cho cồn tạo thành một lớp nổi trên bề mặt hỗn hợp dịch nghiền
Trang 4- Đê ống nghiệm trên giá 10 phút và quan sát lớp cồn trong ống nghiệm → Thấy các sợi ADN trắng đục kết tủa lơ lửng trong lớp cồn
Bước 4: Tách AND ra khỏi lớp cồn
- Dùng que tre đưa vào trong lớp cồn →khuấy nhẹ cho các phân tử ADN bám vào que tre rồi nhẹ nhàng vớt ra và quan sát
3 Kết quả và giải thích:
- Kết quả: Thấy được phân tử ADN dạng trắng đục và kết tủa lơ lửng
4 Một số câu hỏi cho thí nghiệm:
a Cho nước rửa chén bát vào dịch nghiền TB nhằm mục đích gì?Giải thích?
- Cho nước rửa chén bát có chất tẩy rửa (bản chất là kiềm) khi cho vào dịch nghiền TB nhằm phá
vỡ màng sinh chất vì màng có bản chất là lipit
b Vì sao cho dd nước dứa vào dd nghiền TB?Tại sao phải chọn quả dứa xanh, ko chín?
- Trong dịch cốt của quả dứa có chứa enzim, thủy phân prôtein và giải phóng AND ra khỏi
prôtein
- Trong dứa xanh chứa nhiều enzim thủy phân, còn trong quả chín chứa chủ yếu là đường
c Làm thế nào để khẳng định được chất trắng kết tủa trong cồn đó là ADN?
- Theo quy trình thí nghiệm tách chiết AND đơn giản này, AND tách chiết được ở dạng thô sơ còn lẫn cả ARN và chút ít protein Nếu muốn chứng minh đó là ADN thì cần phải làm các thí nghiệm nhận biết riêng
Bài 28: Thực hành quan sát 1 số vi sinh vật.
1 Chuẩn bị:
- Mẫu vật: bựa răng, váng dưa chua lâu ngày, dịch nấm men, vỏ cam để mốc, cơm nguội để mốc
- Dụng cụ: Kính hiển vi, ống hút, lam kính, lá kính (lamen) nước cất, giấy thấm,
- Hóa chất: nước cất, 6g thuốc nhuộm xanh mêtilen, 10g thuốc nhuộm đỏ (fuchsin kiềm)
Trang 52 Cách tiến hành:
a Thí nghiệm 1: Nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật trong khoang miệng:
- Nhỏ 1 giọt nước cất lên phiến kính
- Dùng tăm tre lấy một ít bựa răng ở khoang miệng
- Đặt bựa răng vào cạnh giọt nước làm thành dịch huyền phù→ dàn mỏng
- Hơ nhẹ vài lượt trên ngon lửa đèn cồn
- Đặt miếng giấy lọc lên tiêu bản và nhỏ một giọt thuốc nhuộm lên trên giấy lọc→để 1 phút giây
→ bỏ giấy lọc ra
- Rửa nhẹ tiêu bản bằng nước cất→ hong khô → soi kính
b Thí nghiệm 2: Nhuộm đơn phát hiện tế bào nấm men:
- Lấy ít giống nấm men hoặc váng dưa thả vào dd đường 10% trước 2 -3 giờ
- Làm tiêu bản: theo các bước như thí nghiệm 1→ soi kính, quan sát TB nấm men
3 Kết quả và giải thích:
- Quan sát được hình dạng các TB trực khuẩn, cầu khuẩn, nấm men trong khoang miệng người.
- Quan sát được hình dạng các TB nấm men rượu.
4 Một số câu hỏi cho thí nghiệm:
a Qua thực nghiệm em thấy dễ phát hiện loại TB vi sinh vật nhân sơ (trực khuẩn, cầu khuẩn) hay
TB nhân thực (nấm men)?
- Loại TB VSV nhân thực dễ phát hiện hơn, vì chúng có kích thước lơn hơn TB nhân sơ
b Mẹ thường nhắc con: “Ăn kẹo xong phải súc miệng nhiều lần hoặc đánh răng, nếu không rất
dễ bị sâu răng” Lời khuyên ấy dựa trên cơ sở khoa học nào?
- Trong khoang miệng người có hệ VSV: Cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, trực khuẩn lăctic, nấm men
… Nếu sau khi ăn mà không súc miệng nhiều lần hoặc đánh răng thì thức ăn thừa còn lại trong các kẽ răng là nguồn dinh dưỡng để các VSV phát triển Trực khuẩn lactic gây nên quá trình lên men lăctic, tạo ra axit phá hủy men răng tạo điều kiện cho các loại vi khuẩn tấn công vào bên trong răng → đau răng hoặc viêm lợi
c Khi còn ở trong bụng mẹ, trong khoang miệng đứa trẻ có VSV không? Khi nào trong khoang miệng của đứa trẻ bắt đầu có VSV?
- Khi còn ở trong bụng mẹ, trong khoang miệng đứa trẻ không có VSV
- Khi đứa trẻ ra đời tiếp xúc với môi trường thì khoang miệng đứa trẻ bắt đầu có VSV
SINH HỌC 10: Ban nâng cao:
Bài 12 Thí nghiệm nhận biết một số thành phần hoá học của tế bào
I Xác định các hợp chất hữu cơ có trong mô thực vật và động vật:
1 Chuẩn bị:
- Nguyên liệu: Khoai lang, sữa, dầu ăn, hồ tinh bột, lạc nhân, lòng trắng trứng, và thịt heo nạc
Trang 6- Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, ống nhỏ giọt, cốc đong, dao thớt, vải màn hay lưới lọc, giấy lọc
- Hóa chất: thuốc thử Phêling, kali iôtđua, HCl, NaOH, CuSO4, giấy lọc, nước cất, AgNO3, BaCl2, amôn – magiê, dung dịch axit picric bão hòa, amôni ôxalat, cồn 700, nước lọc lạnh
2 Cách tiến hành:
a Nhận biết tinh bột:
Thí nghiệm 1:
- Giã 50 g củ khoai lang trong chén sứ → thêm 20 ml nước cất → lọc lấy 5ml dịch cho vào ống nghiệm 1
- Lấy 5 ml nước hồ tinh bột cho vào ống nghiệm 2
- Thêm vài giọt thuốc thử iốt vào ống nghiệm 1 và 2, đồng thời nhỏ vài giọt thuốc thử iôt lên phần cặn trên giấy lọc→ Quan sát sự đổi màu và giải thích
- Nhỏ thuốc thử Phêlinh vào ống nghiệm 2 Ghi màu sắc dung dịch và kết luận
* Kết quả:
- Khi nhỏ Iốt vào cả hai ống nghiệm đều có màu xanh tím.
- Khi nhỏ Phêlinh vào ống nghiệm 2 dd không thay đổi màu
*Giải thích:
- Do trong ống nghiệm 1 có tinh bột của khoai lang và ống nghiệm 2 cũng là tinh bột, mà Iôt là thuốc thử của tinh bột → Cả hai ống nghiệm đều có màu xanh tím
- Phần cặn trên giấy lọc có thể có màu xanh tím (do còn tinh bột) hoặc không có màu xanh tím (do chỉ còn xơ bã)
- Khi nhỏ thuốc thử Phêlinh vào ống nghiệm 2 dd không thay đổi màu
Thí nghiệm 2 :
- Lấy 10 ml dd hồ tinh bột + 10 giọt HCl→ đun trong 15 phút
- Để nguội → Trung hòa dd bằng NaOH (Thử bằng giấy quỳ tím)
- Chia dd làm 2 phần bằng nhau vào 2 ống nghiệm
- Nhỏ Iôt vào ống nghiệm 1, nhỏ Phêlinh vào ống nghiệm 2 → ghi nhận xét về sự thay đổi màu sắc khác nhau
* Kết quả:
- Chỉ có ống nghiệm 2 có màu đỏ gạch.
*Giải thích:
- Ở ống nghiệm 2: do trong môi trường kiềm tinh bột bị thủy phân thành đường đơn (gluccôzơ) nên đã phản ứng với thuốc thử Phêlinh (Khử Cu2+→Cu+ )
Kết luận: - Thuốc thử nhận biết tinh bột là Iot → Xanh tím.
- Thuốc thử nhận biết glucozo là Phêlinh → Đỏ gạch
b Nhận biết lipit:
* Thí nghiệm 1:
- Nhỏ vài giọt dầu ăn, lên tờ giấy trắng
- Một lúc sau quan sát, nhận xét và giải thích
→ Kết quả và giải thích:
Nơi nhỏ dầu ăn để lại vết: Do phân tử dầu ăn không tan, nước bay hơi hết còn lại dầu ăn nên
còn lại vết tạo thành lớp màng trên tờ giấy
*Câu hỏi:
1.Tại sao khi cùng nhỏ kên tờ giấy trắng, 1 thời gian sau, nước ko để lại vết còn dầu thì để lại và
làm tờ giấy trong hơn, dai hơn?
- Nước ko để lại vết vì bay hơi hết, còn dầu thì để lại vết,làm tờ giấy trong hơn, dai hơn vì dầu ko
tan trong nước nên nước bay hơi còn lại dầu tạo lớp màng trên tờ giấy
2 Tại sao trong nồi nước luộc thịt gà, vịt, ngan có nhiều váng mỡ màu vàng nổi lên?
Trang 7- Do cỏc phõn tử lipit trong mỡ khụng hũa tan trong nước Vỡ vậy muốn khụng bị mỡ ngấy chỳng
ta cú thể lấy muụi hớt hết lớp vỏng này
* Thớ nghiệm 2:
- Nghiền mẫu mụ( lạc nhõn) trong cồn để hũa tan dầu mỡ bất kỡ→ lọc thu dịch chiết.
- Đổ 2ml dịch chiết vào 2ml nước trong ống nghiệm→ Quan sỏt hiện tượng xảy ra.
*Kết quả và giải thớch: Thu được kết quả hỡnh thành nhũ tương màu trắng sữa, vỡ lạc chứa
nhiều dầu (lipit đơn giản) cú tớnh kị nước nờn ko tan mà tạo cỏc phần tử lơ lửng trong nước hỡnh thành nhũ tương
c Nhận biết prụtờin:
- Lấy một lũng trắng trứng + 0,5l nước + 3 ml dung dịch NaOH quấy đều
- Lấy 10 ml dung dịch này cho vào ống nghiệm
- Nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4 rồi lắc ống nghiệm
→ Quan sỏt hiện tượng xảy ra.
*Kết quả: đõy là phản ứng biure đặc trưng của protein (abumin trong lũng trắng trứng), sản phẩm
tạo thành là phức chất cú màu xanh tớm đặc trưng
* Cõu hỏi thờm: Cho hỗn hợp dd (NaOH + CuSO4)
Tại sao khi cho dd trờn vào lọ sữa thỡ cú màu xanh nhạt; cũn cho dd vào lũng trắng trứng thỡ cú
màu xanh tớm đặc trưng?
- Bởi vỡ: protein trong sữa (cazờin) khỏc với protein trong lũng trắng trứng (albumin) nờn xảy ra phản ứng màu khỏc nhau
II Xỏc đinh một số nguyờn tố khoỏng cú trong tế bào
1 Chuẩn bị:
- Mẫu vật: 10g thực vật ( xà lỏch, đậu cụ ve, cải bắp….) Hoặc thịt lợn nạc.
- Dụng cụ: vải màn hay lưới lọc, giấy lọc, dao thớt, chày cối sứ, 5 ống nghiệm, ống nhỏ giọt
- Húa chất: AgNO3, BaCl2, amụn – magiờ, dung dịch axit picric bóo hũa, amụni ụxalat, nước cất.
2 Cỏch tiến hành:
*Chuẩn bị dịch mẫu:
- Lấy 10g thực vật( xà lỏch, đậu cụ ve, cải bắp….) Hoặc thịt lơn nạc cho vào cối sứ gió nhỏ với một ớt nước cất
- Thờm 10 – 20ml nước cất, đun sụi trong 10 – 15 phỳt
- ẫp qua mảnh vải lụa ( hoặc nhiều lớp vải màn) Lọc dịch thu được qua giấy lọc, sau đú thờm nước cất đạt thể tớch 20ml
*Chuẩn bị ống nghiệm:
- Lấy 5 ống nghiệm( đỏnh số từ 1 đến 5) Cho vào mỗi ống nghiệm 4ml dịch đó chuẩn bị ở trờn, xếp ống nghiệm lờn giỏ
+ Thờm vào ống nghiệm 1 vài giọt thuốc thử bạc nitrỏt
+ Thờm vào ống nghiệm 2 vài giọt thuốc thử bari clorua
+ Thờm vào ống nghiệm 3 khoảng 4ml thuốc thử amụn - magiờ
+ Thờm vào ống nghiệm 4 khoảng 1ml dung dịch axớt picric bóo hũa
+ Thờm vào ống nghiệm 5 vài giọt amụn ụxalat
-Ghi kết quả ở 5 ống nghiệm và nhận xột
3 Kết quả và giải thớch:
Ống nghiệm +
thuốc thử
1 Dịch mẫu,
nitrat bạc
- Đáy ống nghiệm tạo kết tủa trắng, chuyển màu đen lúc để ngoài sáng 1 thời gian ngắn
- Trong mô có anion Cl- nên đã kết hợp với Ag+ tạo AgCl
2 Dịch mẫu, - Đáy ống nghiệm tạo kết tủa - Trong mô có anion SO42- nên kết hợp với
Trang 8clorua bari trắng Ba tạo BaSO4.
3 Dịch mẫu,
amôn magiê
- Đáy ống nghiệm tạo kết tủa trắng
- Trong mô có PO43- nên đã tạo kết tủa trắng phôtpho kép amôn- magiê: NH4MgPO4
4 Dịch mẫu,
axit picric
- Đáy ống nghiệm tạo kết tủa hình kim màu vàng
- Trong mô có ion K+ tạo kết tủa picrat kali
5 Dịch mẫu,
ôxalat amôn
- Đáy ống nghiệm tạo kết tủa trắng
- Trong mô có Ca2+ tạo kết tủa trắng
ôxalat canxi
Lớp 11
Ban cơ bản:
Bài 13 Phỏt hiện diệp lục và carụtenụit
1 Chuẩn bị:
- Mẫu vật: Lỏ xanh: Rau muống, cải; Lỏ vàng; Củ, quả: cà rốt, gấc, cà chua, nghệ
- Dụng cụ:
+ Cốc thủy tinh (loại cú mỏ) dung tớch 20 – 50 ml
+ Ống đong dung tớch 20 – 50 ml
+ Ống nghệim 10 – 15ml, giỏ để ống nghiệm
+ Kộo, dao, thớt
- Húa chất: Cồn, nước cất.
2 Cỏch tiến hành:
a Thớ nghiệm 1: Chiết rỳt diệp lục
- Cắt bỏ cuống và gõn chớnh của lỏ rau xanh
Trang 9- Dùng kéo cắt lát mỏng ngang lá
- Cho khoảng 25 – 30 lát lá (hoặc cân 0,2g) vào 2 cốc thủy tinh đã ghi nhãn: cốc thí nghiệm và cốc đối chứng
- Dùng ống đong lấy 20ml cồn rót vào cốc thí nhiệm
- Dùng ống đong lấy 20ml nước cất rót vào cốc đối chứng
- Để 2 cốc yên tĩnh trong thời gian 20 - 25 phút
- Sau thời gian 20 - 25 phút tiến hành rót dd màu vào ống nghiệm đã ghi nhãn →đặt vào giá ống nghiệm
b Thí nghiệm 2: Chiết rút carôtenoit
- Cắt lát mỏng ngang lá vàng hoặc lát mỏng quả, củ (cà rốt, nghệ)
- Cho khoảng 25 – 30 lát mẫu vật (hoặc cân 0,2g) vào 2 cốc thủy tinh đã ghi nhãn: cốc thí nghiệm
và cốc đối chứng
- Dùng ống đong lấy 20ml cồn rót vào cốc thí nhiệm
- Dùng ống đong lấy 20ml nước cất rót vào cốc đối chứng
- Để 2 cốc yên tĩnh trong thời gian 20 - 25 phút
- Sau thời gian 20 - 25 phút tiến hành rót dd màu vào ống nghiệm đã ghi nhãn →đặt vào giá ống nghiệm
3 Kết quả và giải thích:
Cơ quan của cây Dung môi chiết rút Màu sắc dịch chiết
Xanh lục Đỏ, da cam, vàng, vàng lục
Lá
Xanh tươi - Nước (đối chứng)
- Cồn (thí nghiệm)
-+ Vàng - Nước (đối chứng)- Cồn (thí nghiệm) +
- Nước (đối chứng)
- Cồn (thí nghiệm)
-+
Cà chua - Nước (đối chứng)- Cồn (thí nghiệm) +
-Củ
Cà rốt - Nước (đối chứng)- Cồn (thí nghiệm) + -Nghệ - Nước (đối chứng)
- Cồn (thí nghiệm)
-+
4 Một số câu hỏi cho thí nghiệm:
a So sánh dd ở cốc thí nghiệm và cốc đối chứng? Giải thích?
- dd ở cốc đối chứng không màu; dd ở cố thí nghiệm có màu: cốc thí nghiệm lá xanh có màu xanh lục, cốc thí nghiệm nghệ có màu vàng …
- Bởi vì: trong lá, củ, quả có các sắc tố Các sắc tố (diệp lục và carotenoit) chỉ tan trong cồn, không tan trong nước
b Cho biết các loại sắc tố có trong lá, củ, quả?
- Trong lá xanh có sắc tố diệp lục (nhóm sắc tố chính), chứa các vitamin D, E
- Trong lá vàng hoặc các củ, quả có màu vàng, đỏ: có sắc tố carotenoit (nhóm sắc tố phụ), chứa các vitamin D, A
c Tại sao trong bữa ăn của gia đình cần thường xuyên cân đối các loại thức ăn, dặc biệt là rau, củ, quả?
Trang 10- Bởi vì: Các loại rau xanh, củ, quả là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng, vitamin và chất xơ rất tốt cho con người (vd: VTM A tăng cường sáng mắt, VTM D giúp chuyển hóa canxi thành xương, VTM E tác dụng là da sáng, mịn màng, chất xơ giúp tiêu hóa tốt …)
B
an nâng cao :
Bài 21 Thí nghiệm tìm hiểu hoạt động của tim ếch
1 Chuẩn bị:
* Mẫu vật: Ếch.
* Dụng cụ:
- Dụng cụ mổ (kéo, dao mổ, panh, kim chọc tủy)
- Khay mổ, kim găm ếch
- Bông thấm nước, móc thủy tinh
- Bảng có khoét lỗ (để quan sát sự vận chuyển máu trong hệ mạch)
- Hệ thống cần ghi và hệ thống kích thích; Kẹp tim và chỉ
* Hóa chất:
- Dung dịch sinh lí bằng nước muối sinh lí (cách pha: 0,66g NaCl + 100ml nước cất)
- Dung dịch adrenalin 1/100 000 hoặc 1/50 000; nước nhâm mẩu thuốc lá hút dở
2 Cách tiến hành: