Bài 10. Tế bào nhân thực (tiếp theo) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các...
Trang 1Trung tâm giáo dục thường xuyên Tiền Hải
Trang 2? Quan sát và cho biết cấu trúc, chức năng của khung xương
B ài 10:
Tế bào nhân thực (tiếp
theo)
I Khung xương tế bào
Trang 3Khung xương tế bào gồm hệ thống vi ống, vi sợi và sợi trung gian
Là giá đỡ cơ học cho tế bào
- Tạo cho tế bào động vật có hình dạng nhất
định
- Là nơi neo đậu của các bào quan, giúp tế
bào di chuyển ? Điều gì xảy ra khi tế bào không có khung
xương?
1.Cấu trúc:
2 Chức năng:
-TÕ bµo sÏ mÐo mã, kh«ng cã h×nh d¹ng -C¸c bµo quan bÞ dån vÒ mét phÝa
B ài10
Tế bào nhân thực (tiếp theo)
Trang 4II Màng sinh chất
Năm 1972 hai nhà bác học Singer và Nicolsol đã đưa ra mô hình cấu trúc tế bào: đó là mô hình khảm động
? Quan sát hình và cho biết cấu trúc của mô hình khảm động?
B ài 10:
Tế bào nhân thực (tiếp
theo)
Trang 5Màng tế bào gồm 2 thành phần chính
- 2 lớp phốtpholipit
- Protêin (2 loại: Protêin xuyên màng và Prôtêin bám màng)
- Ngoài ra còn có thêm colesterol làm tăng độ
ổn định của màng sinh chất.
? Với cấu trúc như vậy, theo em màng sinh chất thực hiện chức năng gì?
1.Cấu trúc:
B ài 10:
Tế bào nhân thực (tiếp
theo)
Mô hình khảm động là do có sự xen kẽ giữa
Phôtpholipit và Protein.
Trang 6-Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc (màng bán thấm)
- Các protein thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào
- Trên màng có các “dấu chuẩn” là glicoprotein có khả năng nhận biết các tế bào lạ
? Tại sao khi ghép mô vào cơ quan từ người này sang người
khác, cơ thể lại có thể nhận biết được tế bào lạ và đào thải
cơ quan đó?
Tại vì tế bào có dấu chuẩn, có khả năng nhận biết tế bào lạ.
2 Chức năng
? Em hiểu như thế nào là trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc
Bài 10
Tế bào nhân thực (tiếp theo)
Trang 7III Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất.
? Quan sát và cho biết thành tế bào có ở những tế bào nào? Cấu trúc
ra sao?
Bài 10
Tế bào nhân thực (tiếp theo)
Trang 8- Cấu trúc: thành tế bào thực vật: thành phần chủ yếu là xenlulozo; thành tế bào nấm là kitin
- Chức năng: Quy định hình dạng tế bào và bảo vệ tế bào
-Cấu tạo: chủ yếu là glicoprotein, một số chất vô cơ và hữu cơ
- Chức năng: Giúp tế bào liên kết với nhau tạo mô nhất định và
thu nhận thông tin
1 Thành tế bào:
2 Chất nền ngoại bào:
B ài 10:
Tế bào nhân thực (tiếp
theo)
Trang 9Câu 1: Những điểm khác nhau cơ bản giữa TB nhân sơ và TB nhân thực:
A, TB nhân sơ chưa có màng nhân, nhân chưa phân hóa còn TB nhân thực đã có màng nhân, nhân đã phân hóa
B, TB nhân sơ có ribôxôm kích thước nhỏ, còn TB nhân thực có ribôxôm kích thước lớn hơn
C, TB nhân sơ chưa có các bào quan, còn TB nhân thực có các bào quan có màng bao bọc
D, A và B đều đúng
E, Cả A, B, C đều đúng
Bài tập
Trang 10Câu 2: Cấu tạo màng sinh chất cơ bản gồm:
A, Lớp phân tử ghép phôtpholipit đượoc xen kẽ bởi những phân tử protêin và một lượng nhỏ pôlisaccarit
B, Hai lớp phân tử protêin và một lớp phân tử lipit ở giữa Các phân lớp xen kẽ đều đặn với các phân tử protêin
C, Hai lớp phân tử phôtpholipit trên các lỗ nhỏ được tạo bởi các phân tử protêin xuyên màng
D, Tất cả đều sai
Trang 11Bài tập:
Tìm hiểu về cơ chế khuếch tán thẩm thấu, dung dịch ưu trương, nhược trương và đẳng trương