Tám trăm năm mươi hai triệu không trăm mười tám nghìn chín mươi B.. Tám mươi lăm triệu hai trăm linh một nghìn tám trăm chín mươi C.[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn Toán Phần I Trắc nghiệm
Câu 1(1đ) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
a) Trong các số: 65874; 56874; 65784; 65748 số lớn nhất là:
A 65874
B 56874
C 65784
D 65748
b) Cho a = 8264; b+ 1458 thì giá trị của biểu thức a + b là:
A 9712
B 9822
C 9722
D 9612
Câu 2 (1đ) Số 85 201 890 được đọc là:
A Tám trăm năm mươi hai triệu không trăm mười tám nghìn chín mươi
B Tám mươi lăm triệu hai trăm linh một nghìn tám trăm chín mươi
C Tám triệu năm trăm hai không một nghìn tám trăm chín mươi
D Tám nghìn năm trăm hai mươi triệu một nghìn tám trăm chín mươi
Câu 3(1đ) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
a) 7 giờ 27 phút = 447 phút
b) 3 tạ 6 kg = 360 kg
Phần II Tự luận
Câu 1 ( 2đ): Đặt tính rồi tính:
37648 + 42491 877253 - 28468 126 x 32 1845 : 15
Câu 2(1đ) Tính giá trị của biểu thức:
a) 468 : 3 + 61 x 4 b) 35 x 12 + 65 x 12
Câu 3 (1đ) Cho tam giác ABC (như hình vẽ) A
a) Đường thẳng vuông góc với BC là
b) Vẽ thêm một cạnh song song với cạnh BC B H C
Trang 2Câu 4 (2đ): Trong hai ngày một cửa hàng vật liệu xây dựng đã bán được 3450kg
xi măng Biết ngày thứ nhất bán được ít hơn ngày thứ hai là 150kg xi măng Hỏi mỗi ngày cửa hàng đó đã bán được bao nhiêu ki - lô - gam xi măng?
Câu 5 (1đ): Tính nhanh
2016 x 14 + 2016 x 85 + 2016
-ĐÁP ÁN MÔN TOÁN
I Trắc nghiệm
Câu 1: a) A (0,5đ) b) C (0,5đ)
Câu 2: B (1đ)
Câu 3: a) Đ (0,5đ) b) S (0,5đ)
II Tự luận
Câu 1: Mỗi phép tính đúng được 0,5đ
Câu 2: a) =156 + 244 = 300 (0,5đ)
b) = 12 x 100 = 1200 (0,5đ)
Câu 3:a) Đường thẳng vuông góc với BC là AH
b) Vẽ thêm một cạnh song song với cạnh BC
Câu 4: Bài giải
Ta có sơ đồ : (0,25đ)
Số xi măng bán được ở ngày thứ nhất là (3450 - 150) : 2 = 1650 (kg) (0,75đ)
Số xi măng bán được ở ngày thứ hai là:
1650 + 150 = 1800 (kg) (0,75đ)
Đáp số: 1650kg; 1800kg (0,25đ) Câu 5: (1đ) = 2016 x 14 + 2016 x 85 + 2016 x 1
= 2016 x (14 + 85 + 1)
= 2016 x 100 = 201600