- Biết vận dụng công thức tính diện tích hình bình hành để giải các bài toán có liên quan.. - Tự giác làm bài.[r]
Trang 1TUẦN 19 Thứ hai ngày 12 tháng 1 năm 2015
Tiết 1 Chào cờ
****************
Tiết 2 Tiếng anh
Đ/c Vân soạn giảng
****************
Tiết 3 Tốn
KI-LƠ-MÉT VUƠNG
I Mục tiêu
- Biết ki-lơ – mét vuơng là đơn vị đo diện tích
- Đọc đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki lơ mét vu«ng
- Biết 1km 2 = 1000000 m 2
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km 2 sang m 2 và ngược lại
- Bài tập cần làm: Bài tập 1,2,4b
- Học sinh cĩ ý thức học tập
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Phiếu HT,Bảng phụ
- Học sinh: SGK,VBT Tốn
III Các hoạt động dạy học
4’
33’
1.Kiểm tra bài
cũ:
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu
bài:
2.2.Hoạt động
dạy học chủ yếu:
*Giới thiệu
ki-lơ-mét vuơng
2.3Luyện tập:
*Bài 1:- Đọc viết
đúng số đo diện
tích
- Gọi 2 HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5
- HS và GV nhận xét kết
quả, đánh giá
-Ghi đầu bài lên bảng
- GV treo lên bảng bức tranh vẽ cánh đồng và nêu vấn đề
- Giới thiệu: 1 km x 1 km = 1km²
- GV hỏi: 1 km bằng bao nhiêu mét?
- Em hãy tính diện tích hình vuơng cĩ cạnh dài 1000m
- Bạn nào cho biết 1 km² bằng bao nhiêu m²
- Yêu cầu HS đọc đề
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 2 HS lên bảng
- GV cĩ thể đọc cho HS cả
- 2 HS lên bảng
-Lắng nghe, ghi bài
- HS quan sát hình vẽ và tính diện tích cánh đồng
1 km x 1km = 1km²
- 1 km = 1000 m
-1000m x 1000m=1000000 m²
-1 km² = 1000000 m²
- 2 HS đọc đề
- HS làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 2*Bài 2:
- Biết đổi đúng
đơn vị đo diện
tích
*Bài 4b
- Biết được diện
tích của nước
Việt Nam đo
bằng km vuông
3 Củng cố- dặn
dị:
lớp viết các số đo diện tích khác
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Hỏi: Hai đơn vị diện tích liền nhau thì hơn kém nhau bao nhiêu lần?
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Hỏi: Để đo diện tích nước Việt Nam người ta thường dung đơn vị đo diện tích nào?
- Vậy diện tích nước VN cĩ thể là 324 000 dm² được khơng? Vì sao?
- Diện tích nước VN là bao nhiêu?
- GV nhận xét giờ học
- Dặn: Làm lại các bài tập
đã giải, chuẩn bị cho bài sau
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 cột, HS cả lớp làm bài vào
- 100 lần
- 1 HS đọc
- Một số HS phát biểu ý kiến
- Dùng ki- lô- mét vuơng
- Khơng được vì quá nhỏ
- là 330 991km²
-Lắng nghe, thực hiện
Thứ ba ngày 13 tháng 1 năm 2015
Tiết 1 Mĩ thuật
Đ/c Tùng soạn giảng
**********************
Tiết 2 Tốn
LUYỆN TẬP
Trang 3I Mục tiêu
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
- Đọc được các thơng tin trên biểu đồ cột
- Bài tập cần làm : Bài 1;3 ; 5
- Giáo dục HS yêu thích mơn học
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Phiếu HT,Bảng phụ
- Học sinh: SGK,VBT Tốn
III Các hoạt động dạy học
4’
33’
1.Kiểm tra bài
cũ:
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn
HS luyện tập
* Bài 1:
- Biết đổi đúng số
đo diện tích
*Bài 3:
-Đọc đúng và so
sánh được diện
tích của 3 thành
phố
* Bài 5:
- Củng cố về biểu
đồ- biết đọc đúng
số liệu của 3
thành phố
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
7m2 = dm2
5m217dm2 = dm2
5km2 = m2
8000000m2 = km2
- GV nhận xét, đánh giá
-Ghi đầu bài lên bảng
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
- Gọi HS đọc số đo diện tích của các thành phố, sau
đĩ so sánh
- Yêu cầu HS tự làm bài phần b)
- GV nhận xét, chữa bài
- GV giới thiệu về mật độ
dân số: Mật độ dân số là
chỉ số dân trung bình sống trên diện tích 1km2
- 2 HS lên bảng
-Lắng nghe, ghi bài
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- 3 HS lên bảng làm bài
530dm2 = 53000 cm2
13dm229cm2 = 1329cm2
84600 cm2 = 846dm2
300 dm2 = 3m2
10 km2 = 10000000m2
9000000m2 = 9km2
- Đọc
- Làm bài: Thành phố Hà Nội cĩ diện tích lớn nhất (3324,92 km2
Thành phố Đà Nẵng cĩ diện tích nhỏ nhất (1255 km2)
- Nghe
Trang 4
3.Củng cố-dặndò:
- Yêu cầu HS đọc biểu đồ SGK, TLCH:
+ Biểu đồ thể hiện điều gì?
+ Nêu mật độ dân số của từng thành phố?
- Yêu cầu HS tự trả lời hai câu hỏi vào vở
- GV nhận xét, chữa bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Đọc và trả lời:
+ Mật độ dân số của ba thành phố lớn là Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh
+ Mật độ dân số của Hà Nội
là 2952 người/km2; của thành phố Hải Phòng là
1126 người/km2; của thành phố Hồ Chí Minh là 2375 người/km2
- Làm bài:
a) Thành phố Hà Nội có mật độ dân số lớn nhất b) Mật độ dân số Thành phố
Hồ Chí Minh gấp đôi mật
độ dân số thành phố Hải Phòng
-Lắng nghe, thực hiện
Thứ tư ngày 14 tháng 1 năm 2015
Tiết 1 Thể dục
Đ/c Thương soạn giảng
********************
Tiết 2 Toán
HÌNH BÌNH HÀNH
I Mục tiêu
- Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó
- Phân biệt được hình bình hành với các hình khác đã học
- Tự giác làm bài
II Đồ dùng dạy học
Trang 5- Giáo viên: Phiếu HT,Bảng phụ.
- Học sinh: SGK,VBT Tốn
III Các hoạt động dạy học
4’
33’
1 Kiểm tra bài
cũ:
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu
bài
2.2 Giới thiệu
hình bình hành
2.3 Đặc điểm
của hình bình
hành
2.4 Luyện tập
* Bài 1:
- Nhận biết
đúng HBH
- Gọi HS nhắc lại các hình hình học đã học
- GV nhận xét, đánh giá
-Ghi đầu bài lên bảng
- GV cho HS quan sát hình bình hành bằng bìa đã chuẩn bị và vẽ lên bảng hình bình hành ABCD, mỗi lần xem một hình và giới thiệu: hình bình hành
- Yêu cầu HS quan sát hình bình hành ABCD trong SGK tìm các cạnh song song với nhau trong hình bình hành ABCD
- Yêu cầu HS dùng thước thẳng đo độ dài của các cạnh hình bình hành
- GV giới thiệu: Trong hình bình hành ABCD thì
AB và DC được gọi là hai cạnh đối diện, AD và BC cũng được gọi là hai cạnh đối diện
- Trong hình bình hành các cặp cạnh đối diện như thế nào với nhau?
- Yêu cầu HS tìm trong thực tế các đồ vật cĩ mặt là hình bình hành
- Yêu cầu HS quan sát các hình trong bài tập và chỉ rõ đâu là hình bình hành
- Nêu tên các hình là hình bình hành?
- Vì sao em khẳng định hình 1, 2, 5 là hình bình hành?
- 1 HS lên nhắc lại: hình tứ giác, hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuơng, hình trịn
-Lắng nghe, ghi bài
- Quan sát và hình thành biểu tượng về hình bình hành
- Quan sát và tìm: Các cạnh song song với nhau là AB song song với DC, AD song song với BC
- Đo và nhận xét hình bình hành ABCD cĩ hai cặp cạnh bằng nhau là AB = DC; AD = BC
- Nghe và ghi nhớ
- Hình bình hành cĩ hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
- Trả lời
- Quan sát và tìm
- Hình 1, 2, 5 là hình bình hành
- Vì các hình này cĩ hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
Trang 6*Bài 2:
- HS nhận biết
và phân biệt
được HBH với
hình tứ giác
3 Củng cố, dặn
dị:
- Vì sao các hình 3, 4 khơng phải là hình bình hành?
- GV nhận xét
- GV vẽ bảng hình tứ giác ABCD và hình bình hành MNPQ
- GV chỉ hình và giới thiệu các cặp cạnh đối diện của
tứ giác ABCD, của hình bình hành MNPQ
- Hình nào cĩ các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau?
- GV khẳng định lại: Hình bình hành cĩ các cặp cạnh song song và bằng nhau
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Vì các hình này chỉ cĩ hai cạnh song song với nhau nên chưa đủ điều kiện để thành hình bình hành
- Quan sát
- Theo dõi
- Hình bình hành ABCD cĩ các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
-Lắng nghe, thực hiện
Thứ năm ngày 15 tháng 1 năm 2015
Tiết 1 Thể dục
Đ/c Thương soạn giảng
********************
Tiết 2 Tốn
DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH
I Mục tiêu
- Biết cách tính diện tích hình bình hành
- Biết vận dụng cơng thức tính diện tích hình bình hành để giải các bài tốn cĩ liên quan
- Tự giác làm bài
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Phiếu HT,Bảng phụ
- Học sinh: SGK,VBT Tốn
III Các hoạt động dạy học
4’ 1 Kiểm tra bài - Yêu cầu HS nhắc lại đặc
Trang 7cũ:
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Cơng thức
tính diện tích hình
bình hành
2.3 Luyện tập
*Bài 1:
- Aùp dụng công
điểm của hình bình hành
- GV nhận xét, đánh giá
-Ghi đầu bài lên bảng
- GV tổ chức trị chơi cắt ghép hình:
+ Mỗi HS suy nghĩ tự cắt miếng bìa hình bình hành mình đã chuẩn bị thành hai mảnh sao cho khi ghép lại với nhau thì được một hình bình hành
+ HS nào cắt ghép đúng và nhanh nhất được tuyên dương
- Diện tích hình chữ nhật ghép được như thế nào so với diện tích của hình bình hành ban đầu?
- Hãy tính diện tích của hình chữ nhật
- GV hướng dẫn HS kẻ đường cao của hình bình hành
- Yêu cầu HS đo chiều cao của hình bình hành, cạnh đáy của hình bình hành và so sánh chúng với chiều rộng, chiều dài của hình chữ nhật
đã ghép được
- Ngoải cách cắt ghép hình bình hành thành hình chữ nhật để tính diện tích hình bình hành chúng ta cĩ thể tính theo cách nào?
- GV nêu: Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao cùng một đơn vị đo Gọi S là diện tích của hình bình hành, h là chiều cao và a là độ dài cạnh đáy ta cĩ cơng thức tính diện
tích hình bình hành là: S = a
x h
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- 1 HS nhắc lại
-Lắng nghe, ghi bài
- Thực hành cắt ghép hình
- Diện tích hình chữ nhật bằng diện tích hình bình hành
- HS tính
- HS kẻ đường cao của hình bình hành
- HS đo và báo cáo: chiều cao của hình bình hành bằng chiều rộng của hình chữ nhật, cạnh đáy của hình bình hành bằng chiều dài của hình chữ nhật
- Lấy chiều cao nhân với đáy
- Phát biểu quy tắc
- Tính diện tích của các hình bình hành
Trang 8thức tính diện
tích HBH
* Bài 3a :
-Thực hành tính
diện tích HBH
3 Củng cố, dặn
dị
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài phần a)
- GV nhận xét, đánh giá
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- 3 HS lên bảng làm bài Diện tích hình bình hành là:
9 x 5 = 45 (cm2) Diện tích hình bình hành là:
13 x 4 = 52 (cm2) Diện tích hình bình hành là:
7 x 9 = 63 (cm2)
- Đọc
- Làm bài
Bài giải
Đổi: 4dm = 40cm Diện tích hình bình hành là:
40 x 34 = 1360 (cm2)
Đáp số: 1360 cm2 -Lắng nghe, thực hiện
Thứ sáu ngày 16 tháng 1 năm 2015
Tiết 1 Tốn
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Nhận biết được đặc điểm của hình bình hành
- Tính được diện tích, chu vi của hình bình hành
- Tự giác làm bài
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Phiếu HT,Bảng phụ
- Học sinh: SGK,VBT Tốn
III Các hoạt động dạy học
5’
32’
1 Kiểm tra bài
cũ:
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu
bài
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc và cơng thức tính diện tích hình bình hành và thực hiện tính diện tích của hình bình hành cĩ số đo các cạnh như sau: Độ dài đáy là 70cm, chiều cao là 3dm
- GV nhận xét, đánh giá
-Ghi đầu bài lên bảng
- 2 HS lên bảng
-Lắng nghe, ghi bài
Trang 92.2 Hướng dẫn
HS luyện tập
Bài 1
- Nêu đúng tên
các cặp cạnh đối
diện trong các
hình
* Bài 2:
- Thực hành tính
diện tích HBH
* Bài 3a:
- Biết tính chu vi
của HBH
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, hình bình hành EGHK và hình tứ giác MNPQ, gọi HS lên bảng chỉ
và gọi tên các cặp cạnh đối diện của từng hình
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Nêu cách tính diện tích hình bình hành
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
- Muốn tính chu vi của một hình ta làm như thế nào?
- GV vẽ lên bảng hình bình hành ABCD như SGK và giới thiệu: Hình bình hành ABCD cĩ độ dài cạnh AB là
a, độ dài cạnh BC là b
- Yêu cầu HS tính chu vi của hình bình hành ABCD
- GV nĩi: Vì hình bình hành
cĩ hai cặp cạnh bằng nhau nên khi tính chu vi của hình bình hành ta cĩ thể tính tổng của hai cạnh rồi nhân với 2
- Gọi chu vi của hình bình hành là P, đọc cơng thức tính chu vi của hình bình hành?
- 3 HS lên bảng thực hiện + Trong hình chữ nhật ABCD, cĩ canh AB đối diện với CD, cạnh AD đối diện với BC
+ Trong hình bình hành EGHK, cĩ cạnh EG đối diện với KH, cạnh EK đối diện với GH
+ Trong tứ giác MNPQ, cĩ cạnh MN đối diện với PQ, cạnh MQ đối diện với NP
- Đọc
- Tính diện tích của hình bình hành và điền vào ơ tương ứng trong bảng
- Nêu
- Làm bài
Độ dài
Chiều cao
Diện tích hình bình hành
7 x 6
= 112 (
2
cm
)
14 x
13 =
182 ( 2
23 x
16 =
368 ( 2
- Tính tổng độ dài các cạnh của hình đĩ
- Quan sát và lắng nghe
- Tính như sau:
* a + b + a + b
* (a + b) x 2
- Nghe
- Nêu: P = (a + b) x 2
Trang 103’ 3 Củng cố,dặn
dò:
- Hãy nêu quy tắc tính chu vi của hình bình hành?
- Yêu cầu HS áp dụng công thức để tính chi vi của hình bình hành a, b ở ý a)
- GV nhận xét, chữa bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Nêu
- 1 HS lên bảng làm bài a) P = (8 + 3) x 2 = 22 (cm2) -Lắng nghe, thực hiện