These/Those đi với danh từ số nhiều These: Những người này, những vật này, những điều này, những cái này… – “These” là số nhiều của “this”, nó được sử dụng để chỉ những người hoặc vật [r]
Trang 1ĐẠI TỪ BẤT ĐỊNH – ĐẠI TỪ CHỈ
ĐỊNH
I LÝ THUYẾT
1. Some và any(1 ít, 1 vài)
Vừa là tính từ (đứng trước DT), vừa là đại từ (đứng 1 mình)
Đứng trước Danh từ đếm được số nhiều=> V chia số nhiều
Và Danh từ không đếm được => V chia số ít
some:
+ chỉ dùng some trong câu khẳng định
Eg: There are some milk and some oranges on the table.
+ với lời mời hoặc mình đưa ra yêu cầu, đề nghị gì: dùng some.
• Would you like some coffee?
• Can I have some suggar?
any :
+ hầu hết dùng trong câu phủ định và nghi vấn
Eg: Are there any oranges on the table?
Does he want any milk?
There aren’t any chairs in the room
+ dùng any sau if:
Eg: • If there are any letters for me, can you send them to this address?
+ dùng any với nghĩa “bất cứ, bất kì” (=it doesn’t matter which)
Eg: I’m sorry for any trouble I’ve caused.
You can take any bus They all go to the centre.
‘Sing a song’ ‘Which song shall I sing?’ ‘Any song I don’t mind.
2. Đại từ bất định
Đại từ bất định chỉ nguời và sự vật không xác định cụ thể Đa số đều có thể được dùng với động từ chia ở dạng số ít và các đại từ hay TTSH liên quan ở dạng số ít
TẤT CẢ(+) MỘT VÀI (+) BÂT CỨ KHÔNG(-)
everyone someone anyone no one
everybody somebody anybody nobody
everything something anything nothing
a Cách dùng đại từ bất định
Trang 2 Dùng các đại từ trên theo cùng 1 cách dùng như some
và any
Eg: I’m hungry I want something to eat
Let me know if you need anything.
Would you like something to eat?
Anyone who wants to do the exam must tell me by Friday.
Lưu ý:
+ Nothing/nobody = not + anything/anybody
Eg: • I didn’t say anything (= I sad nothing)
• Jane didn’t tell anybody about her plans ( = Jane told nobody)
+ Với nothing/nobody ta không dùng các V ở thể phủ định
Eg: • I said nothing (not: I didn’t say nothing)
• Nobody tells me anything (not: Nobody doesn’t tell me)
b Các đại từ nhân xưng tương ứng của đại từ bất định.
Nobody = no one
Anybody = anyone
Nothing
Everything
Anything
Eg:
• Somebody left his/her key on the table
• Something is wrong here.
• Everyone has his/her own way of solving a problem
3. Đại từ chỉ định:
Sau đây là hình thức số ít và số nhiều:
SINGULAR
(SỐ ÍT)
PLURAL (SỐ NHIỀU)
Trang 3– Chúng ta dùng “this”, “that”, “these”, “those” với danh từ (người hoặc
vật được nói đến.)
I like this painting.
Those cakes are delicious.
– Chúng ta dùng “this”, “that”, “these”, “those” mà không có danh từ khi
nghĩa rõ ràng.
Ví dụ:
A student has just finished his homework, and he says to his friend:
That was easy! (That = the homework)
Michael meets his mother at the station He picks up her bags, and he
says: “These are heavy!” (These = the bags)
– Chúng ta sử dụng “this” và “these” cho những vật ở gần chúng ta,
và “that”, “those” cho những thứ ở xa.
Look at this!
Look at those!
– Những sự việc hiện đang xảy ra ở bên cạnh chúng ta, chúng ta sử
dụng “this” và “these”:
Jack (at a concert): “Some of these songs are marvelous.”
Đối với những sự việc kết thúc rồi mà không gần gũi chúng ta nữa, chúng ta dùng “that” hoặc “those”:
Jack (after leaving the concert): “Some of those songs were marvelous.”
Note: Qua điện thoại
Qua điện thoại, người Anh thường dùng this để xác định chính người nói
và that để hỏi về người nghe Nhưng người Mỹ dùng thishỏi về người nghe.
Ví dụ:
Hello This is Mary Is that Ruth?[ Xin chào Mary đây Có phải đấy là
Ruth không?]
Who is this?[ Ai đấy?]
=> Tóm lại:
– Đại từ chỉ định trong tiếng Anh gồm: This, That, These, Those chỉ
ra cụ thể người hoặc vật được nói đến
– Đại từ chỉ định luôn đứng trước danh từ
– Đại từ chỉ định có thể không cần danh từ, tự thân nó có thể làm chủ ngữ
Trang 4– This, That, These, Those đứng riêng không có danh từ theo sau nó thì là đại từ chỉ định,
– Ngoài việc thay thế cho một danh từ, đại từ chỉ định còn cho người nghe có khái niệm gần hơn hay xa hơn về thời gian hoặc khoảng cách
Ví dụ:
There is this seat here, near me
Có cái ghế này ở đây, gần tôi.
This/That đi với danh từ số ít
This: đây, này, cái này, điều này, vật này, thế này…
– Ta dùng “this” khi nói về một người hay một vật ở gần
Ví dụ:
This is Trang Đây là Trang.
Is this Trang? Đây có phải là Trang không?
This is not Trang Đây không phải là Trang.
That: cái, kia, đó, đấy, cái đó, cái kia, vật kia, vật đó, điều đó, người
đó, vật ấy, người ấy, điều ấy…
– Ta dùng “that” khi nói về một người hay một vật ở xa
Ví dụ:
That is your book
Đó là quyển sách của bạn.
Is that your book?
Đó có phải là quyển sách của bạn không?
That is not your book ‘
Đó không phải là quyển sách của bạn.
These/Those đi với danh từ số nhiều
These: Những người này, những vật này, những điều này, những cái
này…
– “These” là số nhiều của “this”, nó được sử dụng để chỉ những người hoặc vật ở gần
Ví dụ:
These are your pens
Đây là những cây bút của bạn.
Are these your pens?
Đây có phải là những cây bút của bạn?
Trang 5–> Yes, they are.
These are his pencils
Đây là những cây bút chì của anh ấy.
Are these his pencils?
Đây có phải là những cây bút chì của anh ấy?
–> No, they aren’t
Those: Những người kia, những vật kia, những điều kia, những người
đó, những vật đó, những cái đó…
– “Those” là số nhiều của “that”, nó được sử dụng để chỉ những người hoặc những vật ở xa
Ví dụ:
Those are your books
Đó là những quyển sách của bạn.
Are those your books?
Đó có phải lkà những cây bút của bạn?
–> Yes they are
Those are her notebooks
Đó là những quyển vở của cô ấy.
Are those her notebooks?
Đó có phải là những quyển vở của cô ấy?
–> No, they aren’t
Tính từ chỉ định (Demonstrative Adjectives): That, This, These, Those
– Tính từ chỉ định: This That, These, Those đứng trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ đó
– Tính từ chỉ định được sử dụng trước danh từ nhằm xác định vị trí của danh từ ấy đối với người nói
This/That đứng trước danh từ số ít
Ví dụ:
This book is mine Quyển sách này là của tôi.
This book is good Quyển sách này hay.
That book is hers Quyển sách đó là của cô ấy.
That book is good Quyển sách đó hay.
These/Those đứng trước danh từ số nhiều
Ví dụ:
These books are mine Những quyển sách này là của tôi.
Trang 6These books are good Những quyển sách này hay.
Those books are hers Những quyển sách đó là của cô ấy Those books are good Những quyển sách đó hay.