1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De thi cac mon lop 4 co ma tran hoc ky 1

17 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 50,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống Thành phố Hà Nội có đặc điểm a Thành phố có khí hậu trong lành mát mẻ, nhiều rừng thông, thác nước b Thành phố nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ c Thành [r]

Trang 1

PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2017 - 2018

Môn: Tiếng Việt - Lớp 4

Bài số 1: Kiểm tra đọc

Họ và tên: Lớp: Trường Tiểu học Tân Tiến

I ĐỌC THÀNH TIẾNG

(GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sin qua các tiết ôn tập ở cuối học kỳ 1 Mỗi em đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học trong SGK Tiếng Việt lớp 4).

II ĐỌC HIỂU (Thời gian làm bài: 35 phút).

Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới.

CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều

Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi Cánh diều mềm mại như cánh bướm Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè,… như gọi thấp xuống những vì sao sớm

Ban đêm, trên bãi thả diều thật không còn gì huyền ảo hơn Có cảm giác diều đang trôi trên dải Ngân Hà Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ Có cái gì cứ cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi Sau này tôi mới hiểu đó là khát vọng Tôi đã ngửa

cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi ! Bay đi!” Cánh diều tuổi ngọc ngà bay

đi, mang theo nỗi khát khao của tôi

Theo TẠ DUY ANH.

Em trả lởi mỗi câu hỏi , làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau:

- Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.

- Viết ý kiến của em vào chỗ chấm ( )

Câu 1 Câu văn nào trong bài tả cánh diều có dùng biện pháp so sánh? a Tiếng sáo diều vi vu, trầm bổng b Chúng tôi sung sướng đến phát dại c Cánh diều mềm mại như cánh bướm d Cả a và b đều đúng Câu 2 Hãy viết tiếp vào chỗ chấm để tạo thành câu tả cánh diều? a Cánh diều………

………

b Tiếng sáo diều………

……….

Câu 3 Tác giả cảm nhận tiếng sáo diều bằng giác quan nào? a Mắt b Mũi Điểm Nhận xét .

Điểm ĐTT Điểm ĐH Điểm KTĐ

Trang 2

c Tai

d Tay

Câu 4 Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em những ước mơ đẹp như thế nào ?

a Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi

b Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời

c Có gì cứ cháy mãi trong tâm hồn, đó chính là khát vọng Suốt một thời mới lớn, bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh, hi vọng cánh diều bay đi

d Tất cả đều đúng

Câu 5 Hãy hãy tìm 5 tính từ trong bài ?

………

……….

.…. Câu 6 Qua câu chuyện giúp em hiểu gì về cánh diều tuổi thơ ?

Câu 7 Câu « Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ » Thuộc kiểu câu gì ? a Ai làm gì ? b Ai thế nào ? C Ai là gì ? Câu 8 Cho tính từ « trắng », em hãy thêm từ để được các tình từ thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất : - Tính từ chỉ đặc điểm :……….

………

- Tính từ chỉ mức độ :………

………

Câu 9 Sắp xếp các từ có tiếng chí sau đây vào hai nhóm trong bảng: chí phải, ý chí, chí lí, chí thân, chí khí, chí tình, chí hướng, chí công, quyết chí Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao nhất) Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp ………

………

………

………

………

………

………

………

Câu10 Em hãy tìm các tính từ : (mỗi loại 5 tính từ). a Chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x : ………

………

Trang 3

……….

b Chứa tiếng có vần ấc hoặc ất :

………

………

………

……….

Đáp án hướng dẫn chấm :

Câu 1 : c (0,5 điểm)

Câu 2 : mềm mại như cánh bướm

Vi vu trầm bổng (0,5 điểm)

Câu 3 : c (0,5 điểm)

Câu 4 : c ( 0,5 điểm)

Câu 5 : mềm mại, trên, đẹp, khổng lồ, tha thiết,… (1 điểm)

Câu 6 : Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp, trò chơi thả diều đã mang lại cho bọn trẻ mục đồng khi các em nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời ( 1 điểm)

Câu 7 : b (0,5 điểm)

Câu 8 : - trăng trắng, trắng tinh,…

- rất trắng, trắng nhất, trắng như tuyết,…(1 điểm)

Câu 9 : - Chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công

- ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí (1 điểm)

Câu 10 : (0,5 điểm)

Trang 4

PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2017 - 2018 Môn: Tiếng Việt - Lớp 4

Bài số 2: Kiểm tra viết (Thời gian làm bài: 40 phút

Họ và tên: Lớp: Trường Tiểu học Tân Tiến

Điểm CT ĐiểmTLV Điểm KTviết

I CHÍNH TẢ (Nghe - viết)

Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn từ "Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki mà vẫn bay

được” trong bài “Người tìm đường lên các vì sao” SGK Tiếng việt 4 tập 1 trang 125.

Trang 5

II TẬP LÀM VĂN

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về một người có tấm lòng

nhân hậu

Trang 6

Trang 7

ĐÁP ÁN

I CHÍNH TẢ (2 điểm)

- Thời gian kiểm tra khoảng 15 phút

- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng qui định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi được 1 điểm)

II TẬP LÀM VĂN (8 điểm)

1.Mở bài: Viết được mở bài theo đúng yêu cầu của đề (1 điểm)

- Mở bài giới thiệu đúng chủ đề (1 điểm)

- Mở bài theo kiểu trực tiếp , sáng tạo: 1 điểm (tùy mức độ viết bài của HS trừ điểm)

2 Thân bài( 4 điểm)

3 Kết bài:Viết được kết bài theo đúng yêu cầu của đề, có rút ra ý nghĩa câu chuyện (1 điểm)

4 Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)

- Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch, không mắc quá 5 lỗi được (0,5 điểm)

5 Dùng từ, đặt câu(0,5 điểm)

- Dùng từ chính xác, viết câu đúng ngữ pháp, có hình ảnh( 0,5 điểm)

6 Sáng tạo( 1 điểm)

- Bài viết tự nhiên, có ý độc đáo, không đập khuôn theo văn mẫu,… (1 điểm)

Trang 8

PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Năm học 2017 - 2018

Môn : Toán - Lớp 4

Thời gian làm bài: 40 phút

Họ và tên:……….…… ……….……Lớp: 4 .Trường Tiểu học Tân Tiến

I / Phần trắc nghiệm:

Câu 1 Khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng

Tích nào sau đây có kết quả là 2626?

a 26 × 11 b 62 x 101

c 26 x 101 d 26 × 110

Câu 2 Đúng ghi Đ, sai ghi S

a, 52 x (46 + 17) = 52 x 46 + 52 x 17

b, 52 x (46 + 17) = (52 + 46) x (52 + 17)

c, (52 + 46) x 17 = 52 x 17 + 46 x 17

d, 52 + 46 x 17 = 52 x 46 + 52 x 17

Câu 3 Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

1 500 000 cm2 = m2 142 000 kg = tấn

500 dm2 = m2 60 kg = yến

Câu 4 Tích của số lớn nhất có bốn chữ số và số bé nhất có ba chữ số là:

a 999 900 b 99 990 c 999 000 d 900 000

Câu 5 Hình bên có diện tích là:

a 117 dm2 13 dm

b 34 dm2 9 dm 5dm

c 90 dm2

d 63dm2

7dm

Câu 6 Giá trị của biểu thức (1496 + 3672) : 34 – 17 là:

a 135 b 1587

Điểm Nhận xét

.….………

Trang 9

c 304 d 1712

Câu 7 Tính diện tích của khu đất hình chữ nhật có chiều dài 175m, chiều rộng kém chiều

dài 37m?

a 6 475 m2 b 424 m2

c 24 150 m2 d 626 m

II/ Phần tự luận:

Câu8 Đặt tính rồi tính

a) 25756 + 65676 b) 125700 - 7896 c) 25 592 : 56 d) 865 x 203

Câu 9 Tính thuận tiện a) 87 000 : 25 : 4 b) 456 x 11 - 456

Câu 10 Có 9 xe chở gạo Bốn xe đầu, mỗi xe chở được 3 tấn gạo và năm xe sau chở được

15 tấn gạo Hỏi trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu tấn gạo?

Trang 10

Bài giải

ĐÁP ÁN Phần I: Bài tập trắc nghiệm

Câu 1 ( 1 điểm)

Khoanh vào c

Câu 2 ( 1 điểm)

Đ – S – Đ – S

Câu 3 ( 1 điểm)

150m2 ; 142 tấn; 5 m2 ; 6 yến

Câu 4 (1 điểm)

Chọn a

Câu 5 (1 điểm)

Khoanh vào c

Câu 6 (1điểm)

Khoanh vào a

Câu 7 (1 điểm)

Khoanh vào c

Câu 8 (1 điểm)

a.91 432 b 117 804 c 457 d 175 597

Câu 9 (1 điểm)

a 87 000 : (25 x 4) = 87 000 : 100 = 87

b 456 x (11 – 1) = 456 x 10 = 4 560

Câu 10 Bốn xe đầu chở được số tấn gạo là: 4 x 3 = 12 (tấn) (0,25 điểm)

Trang 11

Có tất cả số tấn gạo là: 12 + 15 = 27 (tấn) (0,25 điểm)

Trung bình mỗi xe chở được số tấn gạo là: 27 : 9 = 3 tấn (0,25 điểm)

Đáp số: 3 tấn gạo (0,25 điểm)

Năm học: 2017 – 2018 Môn: Khoa học - Lớp 4 Thời gian làm bài: 40 phút

Họ và tên :……… .Lớp:… … Trường Tiểu học Tân Tiến

PHẦN I Bài tập trắc nghiệm.

Câu 1 Hoàn thành sơ đồ trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường:

Câu 2 Những cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi

trường bên ngoài?

a Vận động, hô hấp, tiêu hóa b Tuần hoàn, bài tiết, tiêu hóa

c Vận động, tuần hoàn, hô hấp d Tiêu hóa, hô hấp, bài tiết

Câu 3 Không khí và nước có những tính chất nào giống nhau

a Không màu, không mùi, không vị; không có hình dạng nhất định

b Hòa tan một số chất

c Không thể bị nén

Câu 4 Nước bay hơi kém trong điều kiện nào?

a Không khí ẩm c Không khí khô

Cơ thể người Khí ô xi

Phân

Trang 12

b Nhiệt độ cao d Thoáng gió.

Câu 5 Mây được hình thành từ đâu?

a Không khí

b Bụi và khói

c Nhiều hạt nước nhỏ li ti hợp lại với nhau trên cao

d Tất cả đều đúng

Câu 6 Sinh vật có thể chết khi nào?

a Mất từ 1% đến 4% nước trong cơ thể

b Mất từ 5% đến 9% nước trong cơ thể

c Mất từ 10% đến 15% nước trong cơ thể

d Mất từ 10% đến 20% nước trong cơ thể

Câu 7 Lớp không khí bao quanh Trái Đất được gọi là:

a Thạch quyển c Sinh quyển

b Khí quyển d Thủy quyển

Câu 8 Trong số những con vật dưới đây, con vật nào truyền bệnh lây qua đường tiêu hóa?

a.Chuột b Gián

c Ruồi d Muỗi

Câu 9 Cần tránh làm gì khi đi bể bơi?

a Tuân thủ quy định của bể bơi

b Tắm sạch trước khi bơi

c Xuống nước bơi khi đang ra mồ hôi

d Trước khi xuống nước phải vận động

PHẦN II Tự luận

Câu 10 Nêu một số biểu hiện có thể có khi cơ thể bị bệnh

Trang 13

Câu 11 Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

Câu 12 Em hãy nêu ba tác hại của bệnh béo phì?

Đáp án:

Câu 1 (1 điểm)

- Mỗi ô đúng 0,25 điểm

Câu 2 (1 điểm)

- Chọn D

Câu 3 (0,5 điểm)

- Chọn A

Câu 4 (0,5 điểm)

- Chọn A

Câu 5 (1 điểm)

Chọn C

Câu 6 (1 điểm)

Chọn D

Cơ thể người Khí ô xi

Nước tiểu

Khí các bô níc

Thức ăn

Trang 14

Hắt hơi, sổ mũi, đau bụng, buồn nôn, chán ăn, mệt mỏi,

Câu 6 (1 điểm)

Câu 7 (0,5 điểm)

Chọn B

Câu 8 (0,5 điểm)

Chọn C

Câu 9 (1 điểm) Chọn C

Câu 10 (1 điểm)

Câu 11 (1 điểm)

- Mỗi ô đúng 0,25 điểm

Câu 12.(1 điểm)

Năm học: 2017 – 2018 Môn: Lịch sử và Địa lí - Lớp 4 Thời gian làm bài: 40 phút

Họ và tên HS:……… Lớp:…… Trường Tiểu học Tân Tiến

I PHẦN LỊCH SỬ

Câu 1 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm:

A 40 B 968 C 938 D 1010

Câu 2 Những thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Âu Lạc là:

A Chế tạo ra nỏ bắn được nhiều mũi tên

B Xây dựng thành Cổ Loa

C Biết sử dụng các lưỡi cày đồng

D Cả 3 ý trên

Câu 3 Nhà Trần đã làm gì để phòng chống lũ lụt giúp kinh tế nông nghiệp phát triển?

A Nhà Trần đã xây dựng quân đội hùng mạnh để phòng chống lũ lụt

Nước

Trang 15

B Nhà Trần đã xây thành để phòng chống lũ lụt

C Nhà Trần đắp đê phòng chống lũ lụt

D Nhà Trần đào nhiều kênh mương để thoát lũ lụt

Câu 4 Nối một sự kiện ở cột A với một nhân vật lịch sử ở cột B sao cho thích hợp

a) Chiến thắng Bạch Đằng (năm 938) 1 Lý Thường Kiệt

c) Khoảng năm 700 TCN, nước Văn Lang ra đời 3 Đinh Bộ Lĩnh

e) Xây dựng phòng tuyến Nguyệt chống quân Tống 5 Lý Thái Tổ

g) Dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước 6 Ngô Quyền

Câu 5 Chiến thắng Bạch Đằng (năm 938) có ý nghĩa gì với lịch sử nước ta?

II PHẦN ĐỊA LÝ

Câu 1 Khoanh vào đáp án đúng:

Câu nào sau đây mô tả Dãy Hoàng Liên Sơn:

A Vùng đồi với các đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp

B Dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta, có đỉnh nhọn, sườn dốc

C Gồm các cao nguyên xếp tầng, cao thấp khác nhau

D Các cao nguyên xếp tầng, đỉnh nhọn, sườn dốc

Câu 2 Đồng bằng Bắc Bộ có những lễ hội:

A Lễ hội cồng chiêng, đua voi, lễ ăn cơm mới

B Hội chơi núi mùa xuân, lễ hội xuống đồng

C Hội Lim, hội Chùa Hương, hội Gióng

D Hội Lim, đua voi, lễ hội xuống đồng

Câu 3 Một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân vùng trung du Bắc Bộ?

A Trồng cây công nghiệp lâu năm (cao su, chè, cà phê, hồ tiêu, ) trên đất ba dan

B Trồng chè, trồng cây ăn quả, trồng rừng che phủ đất trống đồi trọc

C Trồng lúa, trồng ngô, trồng rau, trồng cây ăn quả trên nương rẫy, ruộng bậc thang

Trang 16

D Trồng lúa, trồng chè, chăn thả gia súc.

Câu 4 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

Thành phố Hà Nội có đặc điểm

a) Thành phố có khí hậu trong lành mát mẻ, nhiều rừng thông, thác nước

b) Thành phố nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ

c) Thành phố nằm ven biển có ngành công nghiệp đóng tàu phát triển

d) Thành phố là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học lớn của đất nước

Câu 5 Nêu đặc điểm về địa hình và sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ

………

………

…………

………

……

………

ĐÁP ÁN MÔN LS – ĐL

I LỊCH SỬ

Câu 1: 1 điểm

Chọn A

Câu 2: 1 điểm

Chọn A và B

Câu 3 1 điểm

Chọn C

Câu 4: Nối một ý ở cột A với một ý ở cột B sao cho thích hợp ( 1,5 điểm)

Nối đúng mỗi ý 0,25 điểm

a) Chiến thắng Bạch Đằng (năm 938) 1 Lí Thường Kiệt

c) Khoảng năm 700 TCN, nước Văn Lang ra đời 3 Đinh Bộ Lĩnh

Trang 17

e) Xây dựng phòng tuyến Nguyệt chống quân Tống 5 Lý Thái Tổ

g) Dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước 6 Ngô Quyền

Câu 5: Chiến thắng Bạch Đằng (năm 938) có ý nghĩa:

Chiến thắng Bạch Đằng (năm 938) kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương

Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc (1 điểm)

II ĐỊA LÍ

Câu 1: Chọn B (1 điểm)

Câu 2: Chọn C (0,5 điểm)

Câu 3 Chọn B (1 điểm)

Câu 4 1 điểm

S – Đ – S – Đ

Câu 5: Nêu đặc điểm về địa hình và sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ ( 1 điểm)

- Đồng bằng Bắc Bộ lớn thứ hai của cả nước, do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp

- Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển

- Đồng bằng có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi; ven các sông có đê để ngăn lũ

Ngày đăng: 09/12/2021, 04:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w