1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Cau tra loi on tap sinh 9 HKI 1718

5 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 11,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh: - Giúp người ta hiểu rõ vai trò của kiểu gen và môi trường đối với sự hình thành tính trạng - Nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng có thể[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC 9

Năm học 2017-2018

Câu 1: Nội dung của qui luật phân ly và qui luật phân li độc lập

-Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân

ly về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P

- Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử

Câu 2: Khái niệm lai phân tích VD

-Lai phân tích là phép lai giữa cá thể

mang tính trạng trội cần xác định kiểu

gen với cá thể mang tính trạng lặn

- Giải thích kết quả phép lai phân tích:

+ Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá

thể mang tính trạng trội có kiểu gen là

đồng hợp

VD: P: Hoa đỏ x Hoa trắng

AA aa

G: A a

F1: Aa (100% hoa đỏ)

+ Nếu kết quả phép lai phân tính 1 trội: 1 lặn thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen là dị hợp

VD: P: Hoa đỏ x Hoa trắng

Aa aa G: A, a a

F1: 1 Aa : 1 aa (50% hoa đỏ: 50% hoa trắng)

Câu 3: Khái niệm, viết sơ đồ cơ chế NST xác định giới tính và giải thích tỉ lệ đực cái là 1: 1

- Sự phân li của các cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh là cơ chế xác định giới tính

- Sơ đồ minh họa:

P: Mẹ (44A + XX) x Bố (44A + XY) G: 22A + X 22A + X, 22A + Y

F1: 44A + X 44A + XY

(Con gái) ( con trai )

- Giải thích tỉ lệ đực cái 1:1:

Vì bên cạnh NST giới tính là yếu tố qui định giới tính của cơ thể, thì sự hình thành và phân hóa giới tính còn chịu tác động bởi hoocmôn sinh dục và các điều kiện của môi trường ngoài

- Về tác động hoocmôn sinh dục: Nếu tác động hoocmôn sinh dục vào giai đoạn sớm của quá trình phát triển cơ thể có thể làm biến đổi giới tính mặc dù không làm thay đổi cặp NST giới tính

- Về điều kiện của môi trường ngoài: Các điều kiện như ánh sáng, nhiệt độ tác động lên quá trình nở của trứng, của cơ thể non hay thời gian thụ tinh… có thể là thay đổi giới tính Câu 5: a Cơ chế NST xác định giới tính ở người được thể hiện như thế nào?

b Việc sinh con trai hay con gái có phải do người mẹ quyết định không? Vì sao?

Cơ chế NST xác định giới tính ở người được thể hiện:

-Ở người: Nam có cặp NST giới tính XY

Nữ có cặp NST giới tính XX

-Khi giảm phân: Nam cho 2 loại giao tử mang NST (X, Y).Nữ cho 1 loại giao tử mang NST X

Trang 2

-Khi thụ tinh có sự tổ hợp của tinh trùng X với trứng, phát triển thành con gái (XX); Y với trứng phát triển thành con trai (XY)

-Việc sinh con trai hay con gái không phải do người mẹ quyết định mà do bố quyết

định.Vì người mẹ chỉ có 1 loại trứng mang NST X

Câu 6: Khái niệm đột biến cấu trúc NST.

- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST, gồm các dạng: Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn

- Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST:

Tác nhân vật lý và hóa học của ngoại cảnh phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây nên sự sắp xếp lại các đoạn của chúng, làm thay đổi thành phần, số lượng và trình tự các gen trên NST là nguyên nhân chủ yếu gây đột biến cấu trúc NST

Câu 6: Khái niệm, các dạng và nguyên nhân phát sinh đột biến gen

- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên qua đến một hoặc một số cặp Nucleotit

Có 4 dạng thường gặp:

+ Mất cặp Nu

+Thêm cặp Nu

+ Thay thế cặp Nu

- Nguyên nhân phát sinh đột biến gen: do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể tới phân tử ADN, xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người gây ra

Câu 7: Khái niệm công nghệ tế bào Các công đoạn chủ yếu của công nghệ tế bào Nêu

một vài thành tựu nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở nước ta

- Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về qui trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh

- Công nghệ tế bào gồm 2 công đoạn thiết yếu là:

+ Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy để tạo mô sẹo

+ Dùng hoocmôn sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh

- Một vài thành tựu: Mía, khoai tây, phong lan,

Câu 8: Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học và cấu trúc không gian của ADN

- Phân tử ADN thuộc loại đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn Phân tử ADN được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học: C, H, O, N và P

- Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch song song, xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải, tạo thành các vòng xoắn mang tính chu kỳ Mỗi chu kỳ xoắn

có chiều dài là 34Å, chứa 20 Nu xếp thành 10 cặp Đường kính vòng xoắn là 20Å

- ADN có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các Nu Mỗi phân tử ADN có hàng vạn đến hàng triệu Nu với 4 loại: A, T, G, X

- Trong phân tử ADN, các Nu liên kết với nhau theo chiều dọc tạo thành mạch Với hàng vạn đến hàng triệu Nu, gồm 4 loại sắp xếp với thành phần, số lượngvà trật tự khác nhau, tạo cho ADN ở sinh vật vừa có tính đa dạng vừa có tính đặc thù

Câu 9: Nêu được các loại ARN và chức năng của chúng

Dựa vào cấu tạo người ta phân ARN thành 3 loại:

- mARN: Truyền đạt thông tin di truyền

Trang 3

- tARN: Vận chuyển các axit amin đến riboxom tham gia tổng hợp protein.

- rARN: Tham gia cấu tạo riboxom

Câu 10: Tính đa dạng và đặc thù của ADN.

- Tính đa dạng của ADN: với thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp khác nhau của các loại Nu tạo ra gần như vô số loại ADN trong các cơ thể sống

- Tính đặc thù của ADN: Mỗi một loại ADN có thành phần, số lượng và trật tự xác định của các Nu

Câu 11: Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình.

- Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường

- Các tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen

- Các tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng của môi trường

Câu 12: Nêu phương pháp nghiên phả hệ; Nghiên cứu trẻ đồng sinh và ý nghĩa.

- Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó (trội, lặn, do một hay nhiều nhiều gen quy định)

- Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp ta thấy vai trò của kiểu gen, vai trò của môi trường đối với

sự hình thành tính trạng Thấy được tính trạng nào do gen quyết định là chủ yếu, tính trạng nào chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường tự nhiên và xã hội

Câu 13: Nguyên nhân phát sinh và biện pháp hạn chế phát sinh bệnh, tật di truyền.

Nguyên nhân gây nên các bệnh di truyền ở người:

- Nguyên nhân gây nên các bệnh tật bẩm sinh ở người: Các bệnh di truyền và dị tật bẩm sinh ở người do các tác nhân lý, hóa trong tự nhiên, do ô nhiễm môi trường sống hoặc do rối loạn trao đổi chất nội bào

Các biện pháp hạn chế bệnh di truyền ở người:

+ Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học

+ Ngăn cấm các hành vi gây ô nhiễm môi trường

+ Sử dụng hợp lý các loại thuốc bảo vệ thục vật

+ Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây bệnh

Câu 14: Vận dụng NTBS để tìm ra mạch ARN

a Cho đoạn mạch : - A – T – G – X – T – A – G – T – X –

-Viết đoạn mạch bổ sung

TL: Đoạn mạch bổ sung: - T – A – X – G – A – T – X – A – G –

b Cho đoạn mạch ARN: – A – U – G – X – U – U – G – A – X –

Xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn ARN nói trên là:

TL: Trình tự các nu trong đoạn gen là: - T – A – X – G – A – A – X – T – G –

Câu 15: So sánh sự khác nhau về cấu trúc giữa ARN với ADN.

- Điểm giống nhau:

+ Cấu tạo đa phân gồm nhiều đơn phân

+ Các đơn phân liên kết với nhau tạo thành mạch

- Điểm khác nhau:

Hai mạch xoắn kép

Nucleotit có 4 loại: A, T, G, X

Kích thước lớn, khối lượng lớn, đơn phân

Một mạch xoắn hoặc thẳng

Nucleotit có 4 loại: A, U, G, X

Kích thước nhỏ hơn, khối lượng nhỏ hơn,

Trang 4

nhiều hơn đơn phân ít hơn.

Câu 16: So sánh được sự khác nhau giữa thường biến và đột biến.

- Là những biến đổi kiểu hình, không biến đổi

trong vật chất di truyền, dưới ảnh hưởng trực tiếp của

môi trường

- Diễn ra đồng loạt, theo hướng xác định

tương ứng với môi trường

- Không di truyền được

- Thường có lợi, giúp SV thích nghi với môi

trường

- Biến đổi trong vật chất di truyền (ADN, NST) từ đó dẫn đến thay đổi kiểu hình

- Biến đổi riêng lẻ, ngẫu nhiên với tần

số thấp

- Di truyền được

- Đa số có hại cho bản thân sinh vật

Câu 17: a So sánh trẻ đồng sinh cùng trứng với trẻ đồng sinh khác trứng

b Vai trò của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh.

a So sánh:

-Giống nhau: Đều sinh ra cùng 1 lần sinh, có thể có cùng giới tính.

-Khác nhau:

Trẻ đồng sinh cùng trứng

-1 trứng và 1 tinh trùng thành hợp tử

nguyên phân, phát triển thành các tế

bào phát triển độc lập, phát triển

thành trẻ đồng sinh cùng trứng

-Có cùng kiểu gen và giới tính,

thường có kiểu hình giống nhau

-Có thể mắc bệnh di truyền giống

nhau

Trẻ đồng sinh khác trứng -Các trứng và các tinh trùng thành các

hợp tử khác nhau, phát triển các trẻ đồng sinh khác trứng

-Có kiểu gen khác nhau, giới tính có thể cùng hoặc khác nhau, kiểu hình không giống nhau

-Có thể mắc bệnh di truyền khác nhau

b Vai trò của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh:

- Giúp người ta hiểu rõ vai trò của kiểu gen và môi trường đối với sự hình thành tính trạng

- Nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng có thể xác định được tính nào do gen quyết định

là chủ yếu, rất ít hoặc không bị biến đổi dưới tác động của môi trường (tính trạng chất lượng); tính trạng nào chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường tự nhiên xã hội (tính trạng số lượng)

Bài tập

BT1: Ở người, mắt nâu là trội so với mắt xanh Trong một gia đình, bố và mẹ đều có mắt nâu.Trong số các con sinh ra thấy có đứa con gái mắt xanh Hãy xác định kiểu gen của bố

mẹ và lập sơ đồ lai minh họa

Giải Qui ước: A:mắt nâu, a: mắt xanh

- Người con gái mắt xanh có kiểu hình lặn (aa) Kiểu gen này được tổ hợp từ 1 giao tử của

bố và 1 giao tử a của mẹ Tức bố và mẹ đều tạo giao tử a

- Theo đề bài, bố và mẹ đều có mắt nâu lại tạo giao tử a.Suy ra bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp Aa

-Sơ đồ lai:

Trang 5

P: Aa (mắt nâu) X Aa (mắt nâu)

GP: A , a A , a

F1: 1AA: 2 Aa : 1aa

Kiểu hình: 3 mắt nâu : 1 mắt xanh

BT2: Ở cà chua gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục Cho cà chua

thân đỏ thẫm lai với cà chua thân xanh lục thu được F1: 50% thân đỏ thẫm: 50% thân xanh lục Hãy xác định kiểu gen của cà chua thân đỏ thẫm và cà chua thân xanh lục Viết sơ đồ lai minh họa

Giải

-Vì F1 50% thân đỏ thẫm: 50% thân xanh lục = 1:1

Đây là kết quả của phép lai phân tích có tỉ lệ phân tính 1 trội: 1 lặn

Vậy kiểu gen cây thân đỏ thẫm là Aa, thân xanh lục là aa

- Sơ đồ lai:

P: Thân đỏ thẫm X Thân xanh lục

Aa aa

GP: A , a a

F1: 1Aa : 1aa

1 thân đỏ thẫm : 1 thân xanh lục

BT3: Cho lai giống đậu Hà Lan hạt vàng thuần chủng với giống đậu Hà Lan hạt xanh F1

toàn hạt vàng Khi cho các cây đậu Hà Lan F1 tự thụ phấn với nhau thì tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở F2 sẽ như thế nào? Hãy biện luận và viết sơ đồ lai Biết tính trạng màu hạt chỉ

do một nhân tố di truyền quy định

Giải

Do F1 thu được toàn hạt vàng nên ta có tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với tính trạng hạt xanh

- Quy íc gen: A quy định hạt vàng

a quy định hạt xanh

- Sơ đồ lai:

P : Hạt vàng x Hạt xanh

AA aa

GP: A a

F1: Aa (100% hạt vàng)

F1 x F1

Hạt vàng x Hạt vàng

Aa Aa

GF1: A, a A, a

F2: 1AA : 2Aa : 1aa

3 hạt vàng : 1 hạt xanh

Lưu ý: Đây là nội dung ôn tập HS không được làm tài liệu trong phòng thi Nếu có HS nào sử dụng để làm tài liệu hay thi xong đem bỏ lung tung sẽ có biện pháp xử lí (có thể trừ 50% số điểm)

Ngày đăng: 08/12/2021, 21:07

w