Sự biến động cũng là do sự ảnh hưởng biến động của các khoản thu nhập và chi phí khác Kết luận: Kết quả tài chính của công ty trong vòng năm năm từ 2016 đến năm 2020 nhìn chung là giảm,
Trang 21 Thông tin Công Ty
Tên gọi tắt : Công ty xi măng Bỉm Sơn.
Tên giao dịch Quốc tế : BIMSON JOINT STOCK COMPANY Trụ sở Công ty: Phường Ba Đình-Thị xã Bỉm Sơn-tỉnh Thanh Hóa Ngành nghề sản xuất:
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu xi măng, clinker
- - Sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng khác.
Vốn điều lệ : 956.613.970.000 đồng Việt Nam.
Người đại diện: Ngô Sỹ Túc – Tổng Giám Đốc công ty
Trang 3Nội Dung Bài Thuyết Trình
1 Thông tin công ty
2 Cấu trúc và cân bằng
3 Phân tích hiệu quả
5 Khả năng sinh lời vốn đầu tư
6 Phân tích rủi ro
Trang 42 CẤU TRÚC VÀ CÂN BẰNG
Trang 5Năm 2020 Năm 2019 Năm 2018 Năm 2017 Năm 2016 0.00%
BIỂU ĐỒ CẤU TRÚC TÀI SẢN
Tỷ trọng TSNH Tỷ trọng hàng tồn kho Tỷ trọng khoản phải thu khách hàng
Tỷ trọng TSDH Tỷ trọng TSCĐ
Trang 6Nhận xét biểu đồ cấu trúc tài sản
Trang 9Năm 2020 Năm 2019 Năm 2018 Năm 2017 Năm 2016
Biểu đồ cân bằng tài chính
Vốn lưu động ròng Nhu cầu vốn lưu động ròng Ngân quỹ ròng
Trang 10Nhận xét: Cân bằng tài chính
2 1
Vốn lưu động ròng:
20162020: tăng dân nhưng
đều nhỏ hơn 0
• Điều này có thể rất nguy
hiểm đối với doanh
nghiệp vì áp lực hoàn
trả nguồn cao hơn (rủi ro
thanh toán nguồn cao
hơn hoặc chi phí sử
dụng vốn giảm)
Ngân quỹ ròng: 20162020 tăng
• VLĐ ròng không đủ để tài trợ cho nhu cầu VLĐ ròng, doanh nghiệp phải huy động các khoản vay ngắn hạn để bù đắp
sự thiếu hụt đó và tài trợ cho một phần tài sản dài hạn khi VLĐ ròng âm
3
Nhu cầu Vốn lưu động ròng:
20162020:giảm dần và đều nhỏ hơn 0.Chiếm dụng được vốn từ bên thứ ba nhiều hơn nhu cầu vốn ngắn hạn
• Năm 2017 đạt cao nhất, do hàng tồn kho và nợ phải thu tăng mạnh từ năm 2016 đến
2017 trong khi nợ ngắn hạn thay đổi không đáng kể khiến cho nhu cầu Vốn lưu động tăng mạnh
Trang 113 Phân tích hiệu quả
Trang 12Tăng trưởng doanh thu thuần Tăng trưởng lợi nhuận gộp Tăng trưởng doanh thu tài chính
Tăng trưởng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Tăng trưởng Lợi nhuận sau thuế
0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100%
Biểu đồ tăng trưởng
Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Trang 13Doanh thu giảm nhẹ khoảng 18,8% vào từ năm 2016 đến năm 2017 nhưng sau đó có
dự tăng lên ở những năm còn lại: Năm 2018 tăng 5,9% so với năm 2017, năm 2019 tăng 3, 98% so với năm 2018; đến năm 2020 con số này tăng khá đáng kể khi năm
2020 tăng 12,35% so với năm 2019
Tăng trưởng lợi nhuận gộp: giảm mạnh từ năm 2016 đến 2017 với tỷ lệ giảm là
52,38% sau đó dần hồi phục và tăng nhẹ ở các năm còn lại: năm 2018 tăng 9,82 so với năm 2017, năm 2019 tăng 22,5% so với năm 2018 nhưng đến năm 2020 Lợi
nhuận lại giảm 2,99% so với năm 2019
Doanh thu hoạt động tài chính: có sự giảm rất mạnh từ năm 2016 đến 2017 nhưng sau đó
nó lại tăng lên rất mạnh vào năm 2018, 2019 đến năm 2020 lại giảm mạnh
Nhận xét tăng trưởng
Trang 14Tăng trưởng của lợi nhuần thuần từ hoạt động kinh doanh: có sự biến động rất đáng kể,: năm 2017 giảm rất mạnh so với năm 2016 nhưng đến năm 2018 chỉ tiêu này tăng lên rất mạnh, và các năm còn lại cùng tăng đều như vậy
Lợi nhuận sau thuế cũng giảm từ năm 2016 đến năm 2017 nhưng sau đồ đều tăng đền năm 2020 giảm nhẹ so với năm Sự biến động cũng là do sự ảnh hưởng biến
động của các khoản thu nhập và chi phí khác
Kết luận: Kết quả tài chính của công ty trong vòng năm năm từ 2016 đến năm
2020 nhìn chung là giảm, đặc biệt có sự giảm mạnh vào năm 2017 nguyên nhân
cũng có thể là do quy định mới về thuế suất tài nguyên được áp dụng đầu năm
2017, Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn nói riêng gặp không ít khó khăn và vì
sự cạnh tranh về giá
Nhận xét tăng trưởng
Trang 16Nhận xét phân tích hiệu quả
Hiệu suất sử dụng tài sản: 20172020 nhìn chung là tăng Thấp nhất vào
2017 cao nhất vào 2020 Nguyên nhân cũng là do sự tăng lên của doanh thu trong khi đó tổng tài sản bình quân lại có xu hướng giảm
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: 2017->2020 nhìn chung có xu hướng tăng Đạt cao nhất vào 2020 Tuy nhiên việc chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ càng tăng dần chứng tỏ TSCĐ được luân chuyển hiệu quả
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn:
• Vòng quay TSNH: 20172020 xu hướng tăng dần Đạt cao nhất vào 2020 tốn rất ít thời
gian cho việc luôn chuyển TSNH
• Vòng quay hàng tồn kho và số vòng quay phải thu khách hang: 20172020 xu hướng
luân chuyển nhanh, tăng tốc độ luân chuyển TSNH cũng nhanh dần Hiệu quả sử dụng tài ngắn ngắn hạn của doanh nghiệp tốt
Trang 18Nhận xét khả năng tạo ra lợi nhuận
Tỷ suất lãi vay
trên doanh thu
Giảm 20162019: tăng liên tục
20192002; giảm liên tục
Do cả chi phí lãi vay thì giảm còn doanh thu thì tăng lên đáng kể, đây là dấu hiệu tốt.
20192020 tăng Chi phí quan lí doanh nghiệp đang có xu hướng tăng lên khá
nhiều và đây dược xem là dấu hiệu không tốt
20172002 giảm
Vì lợi nhuận của năm này giảm rất nhiều
Tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu
Thấp nhất vào năm 2017
Trang 19• Các chỉ tiêu còn lại như số vòng quay hàng
tồn kho, Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên
doanh thu, Tỷ suất sinh lời tài sản ( ROA) và
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
đều thấp hơn nhiều so với trung bình ngành
Kết luận: Hiệu quả hoạt động của công ty
trung bình trong vòng 4 năm ở mức thấp hơn
nhiều so với trung bình ngành
• Nhìn chung 4 trong 6 chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động của công ty đều thấp hơn so với hiệu quả hoạt động trung bình nghành
Cụ thể: Ngoại trừ số vòng quay nợ phải thu, hiệu suất sử dụng tài sản của công ty cao hơn trung bình ngành
Trang 204 Khả năng sinh lời vốn đầu tư
Trang 21Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 -0.04
KHẢ NĂNG SINH LỜI VỐN ĐẦU TƯ
Trang 22Elaborate on what you want to discuss
Khả năng sinh lời vốn đầu tư
ROA Tăng 2017-2019: Tăng
Chi phí lãi vay giảm
ROI Giảm 2016-2017 : Giảm
2017-2020 : Tăng
Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu tăng và vốn chủ sỡ hữu của doanh nghiệp tăng lên
ROE Giảm 2016-2017 : Giảm
2017-2020 : Tăng
Lợi nhuận thu về từ vốn chủ
sở hữu bỏ ra quá ít , và vốn chủ sỡ hữu ngày càng nhiều
Trang 23ROA 2016-2020 :
Tăng dần qua các
năm Điều này
cho thấy doanh
nghiệp hoạt động
hiệu quả trong gia
đoạn này
RE 2016-2020 :Nhìn chung tăng dần qua các năm , năm 2019 tăng lên 2,23% Nhưng năm 2020 giảm xuống 0,85% Nhìn chung chỉ tiêu về RE của công ty rất thấp thể hiện năng lực quản trị hoạt động kinh doanh của công ty kém
ROI 2016-2020:
Nhìn chung giảm dần qua các năm nhưng chỉ số Roi qua các năm của công ty luôn dương cho thấy công ty hoạt động có lời
Nhận xét
ROE
2016-2020 Nhìn chung về chỉ số ROE của công ty qua các năm giảm cho thấy việc công
ty sử dụng vốn chủ sỡ hữu không hiệu quả
Trang 244 Phân tích rủi ro
Trang 26Nhận xét đo lường rủi ro doanh nghiệp
Đòn bẩy kinh doanh: giảm mạnh từ 20162020
• 20182019: tăng lên khá cao, do lợi nhuận kế toán trước thuế và chi phí lãi vay của doanh
nghiệp trong 3 năm này có sự tăng lên khá nhiều
• Đến 2020: giảm mạnh, do doanh thu của doanh nghiệp tưng lên trong khi đó lợi nhuận trước
thuế và lãi vay lại giảm xuống thấp hơn nhiều so với năm 2019
Đòn bẩy tài chính: 20162020 biến động tăng,
• Cao nhất vào năm 2017, thấp nhất vào năm 2016
• Doanh nghiệp đang sử dụng nợ vay để bù đắp sự thiếu hụt vốn của mình, làm cho Chi phí lãi
vay tăng
Trang 27 Khả năng thanh toán hiện hành: 20162020 xu hướng giảm Và nhỏ hơn 1
• sự giảm quá mạnh về tài sản ngắn hạn trong khi đó thì khoản nợ ngắn hạn lại ngày càng tăng lên
• Mặc dù hàng tồn kho có xu hướng giảm mạnh nhưng tiền và khoản phải thu khách hàng chỉ tăng nhẹ, điều này cũng có thể là do giá vốn tăng cao Vì chỉ tiêu có xu hướng giảm mạnh dần về 0 nên có thể tài sản ngắn hạn của công ty không đảm bảo để có thể thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn công ty khó có khả năng có thể trả được nợ, tình hình tài chính của công ty đang gặp khó khăn
Khả năng thanh toán nhanh : nhìn chung hệ số khả năng thanh toán nhanh
của doanh nghiệp biến động nhẹ qua 5 năm, và con số này đều nhỏ hơn 0,5
đồng nghĩa với khả năng thanh toán toàn bộ khoản nợ ngắn hạn trong thời
gian ngắn của doanh nghiệp là không thể
Trang 28
Nhận xét đo lường rủi ro doanh nghiệp
Khả năng thanh toán tức thời:Nhìn chung hệ số này của doanh nghiệp đều rất nhỏ và biến động không nhiều qua các năm Chỉ số này công ty chỉ dao dộng 0,3-0,5 hệ quả nhỏ công ty có thể gặp kho khăn thạnh toán nợ
Kết luận về khả năng thanh toán: Qua các chỉ số về khả năng thanh toán, cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp đang không tốt trong 5 năm đặc biệt vào năm 2020, các rủi ro tài chính xuất hiện, nhà quản lý của công ty cần nghiên cứu các biện pháp để cải thiện tình hình trên.
Trang 291 Số ngày của một kỳ thu tiền bình quân
Nhìn chung từ năm 2017 đến năm 2020 thì số ngày thu tiền bình quân có xu hướng giảm dần, công ty mất khá ít thời gian cho khoản thời gian để thu hồi các khoản phải thu của mình.
2 Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho
Nhìn chung số ngày của một vòng quay hàng tồn kho của
doanh nghiệp từ năm 2016 -2020 có xu hướng giảm và số ngày của một vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp là ở mức an toàn
3 Số vòng quay hàng tồn kho
Nhìn chung tỷ số vòng quay của hàng tồn kho của doanh
nghiệp có tăng lên qua 5 năm và tỷ số này khá là cao thể hiện công ty hoạt động hiệu quả
Trang 30Biểu đồ so sánh với trung bình ngành
Năm 2016 Trung bình ngành năm 2016
Trang 313 Khả năng thanh toán hiện hành: Từ năm 2016 đến năm 2017 về chỉ số khả năng thanh toán hiện hành qua các năm hầu hết đều nhỏ hơn so với trung bình ngành năm 2016
4 Khả năng thanh toán nhanh: Nhìn chung chỉ số khả năng thanh toán hiện hành của công ty từ năm 2016 đến 2020 đều thấp hơn khả năng thanh toán trung bình ngành năm 2016
5 Khả năng thanh toán tức thời: Nhìn chung chỉ số khả năng thanh toán tức thời của công ty từ năm 2016 đến năm 2020 đều thấp hơn rất nhiều so với trung bình ngành năm 2016
6 Kết luận về khả năng thanh toán: qua việc so sánh các chỉ tiêu thanh toán qua các năm so với trung bình ngành năm 2016 cộng với sự biến động của các chỉ tiêu qua các năm thì càng chắc chắn được rằng tình hình tài chính của doanh nghiệp đang gặp vấn đề về khả năng thanh toán các khoản nợ, việc dư nợ quá lớn cũng có thể gây ra rất nhiều rủi ro
Trang 321 Số ngày của một kỳ thu tiền bình quân
Năm 2017 và năm 2018 có số ngày thu tiền nhiều hơn so với bình quân ngành năm 2016 Đến năm 2019 và năm 2020 thì
số ngày thu tiền lại ngắn hơn so với trung bình ngành năm
2016 Nhìn chung thì chính sách quản trị khoản phải thu của công ty ngày càng thắt chặt
2 Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho
Từ năm 2017 đến năm 2019 thì số ngày vòng quay hàng tồn kho lớn hơn nhiều so với trung bình ngành năm 2016, chỉ có năm 2020 là số vòng quay thấp hơn gần 1.5 lần
3 Số vòng quay hàng tồn kho
Từ năm 2016 - 2019, chỉ số này thấp hơn so với TB ngành nhưng đến năm 2020 lại tăng mạnh và lớn hơn trung bình ngày khá nhiều
Trang 33Thank you!
Write a closing statement or call-to-action here