1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Bai 32 Van ai CNGD

4 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 24,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ Học sinh : Bảng, Vở tập viết, phấn, khăn lau… III/ Các hoạt động dạy học : Hoạt động Giáo viên 1/ Mở đầu : - Chúng ta đang học kiểu vần gì?. Theo mẫu nào?[r]

Trang 1

MÔN: TIẾNG VIỆT

TIẾT 1: Vần ai

I/ Mục tiêu :

- Học sinh biết dùng mẫu vần có âm chính và âm cuối theo mẫu an Biết thay âm

cuối n bằng âm cuối i để tạo vần mới

- Học sinh tìm được tiếng mới có vần ai theo hai cách

- Đọc, viết được vần ai, tiếng trai, từ giải nhất.Tìm được tiếng, từ có vần ai

- Yêu thích môn Tiếng Việt thông qua các hoạt động học tập

II/ Đồ dùng :

1/ Giáo viên : Bảng phụ in chữ mẫu ai, trai, giải nhất

2/ Học sinh : Bảng, Vở tập viết, phấn, khăn lau…

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ Mở đầu :

- Chúng ta đang học kiểu vần gì? Theo mẫu

nào?

* Mỗi tiết học chúng ta chỉ thay một âm

trong mẫu này: khi thì thay âm chính, khi

thì thay âm cuối với các cặp âm cuối

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại các cặp

âm cuối đã học

- Những vần có âm cuối n, m, ng, nh có gì

giống nhau?

- Những vần có âm cuối t, p, c, ch có gì

giống nhau?

- GV nhận xét tuyên dương

- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ mô hình

vần an vào bảng con.

* Hôm nay chúng ta tiếp tục học kiểu vần

có âm chính và âm cuối

2/ Việc 1 : Học vần /ai/

a/ Thay âm cuối:

- Từ mô hình vần /an/ ta thay âm cuối /n/

bằng /i/ ta được vần mới là gì?

* Vậy hôm nay chúng ta học là vần ai

Giáo viên ghi bảng

-Học sinh: Vần có âm chính và âm cuối Mẫu an

-Học sinh nêu n/t, m/p, ng/c, nh/ch.

-Học sinh trả lời

-Nhận xét

- Học sinh vẽ mô hình

-Vần /ai/

-Học sinh đọc lại tên bài

Trang 2

- Giáo viên phát âm mẫu: /ai/

b/Phân tích vần / ai

- Giáo viên cho học sinh phân tích vần ai

theo nhóm 2

- Mời vài nhóm trình bày

- Giáo viên phân tích mẫu: ai

- Vần /ai/ gồm những âm nào?

- Vần ai thuộc kiểu vần gì?

- Đưa vần ai vào mô hình.

- Yêu cầu học sinh đọc phân tích mô hình

c/Vẽ mô hình tiếng / hai /

- Giáo viên yêu cầu đưa tiếng /hai/ vào mô

hình

- Giáo viên cho học sinh đọc mô hình: đọc

trơn, đọc phân tích

d/Tìm tiếng có vần / ai

- Giáo viên yêu cầu thay âm đầu /h/ bằng

các phụ âm đã học

- Giáo viên ghi bảng các tiếng học sinh vừa

nêu

- Cho học sinh đọc lại các tiếng vừa tìm

được

- Giáo viên cho học sinh thêm các dấu thanh

vào tiếng bai.

- Vần ai kết hợp được mấy thanh? Đó là

những thanh nào?

- Dấu thanh được đặt ở đâu?

*Vậy các em lưu ý những vần có âm cuối i

thì kết hợp được với 6 thanh

- Giáo viên cho học sinh đọc lại các tiếng

trên bảng

* So sánh vần ai với vần an.

- Nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa

vần ai và vần an?

-Học sinh phát âm cá nhân, nhóm, cả lớp -Học sinh phân tích theo nhóm 2

-Học sinh phân tích

-Học sinh phân tích cá nhân, nhóm, cả lớp

- Âm chính a và âm cuối i.

- Vần có âm chính và âm cuối Đọc theo 4 mức độ

- Học sinh thực hiện

- Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh

-Học sinh thực hiện

-Học sinh chỉ vào mô hình đọc cá nhân, đồng thanh

-Học sinh thay phụ âm đầu để tạo tiếng mới

+ bai, cai, chai, lai, mai, ngai, sai, tai,… -Học sinh đọc trơn, đọc phân tích

+ bai, bài, bái, bải, bãi, bại

-Vần ai kết hợp được với 6 thanh Thanh

ngang, thanh huyền, thanh sắc, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng

- Đặt ở âm chính a.

-Học sinh lắng nghe

-Học sinh đọc trơn, đọc phân tích

-Học sinh so sánh:

+ Giống nhau: Hai vần đều có âm chính a,

đều kết hợp được 6 thanh

+ Khác nhau: Hai vần khác nhau về âm

cuối, vần ai có âm cuối i, vần an có âm cuối n.

Trang 3

- Nhận xét, khen ngợi.

- Giáo viên cho cả lớp đọc bài trên bảng lớp.

3/Việc 2: Viết

a/

Viết bảng con

- Giáo viên cho học sinh quan sát vần ai

- Vần ai gồm mấy con chữ?

- GV vừa viết mẫu trên bảngvừa nêu quy

trình viết Điểm đặt bút giữa dòng kẻ 2 viết

a rồi viết tiếp i liền với a điểm dừng bút ở

đường kẻ 2 tạo thành nét liền mạch.Khoảng

cách giữa a và i là nửa ô li.

- Giáo viên cho học sinh viết vào bảng con

vần ai.

- Giáo viên cho học sinh quan sát tiếng trai.

- Hướng dẫn viết tiếng trai điểm đặt bút

trên đường kẻ 2 viết tr từ tr lia bút viết vần

ai điểm dừng bút ở đường kẻ 2 tạo thành nét

liền mạch

- Giáo viên theo dõi nhận xét

* Tìm tiếng có vần ai, viết vào bảng con

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại các tiếng

vừa tìm được

- Giáo viên nhận xét, khen ngợi

- Giáo viên cho học sinh quan sát từ giải

nhất Nhận xét độ cao của các con chữ.

- Hướng dẫn viết từ giải nhất, từ tiếng giải

sang tiếng nhất cách nhau 1 con chữ o.

- Nhận xét

b/ Viết vở “ Em tập viết- CGD”

- 1 học sinh nêu tư thế ngồi viết

- 1 học sinh nêu nội dung bài viết

- Giáo viên theo dõi học sinh viết vào vở

* GV nhận xét một số bài, nhận xét về chữ

viết, cách trình bày vở

- Tuyên dương một số em viết đẹp

- Giáo viên nhận xét tiết 1

-Học sinh đọc trơn, đọc phân tích

-Hai con chữ, con chữ a và con chữ i đều

cao 2 li

- Học sinh quan sát

-Học sinh viết vần ai ( 2 đến 3 lần).

-Học sinh viết tiếng trai.

-Viết vào bảng con

mai, lai, tài, hoa mai, thứ hai…

-Học sinh nêu

-Học sinh viết từ giải nhất.

-Học sinh nêu tư thế ngồi viết

- 1dòng vần ai

1 dòng tiếng trai

1 dòng từ giải nhất.

-Học sinh viết vào vở

Trang 4

Người soạn

Trần Thị Loan

Ngày đăng: 06/12/2021, 23:17

w