A/ Cái đầu của lão ngoẹo về một bên và cái miệng món mém của lão mếu như con nít B/ Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra C/ Bây giờ thì tôi không thấy xót xa năm quyển[r]
Trang 1PGD –ĐT huyện Ngã năm ĐỀ THI HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 8
Trường THCS Long Bình Thời gian: 90 phút
NĂM HỌC: 2017-2018
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh củng cố lại kiến thức đã học ở ba phần: Tiếng việt – Văn bản – Tập làm văn , trong chương trình ngữ văn 8 HKI:
2/ Kiến thức:
- Tiếng việt:
+ Trường từ vựng: Điền khuyết, đặt tên cho trường từ vựng
+ Từ tượng hình, từ tượng thanh : Tìm từ, xác định từ
+ Câu ghép : Tìm câu ghép
+ Dấu hai chấm:công dụng dấu hai chấm
+ Tình thái từ: phân loại tình thái từ
+ Nói giảm, nói tránh: phân biệt với các biện pháp tu từ khác
- Văn bản:
Lão Hạc: cho ngữ liệu, ngôi kể, ý nghĩa,…
- Tập làm văn:
Văn tự sự: Kể kết hợp tả, biểu cảm, thuyết minh
3/ Kĩ năng:
- Rèn cho học sinh kĩ năng: viết, phân tích, tổng hợp
- Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn…
II HÌNH THỨC RA ĐỀ:
- Trắc nghiệm: 3 điểm
- Tự luận: 7 điểm
III M A TRẬN ĐỀ :
LV
ND
HIỂU
VD THẤP
Ti
ến
g
vi
ệt
1.Trường
từ vựng
Điền khuyết
Scâu:
Điểm:
%:
1 0,25 2,5%
1 0,25 2,5%
2 Từ
tượng
hình, từ
tượng
thanh
Tìm từ Xác định từ
Scâu:
Điểm:
%:
2 0,5 5%
2 0,5 5%
Trang 23 Câu
ghép
Nhận dạng câu ghép
Scâu:
Điểm:
%:
1 0,25 2,5%
1 0,25 2,5%
4 Nói quá
Scâu:
Điểm:
%:
1 0,25 2,5%
1 0,25 2,5%
5 Dấu hai
chấm
Scâu:
Điểm:
%:
1 0,25 2,5%
1 0,25 2,5%
6 Nói
giảm, nói
tránh
Scâu:
Điểm:
%:
1 0,25 2,5%
1 0,25 2,5%
7 Tình
thái từ
Scâu:
Điểm:
%:
1 0,25 2,5%
1 0,25 2,5%
V
ăn
bả
n
1 Lão
Hạc
Nghệ thuật
Nội dung
Scâu:
Điểm:
%
4 1 10%
4 1 10%
Tậ
p
là
m
vă
n
Văn tự sự
Kể kết hợp tả, thuyết minh
Scâu:
Điểm:
%:
1 7 70%
1 7 70%
Tổ
ng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
11 2,75 27,5%
1 0,25 2,5%
1 7 70%
12 3 30%
1 7 70%
Trang 3IV ĐỀ KIỂM TRA.
A TRẮC NGHIỆM:(3 điểm)
Học sinh khoanh tròn câu đúng nhất Mỗi câu 0,25 điểm
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:
“ Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi Vừa thấy tôi, lão báo ngay:
- Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!
- Cụ bán rồi?
- Bán rồi Họ vừa bắt xong
Lão cố làm ra vẻ vui vẻ Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ầng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão mà òa lên khóc Bây giờ tôi không xót xa năm quyển sách của tôi quá như trước nữa Tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc Tôi hỏi cho có chuyện:
- Thế nó cho bắt à?
Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu lão nghoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu hu
khóc…”
(Trích “Lão Hạc” – Nam Cao, Ngữ văn 8 tập
1)
1/ Người xưng “tôi” cũng là người kể chuyện trong đoạn trích trên là ai?
A/ Binh Tư B/ Lão Hạc C/ Vợ ông giáo D/ Ông giáo
2/ Cho biết công dụng của dấu hai chấm trong câu sau:
“Vừa thấy tôi, lão báo ngay: - Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!” ?
A/ Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp B/ Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại C/ Đánh dấu (báo trước) phần giải thích D/ Đánh dấu (báo trước) phần thuyết minh
3/ Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?
A/ Lão Hạc kể lại chuyện bán chó B/ Sự cảm thông của ông giáo với lão Hạc C/ Tái hiện lại tâm trạng đau khổ và ân hận của lão Hạc D/ Miêu tả lão Hạc khóc
4/ Điền từ còn thiếu vào khoảng trống cho phù hợp:
“Tập hợp các từ: mặt, mắt, miệng, đầu thuộc trường từ vựng……….”
5/ Trong các từ sau, từ nào là từ tượng hình?
A/ Xót xa B/ Vui vẻ C/ Móm mém D/ Ái ngại
6/ Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?
A/ Cái đầu của lão ngoẹo về một bên và cái miệng món mém của lão mếu như con nít B/ Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra
C/ Bây giờ thì tôi không thấy xót xa năm quyển sách của tôi quá như trước nữa
D/ Mặt lão đột nhiên co rúm lại
7/ Qua đoạn trích trên nhân vật Lão Hạc hiện lên là một con người như thế nào?
A/ Là một người nông dân có sức mạnh tiềm tàng mạnh mẽ
B/ Là người nhân hậu, yêu thương động vật
C/ Là người nông dân sống ích kĩ
D/ Là người có số phận đau thương
8/ Từ “à” trong câu: “Thế nó cho bắt à?”, là tình thái từ:
A/ nghi vấn B/ cầu khiến C/ cảm thán D/ biếu thị sắc thái tình cảm
9/ Từ tượng thanh “hu hu” trong câu: “Lão hu hu khóc…”, mô phỏng âm thanh:
A/ tự nhiên B/ con vật C/ cậu Vàng D/ con người
Trang 410/ Trong các văn bản dưới đây văn bản nào là văn bản nhật dụng?
A/ Ôn dịch, thuốc lá B/ Lão Hạc C/ Tắt đèn D/ Tôi đi học
11/ Từ “cậu Vàng” trong câu:“ Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!”, thuộc kiểu nhân hóa:
A/ Gọi vật để chỉ người B/ Dùng từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ vật C/ Trò chuyện với vật như với người D/ Dùng từ vốn gọi người để gọi vật
12/ Câu:“ Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!”, sử dụng biện pháp tu từ gì?
A/ Nói quá B/ Nói giảm, nói tránh C/ Ẩn dụ D/ Hoán dụ
B TỰ LUẬN: (7 điểm)
Đề: Quê em đổi mới
V ĐÁP ÁN
A TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
1/ D, 2/ B, 3/ C , 4/ bộ phận cơ thể người , 5/C, 6/ A , 7/B ,8/A ,9/D, 10/ A ,11/ D, 12/B
B TỰ LUẬN: (7 điểm)
MB: Giới thiệu khái quát về quê hương em
TB: - Giới thiệu chi tiết về vùng quê của em (Tên,Vị trí địa lí, dân cư,…)
- Kể chi tiết những điểm mới của quê hương -So sánh với trước đây khi chưa đổi mới
-Cảm nghĩ của em như thế nào về những đổi mới của quê hương mình
- Em sẽ có những hành động thiết thực làm gì góp phần phát triển quê hương mình KB: Suy nghĩ của em về những đổi mới của quê hương mình
VI KIỂM TRA LẠI ĐỀ :
- Đề ra vừa sức với học sinh
- Nội dung bám chuẩn
- Bao quát được kiến thức
Giáo viên bộ môn ra đề
TRẦN THỊ CHÚC MI