q Đây là một kỹ thuật ảo hóa sử ổ đĩa vật lý và tạo ra các pool lưu trữ ảo từ chúng có từ phiên bản Windows Server 2012q Cung cấp khả năng chia sẻ các phân vùng lưu trữ từ những pool ảo
Trang 1NGUYỄN HUỲNH HUY
Bộ môn Mạng Máy Tính và Truyền Thông Khoa Công Nghệ Thông Tin
Trường Đại học Nha Trang Email: huynh@ntu.edu.vn SĐT: 077.2.567899
Trang 2q Nguyễn Huỳnh Huy
q BM Mạng máy tính & Truyền Thông – Khoa Công Nghệ Thông Tin
q huynh@ntu.edu.vn
q 077.2.567899 (Zalo)
q https://www.facebook.com/huy.nguyenhuynh.338
Trang 3quản lý dữ liệu là một trong những nhiệm vụ quan trọng của IT Administration
Đáp ứng các yêu cầu về truy cập, tính sẵn sàng, và an toàn bảo mật…
Có nhiều công nghệ lưu trữ khác nhau hỗ trợ cho việc này như:
§ iSSCI Storage area Network (SAN)
§ Network-attached storage (NAS)
§ Direct-attached Storage (DAS)
§ Just a Bunch Of Disks (JBOD)
§ Các thiết bị ngoài như USB, Portable Hard disk, Đĩa từ
Trang 5q Đây là một kỹ thuật ảo hóa sử ổ đĩa vật lý và tạo ra các pool lưu trữ ảo từ chúng có từ phiên bản Windows Server 2012
q Cung cấp khả năng chia sẻ các phân vùng lưu trữ từ những pool ảo hóa cũng như có thể tang kích thước các pool lưu trữ tập trung này
Ex: Người quản trị gộp nhiều ổ vật lý với nhau để tạo
ra phân vùng lớn hơn, giúp người quản trị không cần bận tậm đến việc ổ cứng nào lưu phần dữ liệu nào…
Trang 6Storage Spaces lợi ích?
■ Increased scalability Additional physical storage can easily be
added and used when needed to meet increasing business demands
■ Increased elasticity You can pre-allocate storage capacity by
using thin provisioning Capacity can be increased to meet growing demand even when the underlying physical storage is insufficient.
■ Increased efficiency You can reclaim storage capacity when it is
no longer needed to use physical storage resources more efficiently.
■ Lower cost By using low-cost, commodity-based hard drives,
you can create large pools of storage These pools can easily meet the needs of small and midsized businesses
■ Increased flexibility You can create new pools and expand
existing ones without adding any new physical storage devices
Trang 7Storage Management Provider (SMP): Đây là giao diện quản trị cho
việc tìm, quản trị và cung cấp các dịch vụ lưu trữ trên Windows Server bao gồm các hỗ trợ:
- Storage Spaces provider This SMP được tích hợp trên
Windows Server và sử dụng cho việc triển khai lưu trữ ảo hóa.
- Storage Management Initiative Specification (SMI-S) providers Giao diện hỗ trợ việc quản trị các công nghệ lưu trữ
kết hợp khác ngoài sử dụng Storage spaces trên Windows Server
Storage subsystem Dùng để chỉ các thiết bị lưu trữ vật lý ngoài có thể kết
nối để mở rộng pool lưu trữ ảo.
Trang 8Storage Spaces Các thuật ngữ?
Storage Pool: Đây là thuật ngữ dùng để chỉ phân vùng lưu trữ ảo được
gộp lại từ các thiết bị lưu trữ vật lý (có thể khác nhau về kích thước, chuẩn kết nối)
Primodial Storage pool: là pool mặc định chưa tất cả các thiết bị lưu trữ
vật lý
Virtual Disk: Là một (Logical Unit Number) ổ đĩa ảo lưu trữ được tạo ra
từ Storage Pool.
Volume: Là một phân vùng được tạo ra từ Virtual Disk, được định dạng
với các chuẩn định dạng FAT, FAT32, NTFS
Share: Folder trên một phân vùng hệ thống được chia sẻ cho các user
khác trên hệ thống có thể truy cập, sử dụng
Trang 9Failover Clustering: Dùng để chỉ một cụm các máy chủ file server, hỗ
trợ vận hành đáp ứng các tính dự phòng, sãn sàng cao (HA).
Windows failover clustering cung cấp các chức năng chính sau:
§ Automatic failover: khi một node fail, cluster sẽ tự động chuyển các
service đến một node dự phòng khác.
§ Rapid failover: quá trình failover hoàn tất chỉ trong khoảng 30s.
§ Transparent to clients: sau khi failover, các client có thể ngay lập tức
kết nối lại vào cluster mà không phải thay đổi đường mạng khác.
§ Transactional integrity: Không bị mất dữ liệu Đối với SQL Server,
tất cả các committed transaction được lưu và cấp lại cho database sau khi quá trình failover hoàn tất.
Trang 10Storage Spaces Các thuật ngữ?
Failover Clustering: Dùng để chỉ một cụm các máy chủ file server, hỗ
trợ vận hành đáp ứng các tính dự phòng, sãn sàng cao (HA).
Trang 11Khi đã đưa tất cả các ổ đĩa vật lý vào Storage Pool, người
quản trị có thể tạo ra các ổ ảo (Virtual Disk) cho việc sử dụng, Storage spaces hỗ trợ 2 dạng ổ đĩa sau:
Fixed provisioning: Dung lượng ổ ảo tạo ra bằng với dung
lượng tổng trên Storage pool (các ổ vật lý thật được gộp)
Thin provisioning: Dung lượng ổ ảo có thể tùy ý và không
tuân theo kích thước thật trên storage pool
Trang 12Fixed and Thin provisioning?
Fixed provisioning
Trang 13provisioning provisioning
Trang 14Fixed and Thin provisioning?
Trong trường hợp người dụng sử dụng quá dung lượng trên tổng các ổ vật lý thật thì như thế nào?
Quản lý lại việc sử dụng của mình.
Nâng cấp thêm các thiết bị lưu trữ vật lý để Storage pool lớn hơn
Trang 15Storage spaces hỗ trợ tính năng tương tự như Raid 0 (lưu
trữ trên nhiều phân vùng) hay Raid 1 (lưu trữ sao chép).Các loại hình lưu trữ trên các ổ ảo
Simple: dữ liệu trên phân vùng (volume) ảo sẽ lữ rải rác
trên các ổ vật lý (trong storage pool) – Không có hỗ trợ trong trường hợp sự cố
Mirror: dữ liệu trên phân vùng ảo được tạo ra các bản
sao lưu trữ trên nhiều ổ đĩa vật lý khác nhau trong pool – giúp giảm thiểu khả năng mất mác dữ liệu trong trường hợp sự cố, tính hiệu quả thể hiện qua số lượng các ổ đĩa vật lý được sử dụng
Trang 16Quản lý sự cố trên Windows Server
Mirror:
Ví dụ
A pool containing two physical disks can be used to create mirror virtual disks that are resilient against the failure of a single physical disk
A pool containing five physical disks can be used to create mirror virtual disks that are resilient against the failure of two physical disks
Trang 17Parity: Dữ liệu trên những phân vùng được tạo trên loại ổ
đĩa này đựa lưu kèm với các “reverse bits” Sẽ giúp hệ
thống tái tạo lại dữ liệu trong trường hợp ổ đĩa có sự cố
Khi sự cố xảy ra trên các ổ vật lý dữ liệu sử dụng tạo ra ổ
ảo Mirror hay parity, Storage spaces vẫn tiếp tục cung cấp khả năng truy cập đến dữ liệu đồng thời tự động , phục hồi dữ liệu sang những phân vùng còn hoạt động sẵn sàng trên pool
Trang 18Quản lý sự cố trên Windows Server
Khi thêm một ổ đĩa vật lý mới
Khi thêm một ổ vật lý mới vào pool với 2 lựa chọn:
■ Automatic The pool will automatically use the disk for storing
data written to any volumes created on the disk
■ Hot-spare The disk will be held in reserve by the pool so that it
can be used if another physical drive in the pool fails
Trang 19Để triển khai thành công và hạn chế tối đa các rủi ro có thể xảy ra, trong quá trình cũng như sử dụng sau này, các yếu tố sau nên cần lên kế hoạch:
Trang 20Triển khai Storage spaces
q Phần cứng
Phần cứng liên quan đến loại thiết bị vật lý sử dụng cho việc tổ chức lưu trữ và định dạng (format) có thể sử dụng cho triển khai Storage pool
Phần cứng còn liên quan đến nhiều vấn đề khác như các tính năng backup Recovery, tính mở rộng… có được hỗ trợ không
Trang 21q Phần cứng
Ví dụ: việc triển khai một hệ thống lưu trữ không cần quan tâm đến các trường hợp rủ ro xảy ra ta có thể lựa chọn các thiết bị lưu trữ như:
§ Serial ATA (SATA), bao gồm cả Solid state driver (SSD)
§ Serial Attached SCSI (SAS), và cả SSD
Trang 22Triển khai Storage spaces
Trang 23q Phần cứng
Các loại ổ đĩa vật lý có thể kết nối vào server chạy
Windows Server thông qua các loại như:
■ Internal connection using SATA or SAS controllers
■ External connection to a JBOD enclosure of SATA disks
■ External connection to a SAS storage array
USB DRIVES AND STORAGE SPACES
Although using USB 2.0 hard drives with Storage Spaces is supported, it is not recommended because of the
performance limitations of using USB 2.0 to perform
simultaneous reads and writes to multiple, connected USB
drives.
Trang 24Triển khai Storage spaces
q Phần cứng
Các loại ổ đĩa vật lý có thể kết nối vào server chạy
Windows Server thông qua các loại như:
■ Internal connection using SATA or SAS controllers
Trang 25q Phần cứng
Các loại ổ đĩa vật lý có thể kết nối vào server chạy
Windows Server thông qua các loại như:
■ External connection to a JBOD enclosure of SATA
disks
Trang 26Triển khai Storage spaces
Trang 27q Phần cứng
\việc triển khai một hệ thống lưu trữ cần quan tâm đến các vấn đề về tính sẵn sàng,trường hợp rủ ro xảy ra các phần cứng phải đạt các yêu cầu sau:
§ 2 máy củ Windows Server được cài đặt tính năng
(CSVs) Quản lý lỗi và chia sẻ các phân trên ổ đĩa
§ Sử dụng các dạng kết nối SAS-connected JBODs
(không thể sử dụng các chuẩn kết nối SATA, SAS thông thường)
Trang 28Triển khai Storage spaces
q Hiệu năng (performance)
Để tối ưu hiệu năng của các tổ chức lưu trữ, chúng ta nên lưu ý đến các vấn đề như:
§ Sử dụng controller card (Tốc độ đọc/ghi dữ liệu)
§ Sử các loại hình ổ lưu trữ (SSD, HDD)
§ Tổ chức nhiều storage pool lưu trữ khác tùy theo yêu
cầu về hiệu năng của các đối tượng khác nhau
Vd: Phân vùng lưu trữ dữ liệu cho dữ liệu server yêu cầu cao hơn sơ với việc lữu trữ dữ liệu thông thông thường của người dùng
Việc quan tâm đến hiệu năng liên quan nhiều đến việc ngân sách cho phép
Trang 29q Khắc phục sự cố
Triển khai các loại ổ ảo từ storage pool giúp đảm bảo các khả năng khắc phục sự cố khi xảy ra
§ Cho những mục đích cơ bản như file servers và dữ liệu người dùng
cơ bản, sử dụng mirror virtual disks để đảm bảo các sự cố khi xảy
ra trên 1 hoặc 2 physical disks trên storage pool.
§ Cho mục đích lưu trữ data và streaming media, nên sử parity virtual disks bở khả năng cung cấp tốc độ đọc ghi nhanh, không sử dụng parity virtual disks cho mục đích file servers.
§ Cho mục đích lưu trữ các dữ liệu tạm thời như scratch files cho
data-editing applications, simple virtual disks có thể sử dụng
Trang 30Triển khai Storage spaces
q Tính sẵn sàng (Availability)
Để tăng tính sẵn sàng cho hệ thống lưu trữ người quản trị
có thể triển khai Storage spaces kết hợp với Failover
clustering
Để triển khai cần các yếu tố sau:
q Tối thiểu 3 ổ cứng vật lý (SAS, không sử dụng SATA)
q Ổ cứng có hỗ trợ “persistent reservation”
q Ổ cứng được test failover cluster
q Sử dụng volume Fix provisioning (K dùng thin-pro)
Trang 31q Quản trị (management)
Việc quản trị Storage spaces có thể thực hiện qua các cách:
■ Using the File And Storage Services role page in Server Manager
■ Using cmdlets in the Storage module of Windows
PowerShell
Trang 32Triển khai Storage spaces
Việc triển khai một máy chủ đơn tổ chức lưu trữ liên quan đến hai việc
q Cài đặt dịch vụ “File Server role” (Sử dụng Server
manager hoặc Windows PowerShell)
q Kết nối với các ổ cứng vật lý có kết nối đến server (Thực hiện bất cứ khi nào cần thiết trước hay sau cài đặt dịch vụ
“File server role”
Trang 33Tạo ra phân vùng lưu trữ chung bao gồm các bước:
1 Create one or more storage pools
2 Create virtual disks from your storage pools
3 Create volumes on your virtual disks
Sau khi hoàn thành các bước trên ta có thể thực hiện việc chia
sẻ phân vùng dùng chung (SMB) trên phân vùng đã tạo ở
step3
Trang 34Creating a storage pool
Tạo storage pool là việc gôm các ổ cứng vật lý lại với nhau để sẵn sàng cho việc tạo các ổ ảo Trước khi tạo các storage pool cần đảm bảo:
§ Ít nhất 1 ổ đĩa cứng vật lý được sử dụng trong primordial pool trong trường hợp ta chỉ cần triển khai simple volumes.
§ Ít nhất 2 ổ đĩa cứng vật lý được sử dụng trong primordial pool trong trường hợp ta muốn triển khai các dạng lưu trữ hỗ trợ đảm bảo lỗi,
Trang 35primordial storage
pool
Trang 36Creating a storage pool
Storage Pools page có 3 physical disks SAS disks, và mỗi ổ có 233 GBs
Từ những ổ này ta có thể tạo ra các pool khác nhau:
q3 storage pools, với mỗi pool sử dụng 1 physical
disk, simple (nonresilient) volumes
q2 storage pools, với 1 pool sử dụng 2 physical disks
và 1 pool
sử dụng physical disk còn lại pool 1dành cho việc tạo simple and resilient volumes, pool 2 dành cho simple volumes
q1 storage pool sử dụng 3 physical disks để tạo
simple hoặc resilient volumes
Trang 37Step1 Vào giao diện quản trị Storage pool trên Server Manager -> chọn đến Storage primordial R_Click
Trang 38Creating a storage pool
Để tạo một ổ storage pool từ primordial pool:
Step2 “New Storage Pool” và điền các thông tin mô tả cho pool tạo ra (name, Description)
Trang 39Step3 Lựa chọn các ổ đĩa từ “primordial pool” -> Lựa chọn các option lưu trữ cho các ổ đĩa này (Automatic và Hot
Trang 40Creating a storage pool
Để tạo một ổ storage pool từ primordial pool:Step3
Trang 41Step4 Next -> kiểm tra lại thông tin và -> Create -> Close
Trang 42Creating a Virtual Disk
Sau khi tạo được storage pool từ primordial pool ta có thể tạo
ra các Virtual Disk cho việc sử dụng lưu trữ Với slide trước
ta tạo ra 1 storage pool với tên “Data_Cty”
Trang 44Creating a Virtual Disk
Step2 Lựa chọn “storage pool”
Trang 46Creating a Virtual Disk
Step4 Lựa chọn dạng ổ ảo lưu trữ
Trang 48Creating a Virtual Disk
Step6 Dung lượng ổ ảo tạo ra (thin, fixed)
Nhập dung lượng hoặc tối da dung lượng theo các ổ vật lý (Fixed)
Chỉ nhập dung lượng với ổ (thin) -> xác nhận lại thông tin và
“Create”
Trang 49Volume cho việc sử dụng chia sẻ trên hệ thống mạng.
Step1: R_click tại Virtual Disk muốn khởi tạo -> New Volume
Trang 50Creating a Volume
Step2: Lựa chọn server và Disk
Trang 52Creating a Volume
Step4: Lựa chọn thể hiện cho volume
Dưới dạng một volume như thông thường hoặc dưới dạng Folder
Trang 54Creating a Volume
Step6: Xác thực lại thông tin và hoàn tất
Trang 55Windows Explore như các volume và folder thông thường.
Trang 56Provisioning SMB Shares (SMB Server Message Block)
Sau khi tạo volume, các volume này nên được chia sẻ đến các user trên hệ thống cho việc sử dụng…trên hệ thống Windows hỗ trợ 2 hình thức chia sẻ file:
q SMB shares là một giao thức hỗ trợ chia sẻ file cho phép người
dùng read và write và yêu cầu các dịch vụ từ máy chủ SMB servers trên hệ thống mạng Windows Server 2012 supports the new SMB
3 0 protocol, bao gồm nhiều tính năng nâng cao như performance, security, và scalability.
q NFS Shares (Network File System): hỗ trợ chia sẻ cả trên các
máy Windows và các HĐH Khác
Trang 57user trên hệ thống cho việc sử dụng…trên hệ thống Windows hỗ trợ 2 hình thức chia sẻ file:
q SMB shares là một giao thức hỗ trợ chia sẻ file cho phép người
dùng read và write và yêu cầu các dịch vụ từ máy chủ SMB servers trên hệ thống mạng Windows Server 2012 supports the new SMB
3 0 protocol, bao gồm nhiều tính năng nâng cao như performance, security, và scalability.
q NFS Shares (Network File System): hỗ trợ chia sẻ cả trên các
máy Windows và các HĐH Khác
Trang 58Provisioning SMB Shares (SMB Server Message Block)
Step1 trên giao diện quản lý Volume -> New Share
Trang 59Step2 Lựa chọn loại SMB Shares
Trang 60Provisioning SMB Shares (SMB Server Message Block)
Step2 Lựa chọn loại SMB Shares
q Quick: Giúp tạo SMB Share cơ bản, cho phép caching, thiết lập các
permission, thiết lập mã hóa dữ liệu, truy cập từ xa
q Advanced: Tương tự Quick nhưng hỗ trợ cấu thêm việc quản trị dung
lượng người dùng qua quotas, phân lớp dữ liệu.
q Application: Hỗ trợ share trên các host máy ảo, dịch vụ dữ liệu, các ứng
dụng khác trên server, cho phép người quản trị mã hóa dữ liệu share, nhưng không thể thiết lập các quyền trên data chia sẻ cũng như caching.
Trang 61Step3 Lựa chọn phân vùng share
Trang 62Provisioning SMB Shares (SMB Server Message Block)
Step4 Nhập các thông tin về phân vùng share
Trang 63Step5 Thiết lập các quyền quản trị trên phân vùng share
Trang 64Provisioning SMB Shares (SMB Server Message Block)
Step5 Thiết lập các quyền quản trị trên phân vùng share
Enable Access-Based Enumeration Lựa chọn này giúp thiết lập các
quyền truy cập trên phân vùng share, Tắt lựa chọn này để người
dùng có thể thấy được tất cả các tài nguyên trên phân vùng chia sẻ.
Allow Caching Of Share Lựa chọn này giúp offline các dữ liệu được
truy cập trên phân vùng share, giúp người dùng làm việc offline cả trong trường hợp không kết nối đến phân vùng share.
Enable BranchCache Lựa chọn này cho phép các máy Branch có
thể downloaded các file từ shared folder Lựa chọn này chỉ bật được khi Allow Caching Of Share option được bật
Encrypt Data Access Lựa chọn này giúp việc truy cập của user đến
folder share được mã hóa giúp tang tính bảo mật