1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuong 3 Moi truong kinh doanh

11 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 409 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm - Môi trường kinh doanh là tổng thể các yếu tố, nhân tố bên ngoài và bên trong vận động tương tác lẫn nhau, tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động KD của DN.. Môi trường

Trang 1

Chương 3:Môi trường kinh doanh I.MỞ ĐẦU

BẦY CỪU VÀ NHỮNG CON SÓI

Có một người chăn cừu quyết định đưa đàn cừu của mình lên sống ở phía bắc

Lúc đầu, khí hậu rất thích hợp cho đàn cừu, nên chúng sống rất phởn phơ, thoải mái Cũng chính vì thế mà lũ cừu trở lên lười biếng Rồi mùa đông đến, nhiệt độ xuống rất thấp, khiến lũ cừu không thể chịu đựng nổi, nhiều con đã chết rét Người chăn cừu rất lo lắng Anh ta suy nghĩ mãi, rồi đưa ra một giải pháp có vẻ liều lĩnh: thả vài con sói vào bầy cừu Lúc này, bầy cừu cảm thấy tính mạng của chúng đang bị đe doạ nên không ngừng chạy chốn sự truy đuổi của chó sói Chính sự vận động ấy đã giúp chúng chống lại cái rét, và số cừu chết ít hơn trước đây khá nhiều

BÀI HỌC TRONG KINH DOANH

• Có thể thấy, chính những mối nguy hiểm lại khiến chúng ta sống tốt hơn Một công ty cũng vậy, chỉ có thể phát triển tốt hơn khi luôn có ý thức về nguy cơ từ phía môi trường kinh doanh để không quá chìm đắm trong thành công

II.NỘI DUNG

3.1 KHÁI LƯỢC VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

3.2 CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH NƯỚC TA HIỆN NAY VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

3.3 NHẬN THỨC MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

3.1 KHÁI LƯỢC VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

3.1.1 Khái niệm

- Môi trường kinh doanh là tổng thể các yếu tố, nhân tố (bên ngoài và bên trong) vận động tương tác lẫn nhau, tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động KD của DN

=> Môi trường KD là giới hạn không gian mà ở đó DN tồn tại và phát triển

Trang 2

-Ví dụ : Công Ty Vận Tải Miên Sơn chuyên cung cấp các dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không và công ty cần quan tâm tới những yếu tố sau:

.Địa bàn hoạt động : gần các trung tâm thương mại lớn

.Nhân viên là những người có trình độ và được đào tạo

.Khách hàng quốc tế và khách hàng nội địa

.Mặt hàng vận chuyển

.Cơ quan pháp lí phù hợp…

Nếu chọn địa điểm xây dựng ở những nơi dân cư ít người , địa bàn hẻo lánh, điều kiện kinh tế thấp … thì các yếu tố đó sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến các hoạt động và lợi ích của công ty

3.1.2.Phạm vi môi trường kinh doanh

• Môi trường kinh tế quốc dân

• Môi trường ngành

• Môi trường nội bộ doanh nghiệp

MÔI TRƯỜNG KINH TẾ QUỐC DÂN (VĨ MÔ)

Trang 3

Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố nằm bên ngoài tổ chức, doanh nghiệp, gây ảnh

hưởng đến môi trường kinh doanh và hoạt động Marketing của doanh nghiệp Môi trường vĩ mô còn chính là các yếu tố, lực lượng, thể chế… nằm bên ngoài tổ chức mà nhà quản trị khó kiểm soát được, nhưng chúng có ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của một tổ chức

Môi trường vĩ mô bao gồm 6 yếu tố : kinh tế, nhân khẩu học , môi trường chính trị -pháp luật, văn hóa- xã hội, công nghệ và môi trường toàn cầu hóa

Đặc điểm của môi trường vĩ mô

Những yếu tố nằm trong môi trường vĩ mô: thường có mối quan hệ tương tác,

hỗ trợ lẫn nhau để cùng tác động đến các hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp

Những yếu tố bên ngoài môi trường vĩ mô: tác động gián tiếp đến hoạt động và

kết quả hoạt động của doanh nghiệp

 Những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô đa số đều ảnh hưởng đến tất cả các ngành nghề, lĩnh vực trong các tổ chức, doanh nghiệp

 Ảnh hưởng lớn đến hành vi chi tiêu hoặc đầu tư của người tiêu dùng

*Thứ nhất, bối cảnh kinh tế

• Tình hình kinh tế

- Thế giới

- Khu vực

- Trong nước

 Các nhân tố chủ yếu

 Tổng sản phẩm quốc dân (GDP)

 Chỉ số giá cả

 Nhân công, việc làm, thất nghiệp, tiền lương

 Cán cân thương mại

 Lãi suất, lạm phát, tTrường tài chính

 Giá trị đồng tiền

 Các khoản chi tiêu đầu tư

- ví dụ: lạm phát là phản ánh mức tăng trưởng kinh tế, được đo lường thông qua chỉ số tiêu dùng CPI, lạm phát có ảnh hưởng xấu đến các hoạt động xoay đồng vốn hay định giá sản phẩm hay trả công cho nhân viên của doanh nghiệp Có nhiều nguyên nhân gây nên lạm phát, bao gồm nguyên nhân chủ quan như tiền tệ, tín dụng … và những nguyên nhân

Trang 4

khách quan như xu thế giá cả hàng hóa thế giới ngày càng tăng cao, sự tăng lên của chi phí sản xuất,…

*Thứ hai, bối cảnh chính trị và pháp lý

• Tình hình chính trị thế giới

• Môi trường pháp lý

 Ban hành chính sách

 CS tiền tệ

 CS thuế

 CS đầu tư

 CS phát triển vùng, miền

 Giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng và bền vững,…

• Năng lực và đạo đức của cán bộ công quyền -Thể hiện ở chỉ số tạo điều kiện thuận lợi cho KD

*Thứ ba, bối cảnh xã hội

• Môi trường xã hội

 Dân số như tỷ lệ sinh, tháp tuổi,…

 XH như phân chia các giai tầng XH, các vấn đề về VH,…

• Tác động đến

 Thị trường: xu hướng tđổi SP/DV

 Ý thức, tác phong,… của:

 Các nhà quản trị

 Đội ngũ lao động

ví dụ: hiện nay sự bùng nổ dân số đang là vấn đề cấp bách của nước ta, nó làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến các doanh nghiệp vì với nguồn lao động dồi giàu của dân lao động vượt quá chỉ tiêu đáp ứng của các doanh nghiệp

về tiền lương

ví dụ : tỷ lệ già hóa dân số tại một số quốc gia trên thế giới khiến cho các doanh nghiệp

sẽ tập trung nghiên cứu vào các sản phẩm/dịch vụ dành cho lứa tuổi người giá như du lịch, nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe,

*Thứ tư, bối cảnh đạo đức

• Chuẩn mực đạo đức gắn với hành vi

Trang 5

 Từng cá nhân

 DN

• Qniệm đúng→điều chỉnh hành vi đúng và ngược lại:

 Ra quyết định có lợi cho bản thân, DN trên cơ sở đảm bảo lợi ích XH hay chỉ vì mình?

 Ví dụ:

 Thái độ làm việc tại cơ quan và đồng lương

 Thái độ phục vụ khách hàng

 SX SP với chất lượng đúng như ghi trên bao gói?

 SX có đảm bảo vệ sinh môi trường?

 Ra QĐ có đạo đức thì có lợi hay hại?

*Thứ năm, bối cảnh công nghệ

• Công nghệ

 Ảnh hưởng QĐ đến năng suất, chất lượng và Hq

 Tạo cơ sở cho cách thức/mô hình KD mới

• Thực trạng

 Sáng tạo/chuyển giao công nghệ (từng DN và CS)

• Trình độ công nghệ

→ Tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của mọi DN

*Thứ sáu, bối cảnh quốc tế

• Toàn cầu hóa

 Bản chất là thiết lập sân chơi chung

→ Tạo ra

• Cơ hội

• Sức ép cạnh tranh

• → Tạo sức ép thay đổi

 Từ tư duy đến cách thức KD

 Từ tư duy đến cách thức QT

*Thứ bảy, những đối tác bên ngoài

Trang 6

• Các đối tác bên ngoài

• Cộng đồng XH

• Các cơ quan hành pháp

• Các hiệp hội nghề nghiệp

• Phương tiện truyền thông

• Các nhóm dân tộc thiểu số

• Tổ chức tôn giáo

 HĐ của các đối tác

 Quan niệm

 Tính chất

 KQ và Hq

 Tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

MÔI TRƯỜNG NGÀNH

Môi trường ngành (hay môi trường nhiệm vụ) là môi trường ngành kinh doanh mà

doanh nghiệp đang hoạt động trong đó; gồm tập hợp các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp và đồng thời cũng chịu ảnh hưởng từ doanh nghiệp Cụ thể, môi

Trang 7

trường ngành gồm nhiều yếu tố, bao gồm: khách hàng; nhà cung cấp; các đối thủ cạnh tranh ;các đối thủ tiềm ẩn; sản phẩm thay thế Trong đó, khách hàng; nhà cung cấp; đối thủ cạnh tranh là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và mạnh nhất tới môi trường ngành của doanh nghiệp

-Nhà cung cấp là những cá nhân doanh nghiệp có khả năng sản xuất ra các yếu tố đầu

vào trong chu trình sản xuất và cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp Số lượng, chất lượng của các nhà cung cấp sẽ ảnh hưởng tới chất lượng và giá thành của sản phẩm làm

ra, từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp

-Khách hàng là những cá nhân tổ chức có nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ của doanh

nghiệp cung cấp Mối quan hệ giữa khách hàng và doanh nghiệp là mối quan hệ qua lại Yếu tố khách hàng có ảnh hưởng rất lớn trong chiến lược thu hút kinh doanh của từng doanh nghiệp Nắm bắt được thị phần khách hàng riêng sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững

-Các đối thủ đang cạnh tranh: là các doanh nghiệp trong cùng một mảng thị trường, đã

có vị thế vững vàng tương đương Số lượng, quy mô và sức mạnh của các đối thủ cạnh tranh hiện tại có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Ví dụ : sự cạnh tranh của 2 hãng nước uống giải khát hàng đầu thế giới là Pepsi và CocaCola Trong lịch sử và hiện tại, Pepsi và CocaCola đã có những chiến lược cạnh tranh bắt chước về sản phẩm, thậm chí là cạnh tranh về giá, để trả đũa nhau Khi Pepsi tung ra thị trường dòng sản phẩm nước uống đóng chai dành cho người ăn kiêng Diet Pepsi, thì ngay lập tức CocaCola cũng tung ra sản phẩm Diet Coke

Đối thủ tiềm tàng là các doanh nghiệp hiện chưa ra mặt cạnh tranh nhưng vẫn có khả

năng cạnh tranh trong tương lai Đối thủ tiềm tàng càng nhiều càng ảnh hưởng tới chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai

-Sản phẩm thay thế: nguy cơ thay thế sản phẩm thể hiện ở :

–Các chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm, –Xu hướng sử dụng hàng thay thế của khách hàng, – Tương quan giữa giá cả và chất lượng của các mặt hàng thay thế

Ví dụ :hãng Honda đã mở rộng thị trường và đa dạng hóa các dòng sản phẩm của mình bao gồm cả các dòng xe máy, và xe ô tô, nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, và cạnh tranh với nhiều hãng khác

MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ

Trang 8

Môi trường nội bộ là môi trường bên trong của tổ chức, bao gồm các yếu tố, các điều

kiện mà tổ chức có khả năng kiểm soát được

Môi trường nội bộ bao gồm những lực lượng nằm trong nội bộ doanh nghiệp như : các

cổ đông, các nhà quản trị , nhà tài trợ vốn , các nhà khoa học chuyê gia , công đoàn , người lao động

3.2 CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH NƯỚC TA HIỆN NAY VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

- Đặc trưng cơ bản của môi trường kinh doanh mang tính toàn cầu

- Đặc trưng cơ bản của người làm kinh doanh

- Đặc trưng cơ bản của quản tri kinh doanh

- Đặc trưng cơ bản của quản lý vĩ mô

3.2.1 Đặc trưng cơ bản của người kinh doanh

- Kinh doanh với quy mô quá nhỏ bé

Trang 9

- Kinh doanh theo kiểu phong trào

- Khả năng đổi mới các sản phẩm thấp

- Kinh doanh không có tính phường hội hoặc không đúng tính phường hội

- Thiếu cái nhìn dài hạn về phát triển và lợi ích

3.2.2 Đặc trưng cơ bản của quản trị kinh doanh

- Nước ta đang xây dựng mô hình kinh tế hỗn hợp Bản chất của mô hình này là dựa trên nền tảng kinh tế thị trường

- Tuy nhiên , nền kinh tế thị trường của nước ta là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Vì thế, tính chất tác động của Nhà nước vào nền kinh tế khác với các mô hìnnh kinh tế hỗn hợp khác

3.2.3 Đặc trưng cơ bản của quản lý vĩ mô

- Tư duy quản lý kế hoạch hoá tập trung vẫn còn tồn tại

+ Bản chất của tư duy này là quan điểm quản lý nhà nước về kinh tế vẫn mang bản chất nhà nước tác động trực tiếp vào nền kinh tế và các hoạt động kinh doanh; không tách rời các phạm trù quản lý nhà nước và quản trị kinh doanh của DN

-Thủ tục hành chính nặng nề tồn tại trong lĩnh vực quản lý nhà nước

+ Điều này thể hiện rõ trong lĩnh vực ban hành pháp luật:

• Các quy định luật pháp chưa thực sự mang tính thị trường, chưa tạo công bằng cho mọi đối tượng DN

• Việc ban hành các chính sách của các cơ quan quản lý nhà nước đôi khi còn tuỳ tiện, chưa hợp lý

3.2.4 Đặc trưng cơ bản của MTKD mang tính toàn cầu

- Thứ nhất, phạm vi kinh doanh mang tính toàn cầu hóa

- Thứ hai, tính chất bất ổn của thị trường là rất rõ ràng và ngày càng mạnh mẽ 3.3 NHẬN THỨC MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

3.3.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NHẬN THỨC ĐÚNG ĐẮN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

- Thứ nhất, một DN không hoạt động một cách biệt lập hay theo cách thức là một hệ thống đóng

- Thứ hai, trên cơ sở nhận thức đúng về môi trường kinh doanh, NQT mới có thể ra các quyết định kinh doanh “đúng đắn”

Trang 10

- Ngoài ra, trên cơ sở nhận thức đúng đắn MTKD, các NQT còn góp phần thay đổi MTKD theo hướng có lợi hơn cho mình

3.3.2 Nghiên cứu môi trường kinh doanh

- Nghiên cứu trước khi khởi sự kinh doanh

- Nghiên cứu khi hoạch định chiến lược

- Nghiên cứu khi xây dựng kế hoạch

- Nghiên cứu bất thường

Ngày đăng: 02/12/2021, 17:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w