Mục đích xây dựng công trình Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt
Trang 1i
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
*
CHUNG CƯ BÌNH PHÚ - THÀNH PHỐ NHA TRANG
Sinh viên thực hiện: VÕ ĐÌNH LINH
Đà nẵng – Năm 2019
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Cùng với
nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Đồ án tốt nghiệp lần này giúp cho em hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việcthiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Chung cư Bình Phú – TP Nha Trang”
Trong giới hạn đồ án thiết kế :
Phần I : Kiến trúc: 10% - Giáo viên hướng dẫn: GVC TS Đinh Thị Như Thảo Phần II : Kết cấu: 60% - Giáo viên hướng dẫn: GVC TS Đinh Thị Như Thảo Phần III :Thi công: 30% - Giáo viên hướng dẫn: ThS Phan Quang Vinh
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai xót Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường đại học Bách Khoa, khoa xây dựng DD-CN, đặc biệt là các thầy đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Trang 3CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định về liêm chính học thuật:
- Không gian lận, bịa đặt, đạo văn, giúp người học khác vi phạm
- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân
- Không giả mạo hồ sơ học thuật
- Không dùng các biện pháp bất hợp pháp hoặc trái quy định để tạo nên ưu thế cho bản thân
- Chủ động tìm hiểu và tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật, chủ động tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ
- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác phải có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Võ Đình Linh
Trang 4MỤC LỤC
TÓM TẮT
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
LỜI NÓI ĐẦU………i
CAM ĐOAN……… ii
MỤC LỤC……….iii
DANH SÁCH HÌNH VẼ……… …x
LỜI NÓI ĐẦU i
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 1.1.1 Mục đích xây dựng công trình 1
1.1.2 Vị trí và đặc điểm công trình 1
1.1.3 Quy mô công trình 2
1.2 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC
1.3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.3.1 Giải pháp mặt bằng 4
1.3.2 Giải pháp mặt cắt và cấu tạo 4
1.3.3 Giải pháp mặt đứng & hình khối 5
1.3.4 Giải pháp giao thông công trình 5
1.4 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC
1.4.1 Hệ thống điện 5
1.4.2 Hệ thống cấp nước 6
1.4.3 Hệ thống thoát nước 6
1.4.4 Hệ thống thống gió 6
1.4.5 Hệ thống chiếu sáng 6
1.4.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 6
1.4.7 Hệ thống chống sét 7
1.4.8 Hệ thống thoát rác 7
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 5 8
2.1 Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn 8
2.2 Xác định tải trọng 9
Trang 52.2.1 Tĩnh tải sàn 9
2.3 Hoạt tải sàn 11
2.4 Vật liệu sàn tầng 5 11
2.5 Xác định nội lực trong các ô sàn 11
2.5.1 Nội lực trong sàn bản dầm 11
2.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 12
2.6 Tính toán cốt thép 12
2.7 Bố trí cốt thép 14
2.7.1 Chiều dài thép mũ 14
2.7.2 Bố trí riêng lẽ 15
2.7.3 Phối hợp cốt thép 15
2.8 Kết quả tính toán thép sàn 15
2.8.1 Ô sàn bản kê 4 cạnh 15
2.8.2 Bản sàn loại dầm 15
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ DẦM DỌC D1 TRỤC B’ (NHỊP 1’-6’) 16
DẦM D2 TRỤC 5’(NHỊP A’-D’) 16
3.1 Tính toán thiết kế dầm dọc D2 trục 5’ (nhịp A’-D’) 16
3.1.1 Chọn vật liệu thiết kế 16
3.1.2 Xác định sơ đồ tính 16
3.1.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm 16
3.1.4 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 17
3.1.5 Xác định nội lực của dầm D2 18
3.1.6 Tính toán cốt thép cho dầm D2 25
3.2 Tính toán thiết kế dầm giữa trục D 1 (trục B’)nhịp (1*-6’) 28
3.2.1 Chọn vật liệu thiết kế 28
3.2.2 Xác định sơ đồ tính 29
3.2.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm 29
3.2.4 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm : 29
3.2.5 Xác định nội lực của dầm D1 31
3.2.6 Tính toán cốt thép cho dầm D1: 38
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THANG BỘ 42
4.1 Cấu tạo cầu thang 42
Trang 643
4.2 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang : 43
4.3 Tính tải trọng 43
4.3.1 Bản thang ô1, ô2 43
4.3.2 Bản chiếu nghỉ và chiếu tới 44
4.4 Tính toán cốt thép bản 44
4.4.1 Bản thang Ô1 và Ô2 44
4.4.2 Tính ô có chiếu nghỉ 45
4.5 Tính nội lực và cốt thép trong cốn C1, C2 45
4.5.1 Sơ đồ tính 45
4.5.2 Xác định tải trọng 45
4.5.3 Tính cốt thép 47
4.6 Tính dầm chiếu nghỉ (D CN ) 48
4.6.1 Sơ đồ tính DCN 48
4.6.2 Chọn kích thước tiết diện 48
4.6.3 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ DCN 48
4.6.4 Tính nội lực 50
4.6.5 Tính toán cốt thép 50
4.7 Tính dầm chiếu tới D CT .52
4.7.1 Sơ đồ tính DCT 52
4.7.2 Chọn kích thước tiết diện 53
4.7.3 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới DCT 53
4.7.4 Tính toán nội lực dầm chiếu tới 54
4.7.5 Tính toán cốt thép 54
CHƯƠNG 5: TÍNH KHUNG TRỤC 2 57
5.1 Các hệ kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng 57
5.1.1 Hệ kết cấu khung 57
5.1.2 Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng 57
5.1.3 Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng) 57
5.1.4 Hệ thống kết cấu đặc biệt 58
5.1.5 Hệ kết cấu hình ống 58
5.1.6 Hệ kết cấu hình hộp 58
5.2 Giải pháp kết cấu cho công trình 58
Trang 75.2.1 Chọn sơ bộ kích thước sàn 58
5.2.2 Chọn sơ bộ kích thước cột 59
5.2.3 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 60
5.2.4 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy 61
5.3 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực 61
5.3.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng 61
5.3.2 Trình tự xác định tải trọng 62
5.3.3 Tải trọng gió 63
5.3.4 Xác định nội lực 71
5.4 Tính khung trục 2 71
5.4.1 Tính toán cốt thép trong dầm khung 72
5.4.2 Tính toán cốt dọc 72
5.4.3 Tính toán cốt thép đai: 78
5.4.4 Tính cốt treo dầm khung 80
5.4.5 Tính cột 81
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 2 89
6.1 Điều kiện địa chất công trình 89
6.1.1 Địa tầng 89
6.1.2 Đánh giá nền đất: Bảng 6.2 Phụ lục 5 89
6.1.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 89
6.1.4 Lựa chọn giải pháp nền móng 89
6.2 Các loại tải trọng dùng để tính toán 90
6.3 Các giả thiết tính toán 91
6.4 Thiết kế móng M1 (móng dưới cột C14) 91
6.4.1 Vật liệu 91
6.4.2 Tải trọng 92
6.4.3 Chọn kích thước cọc 92
6.4.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 92
6.4.5 Sức chịu tải của cọc 93
6.4.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 94
6.4.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 95
6.4.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 96
6.4.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc khoan nhồi 99
Trang 86.4.10 Tính toán đài cọc 100
6.5 Thiết kế móng M2 (móng dưới cột C20) 103
6.5.1 Vật liệu 103
6.5.2 Tải trọng: 103
6.5.3 Chọn kích thước cọc 103
6.5.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 104
6.5.5 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 104
6.5.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 105
6.5.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 106
6.5.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 107
6.5.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 110
6.5.10 Tính toán đài cọc 111
CHƯƠNG 7: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH - BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 121
7.1 Giới thiệu chung về công trình 121
7.2 Công tác điều tra cơ bản 121
7.2.1 Điều kiện khí hậu- địa chất công trình 121
7.2.2 Tổng quan về kết cấu và quy mô công trình 121
7.2.3 Nguồn nước thi công 122
7.2.4 Nguồn điện thi công 122
7.2.5 Tình hình cung cấp vật tư 122
7.2.6 Máy móc thi công 122
7.2.7 Nguồn nhân công xây dựng, lán trại 122
7.3 Các biện pháp thi công cho các công tác chủ yếu 122
7.3.1 Thi công móng 122
7.3.2 Thi công đào đất 123
7.3.3 Phần thân 123
7.4 Biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường, PCCC 124
7.4.1 Biện pháp an toàn lao động 124
7.4.2 Phòng cháy chữa cháy 124
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 125
8.1 Thi công cọc khoan nhồi 125
Trang 98.1.2 Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi 125
8.1.3 Quy trình thi công cọc khoan nhồi 125
8.1.4 Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi 131
8.1.5 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 132
8.1.6 Công tác phá đầu cọc 133
8.1.7 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 133
8.1.8 Biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi 134
CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT PHẦN NGẦM 135
9.1.1 Biện pháp thi công đào đất: 135
9.1.2 Chọn biện pháp thi công: 135
9.1.3 Chọn phương án đào đất 135
9.1.4 Tính khối lượng đất đào 136
9.2 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 139
9.3 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 139
9.3.1 Chọn máy đào 139
9.3.2 Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 141
9.3.3 Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất 141
9.3.4 Thiết kế khoan đào 141
9.3.5 Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 142
9.4 Tổ chức quá trình thi công đào đất 142
9.4.1 Xác định cơ cấu quá trình 142
9.4.2 Chia phân tuyến công tác 142
CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG 143
10.1 Thiết kế ván khuôn đài móng 143
10.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng 143
10.1.2 Tính toán ván khuôn móng M2 143
10.1.3 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 1 (xà gồ ngang) đỡ ván khuôn 143
10.1.4 Tính toán khoảng cách xà gồ 2 đỡ xà gồ lớp 1 144
10.1.5 Kiểm tra khoảng cách cột chống đỡ lớp xà gồ lớp (2) 145
10.2 Tổ chức công tác thi công bê tông toàn khối đài móng 146
10.2.1 Xác định cơ cấu quá trình 146
Trang 1010.2.2 Tính toán khối lượng các công tác 147
10.2.3 Tính nhịp công tác của các dây chuyền bộ phận 147
10.2.4 Công tác gia công và lắp đặt cốt thép 147
CHƯƠNG 11: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 149
11.1 Lựa chọn phương án ván khuôn 149
11.2 Ván khuôn cột 149
11.2.1 Sơ đồ cấu tạo ván khuôn cột 149
11.2.2 Lựa chọn thông số ván khuôn 149
11.2.3 Xác định tải trọng 149
11.2.4 Tính toán khoảng cách xà gồ đứng đỡ ván khuôn 149
11.2.5 Tính toán khoảng cách xà gồ 2 đỡ xà gồ 1 150
11.2.6 Kiểm tra khoảng cách cột chống đỡ xà gồ 2 151
11.3 Ván khuôn sàn 152
11.3.1 Sơ đồ cấu tạo ván khuôn sàn 152
11.3.2 Lựa chọn thông số ván khuôn 152
11.3.3 Xác định tải trọng 152
11.3.4 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 1 153
11.3.5 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 2 153
11.3.6 Kiểm tra khoảng cách cột chống đỡ xà gồ lớp 2 154
11.3.7 Tính toán để chọn cột chống 156
11.4 Ván khuôn dầm (300X800) 157
11.4.1 Ván khuôn đáy dầm 157
11.4.2 Xác định tải trọng 157
11.4.3 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 1 158
11.4.4 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 2 158
11.4.5 Kiểm tra khoảng cách cột chống đỡ xà gồ lớp 2 159
11.4.6 Tính toán để chọn cột chống 160
11.4.7 Ván khuôn thành dầm 162
11.4.8 Kiểm tra khoảng cách xà gồ lớp 1 162
11.4.9 Kiểm tra khoảng cách thanh chống đứng 163
11.5 Ván khuôn cầu thang bộ 163
11.5.1 Thiết kế ván khuôn phần bản thang 163
11.5.2 Tính khoảng cách giữa các thanh xà gồ lớp 2 164
Trang 1111.5.3 Kiểm tra khoảng cách cột chống đỡ lớp xà gồ lớp (2) 165
11.5.4 Tính toán để chọn cột chống 167
11.6 Tính toán công xôn đở giàn giáo công tác 167
11.6.1 Kiểm tra cho dầm chử I 167
11.6.2 Kiểm tra khả năng chịu lực của thép neo 169
CHƯƠNG 12: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH 170
12.1 Xác định cơ cấu của quá trình: 170
12.2 Thống kê ván khuôn: 170
12.3 Thống kê bê tông và cốt thép: 170
12.4 Xác định nhu cầu nhân công của các quá trình: 170
12.4.1 Công tác sản xuất, lắp dựng và tháo gỡ ván khuôn: 170
12.4.2 Công tác sản xuất và lắp dựng cốt thép 171
12.5 Lập tiến độ thực hiện công tác bê tông cốt thép cột, vách, dầm, sàn, cầu thang: 171
12.5.1 Biện pháp thi công phần thân 171
12.5.2 Công tác cốt thép 171
12.5.3 Công tác ván khuôn 171
12.5.4 Công tác đổ và đầm bê tông 171
12.5.5 Công tác bão dưỡng bê tông 171
12.5.6 Công tác tháo dỡ ván khuôn 171
12.5.7 Tính toán chi phí lao động cho các công tác 171
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 172
PHỤ LỤC DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng 5 8
Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng 5 9
Hình 2.3 Mặt bằng ô sàn ô sàn S5 10
Hình 2.4 Mặt bằng ô sàn ô sàn S4 10
Hình 3.1 Sơ đồ tính toán dầm dọc D2 trục 5’ 16
Trang 12Hình 3.2 Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm dọc D2 trục 5’ 17
Hình 3.3: Tĩnh tải dầm D2 19
Hình 3.4 Hoạt tải 1 dầm D2 19
Hình 3.5 Hoạt tải 2 dầm D2 19
Hình 3.6 Hoạt tải 3 dầm D2 19
Hình 3.7: Hoạt tải 4 dầm D2 20
Hình 3.8: Hoạt tải 5 dầm D2 20
Hình 3.9: Hoạt tải 6 dầm D2 20
Hình 3.10: Hoạt tải 7 dầm D2 20
Hình 3.11: Biểu đồ mômen của tĩnh tải dầm D2 (kN.m) 21
Hình 3.12: Biểu đồ lực cắt của tĩnh tải dầm D2 (kN.m) 21
Hình 3.13 :Biểu đồ mômen của hoạt tải 1 dầm D2 (kN.m) 21
Hình 3.14: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 1 dầm D2 (kN.m) 22
Hình 3.15: Biểu đồ mômen của hoạt tải 2 dầm D2 (kN.m) 22
Hình 3.16: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 2 dầm D2 (kN.m) 22
Hình 3.17: Biểu đồ mômen của hoạt tải 3 dầm D2 (kN.m) 22
Hình 3.18: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 3 dầm D2 (kN.m) 22
Hình 3.19: Biểu đồ mômen của hoạt tải 4 dầm D2 (kN.m) 23
Hình 3.20: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 4 dầm D2 (kN.m) 23
Hình 3.21: Biểu đồ mômen của hoạt tải 5 dầm D2 (kN.m) 23
Hình 3.22: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 5 dầm D2 (kN.m) 23
Hình 3.23: Biểu đồ mômen của hoạt tải 6 dầm D2 (kN.m) 24
Hình 3.24: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 6 dầm D2 (kN.m) 24
Hình 3.25: Biểu đồ mômen của hoạt tải 7 dầm D2 (kN.m) 24
Hình 3.26: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 7 dầm D2 (kN.m) 24
Hình 3.27: Sơ đồ tính toán dầm D1 29
Hình 3.28: Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm D1 30
Hình 3.29: Sơ đồ truyền tải tập trung tác dụng vào dầm D1 31
Hình 3.30: Tĩnh tải dầm D1 32
Hình 3.31: Hoạt tải 1 dầm D1 32
Hình 3.32: Hoạt tải 2 dầm D1 32
Hình 3.33: Hoạt tải 3 dầm D1 32
Hình 3.34: Hoạt tải 4 dầm D1 33
Trang 13Hình 3.35: Hoạt tải 5 dầm D1 33
Hình 3.36: Hoạt tải 6 dầm D1 33
Hình 3.37: Hoạt tải 7 dầm D1 33
Hình 3.38: Biểu đồ mômen của tĩnh tải dầm D1 (kN.m) 34
Hình 3.39: Biểu đồ lực cắt của tĩnh tải dầm D1 (kN.m) 34
Hình 3.40: Biểu đồ mômen của hoạt tải 1 dầm D1 (kN.m) 35
Hình 3.41: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 2 dầm D1 (kN.m) 35
Hình 3.42: Biểu đồ mômen của hoạt tải 2 dầm D1 (kN.m) 35
Hình 3.43: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 2 dầm D1 (kN.m) 35
Hình 3.44: Biểu đồ mômen của hoạt tải 3 dầm D1 (kN.m) 36
Hình 3.45: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 3 dầm D1 (kN.m) 36
Hình 3.46: Biểu đồ mômen của hoạt tải 4 dầm D1 (kN.m) 36
Hình 3.47: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 4 dầm D1 (kN.m) 37
Hình 3.48: Biểu đồ mômen của hoạt tải 5 dầm D1 (kN.m) 37
Hình 3.49: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 5 dầm D1 (kN.m) 37
Hình 3.50: Biểu đồ mômen của hoạt tải 6 dầm D1 (kN.m) 38
Hình 3.51: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 6 dầm D1 (kN.m) 38
Hình 3.52: Biểu đồ mômen của hoạt tải 7 dầm D1 (kN.m) 38
Hình 3.53: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 7 dầm D1 (kN.m) 38
Hình 4.1 Mặt bằng cầu thang 42
Hình 4.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang 43
Hình 4.3 Sơ đồ tính cốn thang 45
Hình 4.4 Mặt bằng truyền tải từ ô bản 1 vào cốn C1 46
Hình 4.5 Nội lực cốn thang 46
Hình 4 6 Sơ đồ tính DCN 48
Hình 4.7 Mặt bằng truyền tải từ các ô bản vào DCN 49
Hình 4.8 Sơ đồ tính DCN 50
Hình 4.9 Biểu đồ moment 50
Hình 4.10 Biểu đồ lực cắt 50
Hình 4.11 Sơ đồ tính cốt treo 52
Hình 4.12 Sơ đồ tính DCT 52
Hình 4.13 Mặt bằng truyền tải từ các ô bản vào DCT 53
Trang 14Hình 4.14 Biểu đồ moment 54
Hình 4.15 Biểu đồ lực cắt 54
Hình 4.16 Sơ đồ tính cốt treo 56
Hình 5.1 Mặt bằng bố trí cột 60
Hình 5.2 Mặt bằng bố trí dầm 61
Hình 5.3 Sơ đồ tính toán gió động của công trình 64
Hình 5.4 Mô hình công trình với phần mềm ETABS 67
Hình 5.5 Mặt bằng tầng 5 68
Hình 5.6 Cách chia nhỏ phần tử sàn và vách 68
Hình 5.7 Đồ thị mối qua hệ giữa hệ số động lực ξ và 70
Hình 5.8 Khung trục 2 72
Hình 5 9 Moment trường hợp TT 75
Hình 5 10 Moment trường hợp HT 75
Hình 5 11 Moment trường hợp GX 76
Hình 5 12 Moment trường hợp GXX 76
Hình 5 13 Moment trường hợp GY 77
Hình 5 14 Moment trường hợp GYY 77
Hình 5.15 giá trị tải trọng tập trung truyền lên dầm b96 trong Etab 80
Hình 6.1: Bố trí cọc 95
Hình 6.2 Móng khối quy ước 97
Hình 6.3 Đồ thị nén lún 100
Hình 6.4 Tháp chọc thủng đài móng M1 101
Hình 6.5 Tháp chọc thủng đài 102
Hình 6.6 Sơ đồ móng M1 102
Hình 6.7 Thép đài móng M1 103
Hình 6.8 Bố trí cọc móng M2 106
Hình 6.9 Móng khối quy ước 108
Hình 6.10 Đồ thị nén lún 111
Hình 6.11 Tháp chọc thủng móng M2 112
Hình 6.12 Tháp chọc thủng móng M2 113
Hình 6.13 Sơ đồ móng M2 113
Trang 15Hình 6.14 Thép đài móng M2 114
Hình 9.1 Hình dáng hố đào 136
Hình 9.2: Mắt bằng đào hố móng bằng máy đợt 2 137
Hình 10.1: Sơ đồ tính ván khuôn đài móng 143
Hình 10.2: Sơ đồ tính xà gồ ngang 144
Hình 10.3: Sơ đồ tính xà gồ lớp ngang 145
Hình 10.4: Giá trị mô men xà gồ lớp 2 146
Hình 10.5: Sơ đồ phân chia phân đoạn thi công đài móng 147
Hình 11.1: Sơ đồ tính ván khuôn cột 150
Hình 11.2: Sơ đồ tính xà gồ đứng 150
Hình 11.3: Sơ đồ tính xà gồ ngang 151
Hình 11.4: Giá trị mô men xà gồ lớp 2 152
Hình 11.5: Sơ đồ tính ván khuôn sàn 153
Hình 11.6: Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 154
Hình 11.7: Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 154
Hình 11.8: Giá trị mô men xà gồ lớp 2 155
Hình 11.9: Giá trị phản lực xà gồ lớp 2 156
Hình 11.10: Sơ đồ tính cột chống 156
Hình 11.11: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm chính 158
Hình 11.12: Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 159
Hình 11.13: Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 159
Hình 11.14: Giá trị mô men xà gồ lớp 2 160
Hình 11.15: Giá trị phản lực xà gồ lớp 2 160
Hình 11.16: Sơ đồ tính cột chống 161
Hình 11.17: Sơ đồ tính ván thành dầm chính 162
Hình 11.18: Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 163
Hình 11.19: Sơ đồ tính ván khuôn bản thang 164
Hình 11.20: Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 bản thang 165
Hình 11.21: Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 165
Hình 11 22: Giá trị mô men xà gồ lớp 2 166
Trang 16Hình 11.23: Giá trị phản lực xà gồ lớp 2 166
Hình 11.24: sơ đồ tính dầm chử I 168
Hình 11.25: biểu đồ momen (daN/m) 168
Hình 11.26: phản lực tại gối (daN) 168
Hình 11.27: biểu đồ lực cắt (daN) 169
Trang 17ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
1 Thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt cho công trình
2 Sự cần thiết đầu tư công trình
3 Vị trí công trình-điều kiện tự nhiên- hiện trạng khu vực
4 Các giải pháp kiến trúc công trình
5 Các giải pháp kỹ thuật công trình
6 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Chữ ký:
GVHD : GVC TS ĐINH THỊ NHƯ THẢO
SVTH : VÕ ĐÌNH LINH
Trang 18CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 Giới thiệu về công trình
1.1.1 Mục đích xây dựng công trình
Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt, và thuận lợi nhất cho nhu cầu sinh sống và làm việc của người dân Đối với nước ta, là một nước đang từng bước phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khung vực và cả quốc tế, để làm tốt mục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh và làm việc cho người dân Mà trong đó nhu cầu về nơi ở là một trong những nhu cầu cấp thiết hàng đầu
Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng Để giải quyết vấn
đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân
cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp lý nhất
Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng, các chung cư cao tầng… với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân
Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho thành phố, đồng thời cũng là cơ hội tạo nên nhiều việc làm cho người dân Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài…
Chính vì thế, công trình chung cư BÌNH PHÚ được thiết kế và xây dựng nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết
kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân
1.1.2 Vị trí và đặc điểm công trình
a) Vị trí , địa điểm xây dựng
Địa chỉ: Đường Nguyễn Chích, Phường Vĩnh Hòa ,Nha Trang
Trang 19Hướng Đông: giáp đường nguyễn Duy Hiệu
Hướng Tây: giáp đường Nguyễn Chích
Hướng Bắc: giáp khu đất trống
Hướng Nam: giáp khu đất trống
b) Điều kiện tự nhiên
Trong năm TP Nha Trang có 2 mùa là biến thể của mùa hè: mùa mưa – khô rõ rệt Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11 , còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau Thành phố Nha Trang có nhiệt độ trung bình 27 °C, cao nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C Hàng năm, thành phố có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới 28 °C
Lượng mưa trung bình của thành phố đạt 1.949 mm/năm Một năm, ở thành phố có trung bình 159 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng từ 5 tới 11 Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều
Thành phố Nha Trang chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây – Tây Nam
và Bắc – Ðông Bắc Cũng như lượng mưa, độ ẩm không khí ở thành phố lên cao vào mùa mưa (80%), và xuống thấp vào mùa khô (74,5%) Bình quân độ ẩm không khí đạt 79,5%/năm
→ Nhìn chung thành phố Nha Trang ít chịu ảnh hưởng nhiều của thời tiết, thiên tai, không rét, không có hiện tượng sương muối, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão lụt, ánh sáng
và lượng nhiệt dồi dào
1.1.3 Quy mô công trình
Trang 20e) Chiều cao công trình
Công trình có chiều cao 53,30m (tính từ code ±0,00m chưa kể tầng hầm)
f) Diện tích xây dựng
Diện tích xây dựng công trình: 21,6 x 40 = 864 m2
Tổng diện tích khu đất nghiên cứu : 3150 m2
Mật độ xây dựng : 0 XD 100
LD
S K S
1.2 Giải pháp kết cấu của kiến trúc
Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung lõi BTCT
Hệ chịu lực phương ngang dùng sàn nấm kết hợp ứng lực trước và lõi chịu lực
Hệ chịu lực theo phương đứng là hệ khung gồm cột và sàn nấm
Mái phẳng bằng bê tông cốt thép và được chống thấm
Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối
Bể chứa nước bằng bê tông cốt thép đặt trên sân thượng dùng để trữ nước, từ đó cấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng và việc cứu hỏa
Tường bao che dày 200mm, tường ngăn dày 100mm
Trang 211.3 Giải pháp kiến trúc công trình
1.3.1 Giải pháp mặt bằng
Mặt bằng có dạng hình chữ nhật với diện tích khu đất như ở trên (3150m2)
Tầng hầm nằm ở code - 3.30m được bố trí dốc tách biệt lối lên và xuống mỗi bên với độ dốc i
= 16% Vì công năng của công trình là sự kết hợp giữa trung tâm thương mại và căn hộ cao cấp nên lưu lượng xe cộ xuống hầm khá đông chính vì vậy việc bố trí Ram dốc hợp lý giải quyết được nhu cầu thông thoáng lối đi và dễ dàng trong việc quản lí công trình
Hệ thống thang máy và thang bộ thoát hiểm được bố trí ở khu vực giữa tầng hầm vừa đảm bảo
về kết cấu vừa dễ nhìn thấy khi vào tầng hầm Hệ thống phòng cháy chữa cháy cũng được kết hợp bố trí trong khu vực thang bộ và dễ dàng tiếp cận khi có sự cố xảy ra
Tầng trệt được ốp đá granite mắt rồng, kết hợp kính phản quang 2 lớp màu xanh lá dày 10.38 mm tạo vẻ đẹp sang trọng cho khu trung tâm thương mại
Tầng điển hình (2 → 14) được dùng làm căn hộ phục vụ cho người dân với 8 căn hộ mỗi tầng Trên mặt bằng tầng điển hình còn bố trí giếng trời để thông thoáng và lấy sáng cho công trình, hành lang đảm bảo tiêu chuẩn (≥ 2.2m) Ngoài ra mặt bằng sân thượng được tận dụng làm sân tập thể dục, hóng mát với hành lang an toàn là hệ tường xây theo chu vi mặt bằng Hệ thống thoát nước sân thượng cũng được bố trí một cách hợp lí
→ Với giải pháp mặt bằng trên công trình đã đáp ứng tốt yêu cầu phục vụ công năng và đồng thời đảm bảo cho việc bố trí kết cấu được hợp lí
1.3.2 Giải pháp mặt cắt và cấu tạo
a) Giải pháp mặt cắt
Chiều cao tầng điển hình và tầng hầm là 3.6m, tầng 1 cao 3,9m
Chiều cao thông thủy tầng điển hình ≥ 2,8 m
Sử dụng cầu thang bộ 2 vế
b) Giải pháp cấu tạo
Cấu tạo chung của các lớp sàn
Trang 221.3.3 Giải pháp mặt đứng & hình khối
a) Giải pháp mặt đứng
Công trình có hình khối kiến trúc hiện đại phù hợp với tính chất là một chung cư cao cấp kết hợp với trung tâm thương mại Với những nét ngang và thẳng đứng tạo nên sự bề thế vững vàng cho công trình, hơn nữa kết hợp với việc sử dụng các vật liệu mới cho mặt đứng công trình như đá Granite cùng với những mảng kiếng dày màu xanh tạo vẻ sang trọng cho một công trình kiến trúc
1.3.4 Giải pháp giao thông công trình
Giao thông theo phương ngang là hàng lang Giao thông theo phương đứng thông giữa các tầng là 2 cầu thang bộ và 2 thang máy Hàng lang ở các tầng giao với cầu thang tạo ra nút giao thông thuân tiện và thông thoáng cho người đi lại, đảm bảo sự thoát hiểm khi có sự cố như cháy, nổ
1.4 Giải pháp kỹ thuật thuật
1.4.1 Hệ thống điện
Điện được cấp từ mạng điện sinh hoạt của thành phố, điện áp 3 pha xoay chiều 380v/220v, tần số 50Hz Đảm bảo nguồn điện sinh hoạt ổn định cho toàn công trình Hệ thống điện
Trang 23được thiết kế đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam cho công trình dân dụng, dể bảo quản, sửa chữa, khai thác và sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng
1.4.2 Hệ thống cấp nước
Dung tích bể chứa được thiết kết trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng nước dự trữ khi xảy ra sự cố mất điện và chữa cháy Từ bể chứa nước sinh hoạt được dẫn xuống các khu vệ sinh, phục vụ nhu cầu sinh hoạt mỗi tầng bằng hệ thống ống thép tráng kẽm đặt trong các hộp kỹ thuật
1.4.3 Hệ thống thoát nước
Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố
Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau
đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố
1.4.5 Hệ thống chiếu sáng
Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo
Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng
Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng
1.4.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Tại mỗi tầng và tại nút giao thông giữa hành lang và cầu thang Thiết kết đặt hệ thống hộp họng cứa hoả được nối với nguồn nước chữa cháy Mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy Đặt mỗi tầng 4 bình cứu hoả CO2MFZ4 (4kg) chia làm 2 hộp đặt hai bên khu phòng ở
Trang 252.Thiết kế cầu thang bộ tầng 4 lên tầng 5
3.Thiết kế khung không gian trục 2
4.Thiết kế móng khung trục 2
Chữ ký:
GVHD : GVC TS ĐINH THỊ NHƯ THẢO
SVTH : VÕ ĐÌNH LINH
Trang 26CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 5
Hình 2.1 Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng 5
2.1 Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem
là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn thì ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm + Khi 2
l Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đó : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:
Trang 27Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán như : Bảng 2.2 Phụ lục 1
b) Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn (S4, S5)
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có = 1500 (daN/m3)
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng
đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
Trang 28 = 1500(daN/m3): trọng lượng riêng của tường
v = 0,015(m): chiều dày của vữa trát
v
= 1600(daN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát
c
= 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Trang 29Ta có bảng tính tĩnh tải các ô sàn tầng 5 như :Bảng 2.3 Phụ lục 1
2.3 Hoạt tải sàn
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với
hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (daN/m2)
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:
+ Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với hệ số
A: Diện tích chịu tải tính bằng m2
+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với
A A
Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng 5 như : Bảng 2.4 Phục lục 1
Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm
q = (g+p).1m (daN/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
Trang 302.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát:
+ Moment dương lớn nhất ở giữa bản:
Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb
Thứ tự các bước tính toán như sau:
+ Bước 1: Chọn sơ bộ a
Với a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo
+ Bước 2: Tính chiều cao làm việc của tiết diện h0: h0 = h – a
Trang 31Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên thường đặt thép cạnh ngắn nằm dưới để tăng h0 Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0:
- Đối với cốt thép đặt dưới: h01 = h – a
- Đối với cốt thép đặt trên : h02 = h – a - d +d1 2
2Trong đó: d1: là đường kính lớp cốt thép đặt dưới
d2: là đường kính lớp cốt thép đặt trên
h: là chiều dày bản sàn
a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép đặt dưới
+ Bước 3: Xác định hệ số tính toán tiết diện m
- Đối với nhóm cốt thép CI: R = 0.437 khi dùng Bêtông cấp độ bền B20
- Đối với nhóm cốt thép CII: R = 0.429 khi dùng Bêtông cấp độ bền B20
Kiểm tra điều kiện m R
- Nếu thỏa điều kiện trên thì chuyển qua bước 4
- Nếu m R thì phải điều chỉnh bằng cách tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp độ bền của Bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế
+ Bước 4: Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén
Nếu: m R thì từ m tra bảng được hệ số (Bảng Phụ lục 9–Sách KCBTCT Phần CKCB) Hoặc tính theo công thức: 1+ 1 - 2.αm
Trang 32Trong đó:
μTT: là hàm lượng cốt thép tính toán Trong sàn, μTT = 0,30,9% là hợp lý
μmin = 0,05% Thiết kế lấy μmin = 0,1%
Trang 33Tại vùng giao nhau để tiết kiệm có thể đặt 50% Fa của mỗi phương (ít dùng) nhưng không ít hơn 3 thanh/1m dài
2.7.2 Bố trí riêng lẽ
+ Đường kính cốt chịu lực Ø≤ h/10
+ Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm s 20cm
+ Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1≥ 3, không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu l2/l1< 3 Khoảng cách các thanh 35cm, đường kính cốt thép phân bố đường kính cốt thép chịu lực
+ Cốt phân bố có tác dụng:
- Chống nứt do BT co ngót
- Cố định cốt chịu lực
- Truyển tải sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất
- Chịu ứng suất nhiệt
- Hạn chế việc mở rộng khe nứt
2.7.3 Phối hợp cốt thép
Do tính toán các ô sàn độc lập nên thường xảy ra hiện tượng :tại 2 bên của 1 dầm các ô sàn có nội lực khác nhau.Điều này không đúng với thực tế cho lắm vì các moment đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua moment xoắn trong dầm)
Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau là do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây nội lực lên các ô khác)
Biểu đồ moment tính toán Biểu đồ moment thực tế
Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau Để
đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên
M
(2)
MII
Trang 34Rsw= 225 (MPa) = 225103 (kN/m2)
3.1.2 Xác định sơ đồ tính
Dầm dọc D2 là dầm liên tục 5 nhịp, có các gối tựa là dầm dọc
Hình 3.1 Sơ đồ tính toán dầm dọc D2 trục 5’
3.1.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm
Sơ bộ chọn tiết diện dầm:
+ Chiều cao dầm: hd = ) l
20
1 12
1 ( ( với l là nhịp dầm )
+ Bề rộng dầm: bd = ) h d
4
1 2
1 (
→ chọn chung 1 tiết diện dầm cho các nhịp
+ hd = ) l
20
1 12
112
1
4500= (225 ÷ 375) (mm) Chọn sơ bộ hd = 350 mm
+ bd = (0,3 ÷ 0,5)hd = (0,3 ÷ 0,5)350= (105 ÷ 175) (mm) Chọn sơ bộ bd = 200 mm
1600 4500
Trang 353.1.4 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm
a) Xác định tĩnh tải
Tĩnh tải xác định lên dầm gồm có : trọng lượng bản thân dầm, tĩnh tải của sàn truyền
vào và tải trọng do tường và cửa xây trưc tiếp lên dầm
+ Trọng lượng bản thân dầm
Trọng lượng bản thân dầm gồm có trọng lượng phần BTCT và lớp vữa trát
Phần dầm giao với sàn được tính vào trọng lượng sàn Vì vậy trọng lượng bản than dầm chỉ tính phần không giao với sàn
* Trọng lượng phần bê tông dầm 200x350
gbt = nbt γbt (h-hb)b =1,125(0,35 - 0,1)0,2 = 1,375 (kN/m)
Trọng lượng phần vữa trát dầm 200x400
g tr=ntr .γtr.δtr.[ b+2.(h-hb) ] =1,3160,015[0,2 +2(0,35 – 0,1)]=0,2184(kN/m) Với:
+ nbt ;ntr :hệ số độ tin cậy của tải trọng nbt=1,1 ; ntr=1,3
+ γbt ; γtr : trọng lượng riêng của bê tông và vữa trát γbt=25 (kN/m3) γtr=16 (kN/m3) +hb= 90mm : chiều dày sàn
→ Trọng lượng bản thân dầm 200x350: g1 = gbt + gtr = 1,375 + 0,218=1,593 (kN/m)
+ Tĩnh tải do sàn truyền vào dầm
Ta có sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm D2 như sau
Hình 3.2 Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm dọc D2 trục 5’
Tải trọng do các ô sànS1, S2, S4 truyền vào dầm D2 trục 5’ phân bố có dạng hình thang Tải trọng các ô sàn S7, S8 truyền vào sàn D2 trục 5’ bằng 0 (bản loại dầm bỏ qua theo phương cạnh ngắn)
Tải trọng do các ô sànS6 truyền vào dầm D2 trục 5’ phân bố có dạng tam giác
Tính toán lần lượt cho các ô sàn truyền tĩnh tải vào dầm D2 ta có kết quả trong bảng tính
4500 4500
D C
B
A
Trang 36+ Do tải trọng tường và cửa truyền xuống dầm :
gt: trọng lượng đơn vị của tường (xây gạch ống dày 200 trát 2 mặt dày 15)
+Tỉnh tải tâp trung
- Trọng lượng bản thân dầm ngang:
tiết diện dầm ngang: 200x350(mm)
Trọng lượng bản thân dầm và lớp vữa trát: g1=1,59(kN/m)
- Do các ô sàn truyền vào dầm ngang
Do ô sàn S7 truyền tải trọng vào dầm ngang
Kết quả tính toán tỉnh tải do ô sàn S7 truyền vào dầm ngang như: Bảng 3.4 Phục lục2
Tổng tĩnh tải tập trung tác dụng lên dầm D2 :
2,8.4 2,8.4 1, 59.4 1, 59.4
17, 56( ) 2
dp
+hoạt tải tâp trung
Do ô sàn S7 truyền tải trọng vào dầm ngang:
Kết quả tính toán tỉnh tải do ô sàn S7 truyền vào dầm ngang như: Bảng 3.5 Phục lục2
3,84.4 3,84.4
14.40( ) 2
Trang 39+Biểu đồ nội lực của tĩnh tải
Hình 3.11: Biểu đồ mômen của tĩnh tải dầm D2 (kN.m)
Hình 3.12: Biểu đồ lực cắt của tĩnh tải dầm D2 (kN.m)
+Biểu đồ nội lực của trường hợp hoạt tải 1,2,3,4,5,6,7
Hình 3.13 :Biểu đồ mômen của hoạt tải 1 dầm D2 (kN.m)
Trang 40Hình 3.14: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 1 dầm D2 (kN.m)
Hình 3.15: Biểu đồ mômen của hoạt tải 2 dầm D2 (kN.m)
Hình 3.16: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 2 dầm D2 (kN.m)
Hình 3.17: Biểu đồ mômen của hoạt tải 3 dầm D2 (kN.m)
Hình 3.18: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 3 dầm D2 (kN.m)