Các thư của loài đứa Tiêu chuẩn này đề cập tới đứa quả tươi dùng để bảo quan thuộc các nhóm cay tréng sau : “© Cayenne Lisse logi va Hilo ~ Baronne de Rotschild Queen Matal Queen, Ripl
Trang 1
` coxa HO xt 2g fed sata VIET Maw
a
TIÊU CHUẨN VIỆT RAM
HƯƠNG tấu BẢO QUỈN VÀ CHuYÊN cad
TCVN 5002 ~ 89
`
Hồ Nội
Trang 2cơ quan biên soạn :
Tổng cục Tiêu chuẩn-Ðo lường-Chất lượng
Uỷ bap Khoa học va kỹ thuật Nhà nước
ÿz quan đề nghị ban hành va trình duyệt :
Tổng cục Tiêu chuẩẫn-Ðo lường-Chất lượng
Uỷ ban Khoa hẹs và kỹ thuật Nhà nước ‹
tan xet đuyệt và ben hành ;
Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước
Quyết định ban hành số 715/QD ngay 27 thang 12 năm 1989
Trang 3
Ă
! pda tdi | TƠVN +
! Hướng dẫn bảo quán va chuyén chd 5002- 89 1
Xpanente a Tpascnop- Fresh pineapples 11838-1975) _, ,THDOEAHI€ DÿROBOZCTBO, Guice to storage
1 ep đụng 1
tiêu chudn nay hoan toan phủ hợp với 1SO 1838-1975 quy dinh cac điều kiện bảo quản, có hay không lam lạnh nhân tạo, đối với đứa tươi, Ananas Comosus (Linneeus) Merrill, trong thoi gien báo quân giữa nơi sản xuất và nơi tiêu
thụ va trong thời gian chuyên che hằng đường biển «
I DIEU KIGN THU HOẠCH a ĐỨA VÀO KHO
1.1 Các thư của loài đứa
Tiêu chuẩn này đề cập tới đứa quả tươi dùng để bảo
quan thuộc các nhóm cay tréng sau :
“© Cayenne Lisse (logi va Hilo)
~ Baronne de Rotschild
Queen (Matal Queen, Ripley Queen, Mac Gregor)
Comte de Paris, Alexandra
Abacaxi (Sugerloaf, Eleuthera, Pernambuco)
Red Spanish (Singapore, Spanish, Cabezona)
Danh sach nay khong hạn chế „
4.2, Thu hai
D§ chin cửa đứa tươi phải được xác định theo Siaidogn
của điều kiện sinh lý của chúng (1) và số ngay từ thu hải
(1) Điều tiện sinh ý được xeếo định bằng sự phủ hợp giữa
độ chín của que khi thu hai với độ chín mong muốn để tiều thụ tại nơi bán lể sau khí bảo quên hoặc chuyên chế
trong điều kiện bằnh thường
Trang 4Trang 2/6 TCVN 5002-89
đến khi bar cho người bán lễ „
€ö be độ chÍu biểu kiến nhận biết theo màu sắc vỏ quấ:
- Độ 1: gốc quả bắt đều có nàu vàng - da cam, gọi là
xe bết đầu chín;
- Độ 2 : Màu vàng - de cam phat triển từ một phần tư
tươi đến trên mửa que, gọi là qua chín một rửa;
~ 06 3: Mau vàng -~ da cam bất đầu lan từ mửa quả đến
toàn bộ quả, gọi là qua chín,
Mềm sắc không phải 18 căn cứ chíph xác để đánh gia đệ
chÍn thực tẾ của đứa,
Đệ chín thực tế của dừa được quy định bằng cách xét
trạng thai tnjt qua trên mặtcất ngang thẳng góc với trục
_ quả ở chỗ qua có đường kÍnh lớn nhất,
Giai doạn sơm nhết để bao man wng với độ chín biểu kién 7
Qué cle "thu Cayenne lisse da trai qua giai dognchin
tối tru có mặt cất ngang với các vùng "trong mỡ" chiếm hơn
một nửa điện tích mặt cắt (trừ điện tích lỗi) Giai đoạn
tối ưu để báo quản được xác định bằng độ chín biểu kiến
2 hay 3 tuỳ theo thời gien bảo quản, mầu sắc của thịt quả
và sự lan rộng của vùng "trong mờ" trên mặt cất ngang
của quá
143 Đặc trưng chất lượng để bảo quan
Đứa phai nguyên vẹn, sạch và chắc, có ngọn va mgt phần cuống không có bao hoa, đẹp mã, có mất to °
Dia không được có triểu chứng b‡ Tám nẵng hay bị nứt gâu đủ đã lành hay nứt nồng chưa làng tức „thông được eo những rối loạn sinh lý hay những rối logn ẩn hoa ro rang
Trang 5TCYE 2002-82 trang 2/6
cũng như không œó các côn trùng nhÌn thấy được (tiển, )
Tuy nhiên những rệp cây (Dygaicoccusg brevipes)không phế
hại cây trồng ở các nước ồn đới được phếp với số lượng ‡Í, Đứa không được cố những vết tẩn „trương chưa lãnh hay những vết đập mơi vì đĩa rết nhạy c&a với các vết đập, ếầr
đần bị hư hỏng trong bao quan °
Trên mặt cất ngang của qua không được e6 nhiều vtnau
rộng xuất hién xung qienh 10i-
Đổi với cao cây trồng cgoài nhóm "Gueen” thi qua đứa
không được có dare "con nhim™ nghĩa 1a co mất dứa lồi lên,
Phần cuống dính vào qua phai co độ đai từ 10 đến 3O mm và
mặt cất của nó phải seeh về được sát trùng bằng một chất
điệt nấm cược chấp nhận (ví dụ bật chế phẩm từ axit banzoio)
Các vết tẳn thương nông ngang trên cuống cũng phải được sat
trung
Die co thé được bao quan không có hoặc bỏ bớtehồt ngọn miễn là gốc chồi trên qua không bị đập hay hư hỏng, ˆ
1.4 Đưa vào kho
Quổ phải đưa vào bếc quan cằng nhanh cồng tốt seu Lni
thu hoạch, Thời gian giữa lức cất que và đưa vao phòng1ạrk
hay phòng thông gió (phone lam Lạnh trước, khoang tau,
_thùng chứa hàng ) nên dưới 24 gio, khong được vượt qua
48 gio
Sau khi thu hoạch và bao gói nếu phải đợi phương tiện chuyên chờ đường bộ dé due đến cảng lên tầuthì phai aé dứa trong bong mat va ¢ noi thông gió tốt, ˆ
-
Ổ cảng lên tầu phổi giỗn đến mức tối tuiểu thừt giep
xe hoặc toa chứa phải chờ đợi trước khi xếp dứa >uống
khoang tau, phương tiện vận chuyển phai đỗ trong bong mat
Trang 66 TCYS_5002-E
4.5 Pnương phép háo quan
tựa tươi phải được báo quan trong bao bi dé không bị
tẫn thương hay đếp ủo ve chạm khi chuyên chổ, Chingthwong duge :
- Xếp neang với các miếng báo vệ trong các hom a6, sqt
nan hay hộp các: tông ;
~ Boặc xếp đọc trong các hộp các tông bằng một đụng
cụ thích hợp e
Die thuậc "thy Cayenne lisse đặc biệt đễ bị đệp nên tranh 4ễ tiếp xúc với vách đứng của thùng căng tốt
11, ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢ: VÀ VẬN CHUYÊN TỐI wut
(trong trường hợp lam lạnh nhân tạo)
Bao quan va chuyên chờ lạnh đối với đứa tươi bao gồm
hai giai đoạn : lam lạnh va giữ ở nhiệt độ bao quản „
2.1 Lan lạnh
Lem lạnh đưa cần phải tiến hãnh công nhanh càng tốt, Điều đó có thể thực hiện bằng :
- Một may lam lạnh vớ: công suất từ 8OO đến S3O W đổi với 1 tấn dita ;
- Nhiệt độ của không khí lạnh khoảng 8°C, không xuống dưới 8°0;
- + nố lưu thông không khi tt 80 đến 100 ;
- Xếp đều các hòm chứa đứa gần nhau vừa đử để tạo ra
một luồng không khí cực đại thổi qua san phầm °
- Mật hệ thống lưu thông không khÍ cố hiệu quả (Logi
4 Định nghĩa và phép do các đại lượng vật tý ônh hưởng đến bảo quan theo TƠVN 4885-B9 (150 2169).
Trang 7TCYk 5002-89 trang 5/6
bỗ các luồng xoay của không khí bên ngoà1)„
ˆ 88, Giữ Ở nhiệt độ báo quấn
2.2.1 Khiệt độ ,
Seu khi lam lgnh, nhiét 49 bao qian đứa phổi từ 7,5 đến 8G, Thiệt độ đó là rhiệt độ của môi trường trong phòng kấn, đo ở điểm lạnh nhất (không khí rời mấy lầm
:
_ Đất kỳ nhiệt độ ceo hơn nào đều lần giảm thời gian bảo
*
"2.2.2 Độ ẩm tương đối
Bề mặt của các bộ phận phát lạnh của mấy lầm lạnh
không khÍ phải được thiết kế sao cho khi kết thúc lầm lạnh đứa và nhiệt độ Ổn định thÌ phải đuy trì được độ ấn tương
đối 90 # ở điểm lạnh nhết của phòng lầm lạnh „
2.3 lưu thông không khí
2.3.1 Tỷ số lưu thông không khí
lên có một tỷ số từ 80 đến 10O trong khi lầm lạnh, có thé giảm đi một nửa trong khi chuyên chở sen khi kết thúc
1am lạnh „
Nên ding một hệ thống thông gió sao chotgo ra đồng
không khÍ đi lên hoặc đi xuống thẳng đứng liên tục với nậ:
sự phân bố đồng đều không khí trên bề mặt ra của đều ống
2.3.2 Nhịp độ thay đổi không khí -
Nên thay đổi không khí với nhịp độ mật lần trong 1 giờ
Nhịp độ đo co thể giảm đi một nửa trong thoi ky lemignh
2.4 Thời hạn bảo quên
Thời hạn bảo quản đứa phụ thuộc vào độ chía, thời gian
tư 10 ngay đến 1 thang kế từ thời điểm thu hogch
Trang 8#rang 6/6 #CYN 5002-89
xôn THẤT TRONG Bho QUẦN om
tản thất của dứa trong bao quan 1a ý do những nguyên
"= Nhiệt độ bảo quản que thấp : nhiệt đậ audi + 7°C
lam phan 151 dita bt tẩn hại và mô đứa by huỷ;
- Đứa bị đen bên trong vi sự rối loạn sinh lý do các yếu tố khÍ hận và sinh thai bết lqi g&y ra 3
$4 thối vì đập do chuyên chờ kẽm trong thời gian
giữa thu hoạch và bếo quần hay do bao bì không tốts
- Thịt đứa trong mờ 6 mùi lên men rugu do bao quan dứa thu hoạch qua chín ;
B‡ thối bên trong do nhiễm nẼm (Thielavopsig
Paradoxa, Pusarium, Penicillium) Sự tấn hạt đỡ
không nên coi như trực tiếp do báo gan So al bj
„nhiễm nếm vì nếm đã tầm được một đường xâm nhập
qua một vết thương, vết đập hay qua một phần cuống chưa được sết trùng khi thu hoạch hay ở gai đoạn
bao goi «