TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 4 : 1993 Kí hiệu bằng chữ của các đại lượng Symbolic characters of quanlities.. Tiêu chuẩn nμy qui định cách dùng các chữ của bảng chữ cái Hy Lạp vμ bảng chữ cá
Trang 1TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 4 : 1993
Kí hiệu bằng chữ của các đại lượng
Symbolic characters of quanlities
1 Tiêu chuẩn nμy qui định cách dùng các chữ của bảng chữ cái Hy Lạp vμ bảng chữ cái
La -Tinh, trừ chữ “o” viết hoa vμ viết thường để kí hiệu các đại lượng hình học thường
dùng trên các bản vẽ kĩ thuật vμ các tμi liệu kĩ thuật
2 Kí hiệu bằng chữ của các đại lượng thường dùng được qui định như sau:
Bảng
Chiều dμi
Chiều rộng
Chiều cao, chiều sâu
Chiều dầy
Bán kính
Đường kính
Chu vi
Diện tích
Thể tích
Độ dốc, (độ nghiêng)
Độ cong
Bước (ren, bánh răng, lò xo)
Số răng (của bánh răng đĩa, xích, dao
phay )
Mô đun của bánh răng, vít vô tận
Góc phẳng
Kích thước mép vát
Khoảng cách giữa các đường trục vμ các
đường tâm
Khoảng cách giữa các bu lông, đinh tán
trong mối ghép
l, L
b B
h, H
s, S
r, R
d, D
u
A, S
i
ρ
p
z
m α,β,γ vμ các chữ Hy Lạp viết thường khác
c
a
t
Nếu có hai hay nhiều kí hiệu chỉ dùng một đại lượng thì các kí hiệu đó có vai trò như
nhau
Trên cùng 1 bản vẽ hoặc tμi liệu kĩ thuật, để tránh nhầm lẫn, chỉ dùng 1 kí hiệu cho cùng
1 đại lượng
3 Khi cần phân biệt các giá trị khác nhau của nhiều đại lượng cùng loại được kí hiệu
bằng cùng 1 chữ, người ta dùng các chỉ số ả rập hoặc chữ La tinh thường hoặc phối hợp cả
số vμ chữ Chỉ số được đặt bên phải, phía dưới của kí hiệu bằng chữ
Ví dụ:
Trang 2TI£U CHUÈN VIÖT NAM tcvn 4 : 1993
r1, r2, r3 ; Ha, Hb, Hc, ; V1a, V2a, V3a Cho phÐp ghi sè ngang hμng víi kÝ hiÖu b»ng ch÷ nÕu ®iÒu kiÖn nμy kh«ng g©y nhÇm lÉn trong khi sö dông b¶n vÏ hoÆc tμi liÖu kÜ thuËt